1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chương 6 tỷ lệ thương mại

14 266 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ lệ thương mại
Tác giả Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Chương
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Seminar

Trang 1

KINH TẾ QUỐC TẾ (nâng cao)

Chương 5 Tỷ lệ thương mại và đường cong ngoại thương

TS Nguyễn Minh Đức

Trang 2

Giới thiệu

 Khi phân tích các tác động của thương mại và

sự bảo hộ đối với 1 nền kinh tế, để đơn giản hóa các mô hình phân tích, chúng ta giả định rằng tỷ lệ thương mại và giá quốc tế của các loại hàng hóa không đổi

 Điều này đúng với các quốc gia nhỏ vì các quốc gia này không thể tự thay đổi tỷ lệ thương mại hay giá quốc tế.

Trang 3

Giới thiệu

nhà xuất khẩu chính trên thế giới ở một số mặt hàng.

 VD:

Nam Phi với kim cương

Úc xuất khẩu len

Mỹ xuất khẩu máy bay

Canada với gỗ

A rập Xê út với dầu thô

Brazil có cà phê

Đức xuất khẩu hóa chất

Việt nam có ?

Trang 4

Giới thiệu

 Một số nước lại đóng vai trò là những nhà nhập khẩu chính như:

Mỹ nhập xăng dầu

Nhật bản nhập thực phẩm

Các nước châu Mỹ la tinh nhập máy móc và trang thiết bị

Trang 5

Giới thiệu

 Như vậy, thị trưởng ớ 1 quốc gia có thể tác động đến giá quốc tế và kim ngạch xuất nhập khẩu của một loại hàng hóa nếu như nền kinh

tế của nó đủ lớn so với thế giới

=> Tỷ lệ thương mại tt của 1 quốc gia cũng thay đổi nếu như các yếu tố sản xuất cũng như thị hiếu ở quốc gia đó đủ lớn để tác động đến giá thế giới.

Trang 6

Giới thiệu

bởi các tương tác của dư cầu (excess demand) và dư cung (excess supply)

chiều hướng của thương mại, tỷ lệ và mức độ thương mại (kim ngạch xuất nhập khẩu)

thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng cũng sẽ tác động đến tỷ lệ và kim ngạch xuất nhập khẩu.

Đường cong ngoại thương (offer curve) sẽ chứng minh mối quan hệ thương mại giữa các bên.

Trang 7

Tỷ lệ thương mại tăng cùng với

chuyên môn hóa

 Khi tt=2, nền kinh tế sẽ chuyên môn hóa vào sản xuất TS và trao đổi thương mại

để có thể tiêu thụ nhiều hơn ở cả 2 mặt hàng tại điểm T (so với điểm A)

 Kim ngạch thương mại tăng trưởng từ 0 (tại điểm A) đến tam giác thương mại TDE, trong đó, nền kinh tế sẽ xuất khẩu

30 TS để nhập khẩu 60 XM.

Sự chuyên môn hóa và tỷ lệ thương mại

II

XM

150

105

135

TS

110

A

D

tt = 2

T

50 Đường hữu dụng của người

tiêu dùng tăng lên đến đường II.

100

150

Trang 8

Tỷ lệ thương mại

II

XM

150

TS

110

A

D

tt = 3

T

trí III cao hơn đường II.

100

III

 Khi tt tăng lên 3, nền kinh tế sẽ chuyên môn hóa nhiều hơn vào sản xuất TS và

có thể tiêu thụ càng nhiều hơn ở cả 2 mặt hàng tại điểm T’ (so với điểm T)

 Kim ngạch thương mại tăng trưởng từ đến tam giác thương mại T’D’E’, trong đó, nền kinh tế sẽ xuất khẩu 35 TS để nhập khẩu 105 XM

T’

D’

E’

130

25

Trang 9

Đường cong ngoại thương

 Ở một cách vẽ khác, đường tt được thể hiện bằng những tia thẳng chiếu từ gốc tọa độ

