ngân hàng thương mại -Ngân hàng thương mại là một loại hình định chế tài chính trung gian, thuộc nhóm trung gian tiền gởi. -Mỗi quốc gia đều có định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại được thể hiện trong luật và không nhất thiết phải giống nhau. -Ngân hàng thương mại có các đặc điểm chung: Là loại hình NH kinh doanh NH kinh doanh đa năng Nắm giữ nguồn lực tài chính rất lớn trong nền kinh tế Cung cấp danh mục dịch vụ tài chính đa dạng nhất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Trần Hoàng
Tín
Tham gia đầy đủ các cuộc thảo luậnnhóm, nộp bài đúng hạn nhưng cònthiếu ý hoàn thành hiệm vụ đượcgiao, có ý kiến đóng góp cho bài
Tham gia đầy đủ các buổi họp, cáccuộc thảo luận nhóm, nộp bài đúnghạn, hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao, có ý kiến đóng góp cho bài
Nguyễn
Thành Anh
Tuấn
Nộp bài đúng hạn nhưng còn thiếu
ý, hoàn thành đầy đủ nhiệm vụđược giao, có ý kiến đóng góp chobài
Hoàng Thị
Thương
Tham gia đầy đủ các buổi họp, cáccuộc thảo luận nhóm , nộp bài đúnghạn, hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao, có ý kiến đóng góp cho bài
Nguyễn Văn
Hùng
Tham gia đầy đủ các buổi họp, cáccuộc thảo luận nhóm, nộp bài đúnghạn, hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao, có ý kiến đóng góp cho bài
Trang 4MỤC LỤC
Contents
1 Định nghĩa và chức năng NHTM 5
1.1 Định nghĩa 5
1.2 Chức năng và vai trò của NHTM 5
2 Nguồn vốn của NHTM 6
2.1 Vốn tự có 6
2.2 Vốn huy động 7
2.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi 7
2.2.2 Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá 8
2.3 Vốn đi vay 8
2.3.1 Vốn vay của tổ chức tín dụng khác 8
2.3.2 Vốn vay của NHTW 9
2.3.3 Hợp đồng mua lại 9
2.3.4 Các khoản vay erodollar 10
2.4 Các nguồn vốn khác 10
3 Sử sụng vốn của NHTM 10
3.1 Tiền dự trữ 10
3.2 Cấp tín dụng 11
3.2.1 Cho vay 11
3.2.2 Chiết khấu 11
Trang 53.2.3 Bảo lãnh ngân hàng 11
3.2.4 Các hình thức khác 11
3.3 Đầu tư vào chứng khoán 11
3.4 Bán vốn liên bang (Federal funds sold) 12
3.5 Hợp đồng mua lại (Repurchase Agreement) 12
3.6 Cho vay eurodollar (Eurodollar Loans) 12
3.7 Tài sản cố định (Fixed Assets) 12
4 Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 13
4.1 Sự hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam 13
4.2 Định nghĩa của ngân hàng ở Việt Nam 14
4.3 Chức năng của NHTM 14
4.3.1 Chức năng trung gian tín dụng 14
4.3.2 Chức năng trung gian thanh toán 14
4.3.3 Chức năng tạo tiền 15
4.4 Một số đặc điểm cơ bản 15
4.5 Phân loại ngân hàng thương mại tại việt nam 16
4.5.1 Theo hình thức sở hữu 16
4.6 Thực trạng và hoạt động của NHTM ở Việt Nam trong năm 2017 19
4.6.1 Bảy sự kiện nổi bật ngành ngân hàng năm 2017 19
4.6.2 Báo cáo tài chính tóm tắt của 25 ngân hàng TMCP 21
Trang 61 Định nghĩa và chức năng NHTM
1.1 Định nghĩa
- Ngân hàng thương mại là một loại hình định chế tài chính trung gian, thuộc nhóm trung gian tiền gởi
- Mỗi quốc gia đều có định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại được thể hiện trong luật
và không nhất thiết phải giống nhau
- Ngân hàng thương mại có các đặc điểm chung:
Là loại hình NH kinh doanh
NH kinh doanh đa năng
Nắm giữ nguồn lực tài chính rất lớn trong nền kinh tế
Cung cấp danh mục dịch vụ tài chính đa dạng nhất
1.2 Chức năng và vai trò của NHTM
Chức năng
- Chức năng tiết kiệm: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ mọi tác nhân trong nền kinh tế
- Chức năng cho vay: cung cấp vốn vay cho nền kinh tế, đáp ứng mọi nhu cầu vốn cho đầu
tư SXKD và tiêu dùng
- Chức năng thanh toán: thực hiện thu chi hộ cho khách hàng, chủ yếu qua tài khoản
- Quản lý tiền mặt: bảo quản tiền mặt, thu chi theo yêu cầu, đầu tư tự động
- Chức năng tiết kiệm: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ mọi tác nhân trong nền kinh tế
- Chức năng cho vay: cung cấp vốn vay cho nền kinh tế, đáp ứng mọi nhu cầu vốn cho đầu
tư SXKD và tiêu dùng
- Chức năng thanh toán: thực hiện thu chi hộ cho khách hàng, chủ yếu qua tài khoản
- Quản lý tiền mặt: bảo quản tiền mặt, thu chi theo yêu cầu, đầu tư tự động
Vai trò
- Góp phần điều tiết nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính
- Góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh
tế đã đề ra trong từng giai đoạn
Trang 72 Nguồn vốn của NHTM
2.1 Vốn tự có
- Vốn tự có (vốn chủ sở hữu) của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được thuộc về sở hữu của ngân hàng Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài để hình thành nên trang thiết bị cho ngân hàng
- Nguồn nội bộ (nguồn từ lợi nhuận): Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, chủ ngân hàng có xu hướng gia tăng vốn bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư
- Nguồn bên ngoài: Là nguồn bổ xung từ phát hành thêm cổ phiếu để mở rộng quy mô hoạtđộng hoặc để đổi mới trang thiết bị hay để đáp ứng yêu cầu vốn của chủ do ngân hàng nhà nước quy định