 Ở gốc tọa độ, không có sự trao đổi thương mại xảy ra

 Ở tt = 2, 30 TS được xuất khẩu để đổi lấy 60 XM

 Ở tt = 3, 35 TS được xuất khẩu để đổi lấy 105 XM

 Đường cong ngoại thương của quốc gia A (ký hiệu là A) sẽ nối tất cả các mức độ xuất khẩu và nhập khẩu ở các tỷ lệ thương mại với nhau

Đường cong ngoại thương

XM nhập

TS xuất khẩu 35

30

60

105

tt = 3

tt = 2

A

• Đường cong ngoại thương thể hiện sản lượng của 1 mặt hàng mà một quốc gia sẵn sàng xuất khẩu để đổi lấy sản lượng hàng nhập khẩu ở các tỷ lệ thương mại khác nhau.

Trang 10

Đường cong ngoại thương

 Ở một nước đối tác B, sản lượng xuất khẩu XM gia tăng khi nền kinh

tế của họ mở cửa rộng hơn đối với giao thương quốc tế

 Ở gốc tọa độ, không có thương mại quốc tế

 Ở mức giá XM so với TS bằng 0.5, quốc gia B sẽ xuất khẩu 60 XM để đổi lấy 30 TS nhập khẩu

 Ở mức giá tt=1, quốc gia B sẽ xuất

80 XM đổi lấy 80 TS

 Đường cong ngoại thương của quốc gia B sẽ kết nối tất cả các sản lượng xuất nhập khẩu của B ở các tỷ lệ thương mại khác nhau

XM xuất

TS nhập khẩu

60

80

tt =1

tt = 2

B

Trang 11

Đường cong ngoại thương

 Để đơn giản hóa, giả sử thị trường chỉ có

2 quốc gia, A và B

 Khi hai đường cong ngoại thương của 2 quốc gia A và B gặp nhau, tỷ lệ thương mại quốc tế và mức độ giao dịch sẽ được xác định tại điểm cân bằng

 Ở tt=2, quốc gia A sẵn sàng xuất khẩu 30

TS để đổi lấy 60 XM nhập khẩu, trong khi quốc gia B sẵn sàng xuất khẩu 60 XM để đổi lấy 30 TS nhập khẩu

 Ở bất kỳ một tỷ lệ thương mại nào khác, xuất khẩu từ 1 quốc gia này sẽ không trùng khớp với lượng nhập khẩu từ 1 quốc gia khác

Sự cân bằng giá quốc tế

XM

TS 35

30

60

tt = 2

A

B

Trang 12

Tỷ lệ thương mại ổn định

 Nếu tt = 1, thị trường quốc tế sẽ thiếu 65 TS và thừa 65 XM

 Nếu tt = 3, thị trường quốc tế sẽ thiếu 105 - 54 = 51 XM

thừa 35-18 = 17 TS.

 Các tác động kinh tế sẽ đưa giá quốc

tế hay tỷ lệ thương mại trở về điểm cân bằng tt = 2.

105

XM

TS 30

60

80

tt = 2

A

B

tt =1

tt = 3

80 15

15

35 18

54

Trang 13

Tỷ lệ thương mại ổn định

Khi đường cong của quốc gia A mở rộng

từ A sang A’,

=> quốc gia này tăng cường giao thương quốc tế,

=> tỷ lệ thương mại của nó sẽ giảm (VD: từ tt=2 thành tt=1.75)

=> mức độ xuất nhập khẩu tăng

Xác định tỷ lệ thương mại quốc tế ổn định

XM

TS 30

60

70

tt=2

A

B

tt=1.75

40

A’

Lý do của việc mở rộng đường cong ngoại thương:

Giảm thuế Tăng hiệu quả sản xuất trong các ngành sản xuất để xuất khẩu (VD: TS)

Trang 14

Thảo luận (15 phút)

 Đường cong ngoại thương có thể bị bó hẹp lại (trái ngược với mở rộng) không? Vì sao?

 Khi đó, tỷ lệ thương mại sẽ thay đổi như thế nào?

 Hãy cho các ví dụ!

=> tariff games.

Ngày đăng: 08/05/2014, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w