Nếu phát hành cổ phiếu thường phải chia sẻ quyền lực và lợi nhuận
Nếu phát hành cổ phiếu ưu đãi thì không chia sẻ quyền lực và lợi tức là cố định
Nếu phát hành trái phiếu chuyển đổi thì không mất quyền sở hữu và lợi nhuận có thể chuyển đổi ra tiền tiết kiệm nhưng trái phiếu vẫn là một khoản nợ và ngân hàng phải để một khoản quỹ để trả nợ
- Các quỹ:
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Là quỹ được dùng với mục đích tăng cường vốn tự có ban đầu Lợi nhuận hàng năm bổ sung vào quỹ này cho đến khi đạt 50% vốn tự có thì sẽ chuyển thành vốn tự có
Trang 8 Quỹ dự trữ đặc biệt: Là quỹ dùng để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình kinh doanh nhằm bảo toàn vốn.
Các quỹ khác: Gồm có lợi nhuận chưa phân phối, quỹ phúc lợi, quỹ khen
Thưởng, quỹ khấu hao tài sản cố định
2.2 Vốn huy động
2.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng có
thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu này (gửi tiền để sử dụng séc, sử dụng thẻ rút tiền hoặc để thực hiện dịch vụ chuyển tiền) Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi, gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận giữa khách hàng và Ngân hàng về
thời gian rút tiền Về nguyên tắc khách hàng không được rút tiền trước thời hạn Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.Đây là nguồn tiền tương đối
ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh Các khoản tiền gửi có kỳ hạn không được dùng để thanh toán, thường có lãi xuất cao và thời hạn dài hơn
- Tiền gửi tiết kiệm: Là một phần thu nhập của người lao động chưa sử dụng đến, tạm thời
nhàn rỗi Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hưởng lãi Tiền gửi tiết kiệm có hai loại: tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng không được dùng các phương tiện thanh toán để chi trả cho khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận của khách hàng và Ngân hàng về thời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
2.2.2 Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá
- Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành gồm kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá
- Các giấy tờ có giá là các công cụ Nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường
Trang 9 Kỳ phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng: Đặc trưng của nó là quản lý được chính sách lãi suất trong ngắn hạn, tính lỏng cao, Ngân hàng phát hành chủ động hơn về mặt quy mô hoạt động (chỉ thông qua tổng giám đốc)
Trái phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có thời hạn lớn hơn 12 tháng: Đặc trưng: Quản lý được chính cách lãi suất trong dài hạn, tính lỏng cao, có thể mua bán được trên thịtrường chứng khoán, phát hành thông qua thống đốc ngân hàng
Chứng chỉ tiền gửi: Các giấy tờ có giá được Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích với sự chấp thuận của ngân hàng thương mại, hình thức huy động vốn này các ngân hàng thương mại phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thường
2.3 Vốn đi vay
2.3.1 Vốn vay của tổ chức tín dụng khác
- Vay các tổ chức tín dụng trong nước
- Vay các ngân hàng nước ngoài
- Với các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết quả dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn
- Với các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ lại có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm
bảo thanh khoản
Vay qua đêm là hợp đồng vay mượn bất thành văn giữa hai ngân hàng chủ yếu thông qua điện thoại và điện tín chỉ có thời hạn không quá một ngày
Vay kỳ hạn là hợp đồng vay mượn thành văn có thời hạn cụ thể (vài tuần, vài tháng, hoặc vài năm) Thường các ngân hàng đi vay phải có giấy tờ có giá để cầm cố đưa cho ngân hàng cho vay
Trang 10 Nếu ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ với lãi suất cao
Nếu mở rộng tiện tệ thì lãi suất thấp
- Ngân hàng trung ương cho vay nhằm mục đích để bảo vệ an toàn cho toàn hệ thống ngân hàng và thực hiện chính sách tiền tệ.Vay từ ngân hàng thương mại khác là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng
2.3.3 Hợp đồng mua lại
- Hợp đồng mua lại (repo) thể hiện việc bán chứng khoản (chủ yếu là CKCP) của 1 bên cho
1 bên khác với thỏa thuận mua lại chứng khoán đó vào 1 ngày nhất định với 1 mức giá cụ thể
- NH thường dùng repo như 1 nguồn vốn khi họ dự tính sẽ cần vốn trong vài ngày tới
- Chứng khoán chính phủ tham gia vào giao dịch repo với vai trò là tài sản bảo đảm để tổ chức cung cấp vốn cho NH
2.3.4 Các khoản vay erodollar
- Nếu NH Mỹ cần vốn ngắn hạn, họ có thể vay dollar từ những NH nước ngoài mà những
NH này có nhận tiền gởi bằng dollar
- Một số NH nước ngoài hoặc chi nhánh NH Mỹ ở nước ngoài chấp nhận tiền gởi ngắn hạn
số lượng lớn và cho vay ngắn hạn bằng dollar
- Do dollar Mỹ được sử dụng rộng rãi như phương tiện trao đổi quốc tế nên thị trường Eurodollar rất sôi động
2.4 Các nguồn vốn khác
- Vốn khác là toàn bộ giá tị tiền tệ mà ngân hàng huy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ủy thác đầu tư Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và các nguồn khác
Nguồn ủy thác là nguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ thực hiện tốt các dịch vụ của khách hàng đặc biệt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán
Nguồn trong thanh toán: Nguồn này được hình thành từ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt như: Séc
Nguồn khác: Là các khoản nợ như thuế chưa nộp, lưong chưa trả vv
Trang 113 Sử sụng vốn của NHTM
- Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng
3.1 Tiền dự trữ
- Các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này gọi là dự trữ Ngân hàng nhà nước được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gởi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định
Dự trữ sơ cấp: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng NN, tại các ngân hàng khác
Dự trữ thứ cấp: Là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi Thuộc loại này gồm: Tín phiếu kho bạc, Hối phiếu đã chấp nhận, Các giấy nợ ngắn hạn khác
đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố …
3.2.2 Chiết khấu
- Đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủthể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác
Trang 123.2.3 Bảo lãnh ngân hàng
- Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn củamình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty chothuê tài chính theo định kỳ Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê
3.2.4 Các hình thức khác
3.3 Đầu tư vào chứng khoán
- Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại
- Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng
- Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…
- Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp
3.4 Bán vốn liên bang (Federal funds sold)
- Một số NH thường cho vay các NH khác trên thị trường vốn liên bang Kỳ hạn khoản vay thường rất ngắn, có thể là 1 ngày hoặc 1 vài ngày
- Các NH nhỏ là người cho vay phổ biến trên thị trường vốn liên bang
3.5 Hợp đồng mua lại (Repurchase Agreement)
- NH có thể đóng vai trò là người cho vay (đối với hợp đồng repo) bằng cách mua với cam kết bán lại
- Việc này cung cấp nguồn vốn ngắn hạn cho doanh nghiệp và khoản cho vay của NH đượcđảm bảo
Trang 133.6 Cho vay eurodollar (Eurodollar Loans)
- Các chi nhánh của các NH Mỹ ở bên ngoài Mỹ và một số ngân hàng có vốn nước ngoài cung cấp các khoản vay bằng dollar cho các doanh nghiệp và chính phủ
- Những khoản vay gọi là khoản vay eurodollar này rất phổ biến do dollar thường được sử dụng đối với các giao dịch quốc tế Các khoản vay eurodollar có kỳ hạn ngắn và có số tiền lớn, chẳng hạn 1triệu $ hoặc lớn hơn
3.7 Tài sản cố định (Fixed Assets)
- NH phải đầu tư một số tài sản cố định nhất định: trụ sở, văn phòng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, phần mềm công nghệ v.v… để có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh
4 Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
4.1 Sự hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam
Lịch sử hình thành
- Ngân hàng ra đời ở nước ta năm1951 với tên gọi “Ngân hàng quốc gia Việt Nam” Sự ra đời ngân hàng Việt Nam mang nét đặc trưng riêng biệt: Ngân hàng nhà nước ra đời vừa làm chứcnăng quản lý tiền tệ vừa làm chức năng của NHTM( ngân hàng một cấp) Cho đến 26/03/1988, nghị định 53/HĐBT quyết định chia hệ thống ngân hàng Việt Nam thành 2 cấp, tách bạch chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ(Ngân hàng nhà nước) và chức năng kinh doanh tiền tệ(Ngân hàng thương mại) Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước, nghành ngân hàng
đã có những phát triển vượt bậc góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước Ngành ngân hàng ngày càng hiện đại về công nghệ, nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng, tham gia rộng rãi vào thị trương tiền tệ trong khu vực và quốc tế
Quá trình phát triển
- Những năm gần đây, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, từng bước tiến sâu hơn vào quá trình hội nhập quốc tế Việc Việt Nam ký kết thành công một loạt các hiệp định thương mại tự do, nhất là Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (nay đổi thành Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương - CPTPP)
… đã mở ra những cơ hội và thử thách mới cho hệ thống ngân hàng Việt Nam
- Giai đoạn từ năm 2011 đến nay, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có những đổi mới đột phá, tiến sâu hơn vào quá trình hội nhập quốc tế, nhất là khi một loạt các hiệp định thương mại tự