Phân tích được ý nghĩa của các chỉ số nhân trắc: chiều dài theo tuổi CD/T hoặc chiều cao theo tuổi CC/T, cân nặng theo tuổi CN/T, cân nặng theo chiều dài CN/CD hoặc cân nặng theo chiều c
Trang 1KHÁM ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
ThS Vũ Thị Mai Uyên PGS TS Bùi Quang Vinh
v Mục tiêu học tập:
Sau khi học bài này, học viên có khả năng:
1 Đo đạc chính xác các chỉ số cân nặng, chiều dài, chiều cao ở trẻ em
2 Phân tích được ý nghĩa của các chỉ số nhân trắc: chiều dài theo tuổi (CD/T) hoặc chiều cao theo tuổi (CC/T), cân nặng theo tuổi (CN/T), cân nặng theo chiều dài (CN/CD) hoặc cân nặng theo chiều cao (CN/CC), BMI theo tuổi (BMI/T)
Rất nhiều bệnh có thể ảnh hưởng đến phát triển thể chất và phát triển khác thường có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh lý Đánh giá phát triển thể chất của trẻ bao gồm đo đạc chính xác các chỉ số nhân trắc và phân tích được ý nghĩa của các chỉ số này
1 Cách đo đạc chính xác các chỉ số nhân trắc
1.1 Xác định tuổi của trẻ
Nếu trẻ trên 1 tuổi, ghi nhận số năm và số tháng tuổi trẻ đã đạt được Nếu trẻ 3 tháng- 1 tuổi, ghi nhận số tháng tuổi trẻ đã đạt được Nếu trẻ < 3 tháng tuổi, ghi nhận số tuần tuổi trẻ đã đạt được Lưu ý 13 tuần = 3 tháng
1.2 Tìm dấu hiệu của marasmus và kwashiorkor
Trẻ bị suy dinh dưỡng thể marasmus hoặc kwashiorkor cần được chăm sóc đặc biệt ngay Vì vậy, cần nhanh chóng nhận
ra các dấu hiệu của 2 thể suy dinh dưỡng này Với suy dinh dưỡng thể marasmus, trẻ nhìn cực kì gầy, chỉ còn da bọc xương
do bị mất mô cơ và mô mỡ; khuôn mặt trẻ trông như người già do mất mô mỡ dưới da ở mặt tuy nhiên ánh mắt có thể vẫn tinh anh; các xương sườn lộ ra; có những nếp da ở bụng và đùi làm cho trẻ nhìn như đang “mặc quần thụng”; CN/T và CN/CD hoặc CN/CC thường rất thấp (xem hình 1) Với suy dinh dưỡng thể kwashiorkor (suy dinh dưỡng thể phù), trẻ bị mất khối cơ nhưng bị phù toàn thân nên nhìn không gầy gò; trẻ thường bứt rứt, vẻ không khỏe và ăn uống kém; khuôn mặt sưng phù, tóc mỏng, thưa và thỉnh thoảng bạc màu; có những mảng da giảm sắc tố và sau đó bị nứt, tróc da Trẻ bị kwashiorkor thường nhẹ cân nhưng tình trạng phù có thể che lấp đi cân nặng thực sự của trẻ (xem hình 2)
1.3 Cân trẻ và ghi nhận cân nặng
Nên dùng cân có độ chính xác đến 0.1kg Cởi quần áo của trẻ ra, ở trẻ lớn chỉ nên mặc đồ lót Nếu trẻ bé hơn 2 tuổi và không tự đứng được, cân mẹ rồi cài đặt cân về “0”, sau đó cân cả mẹ và trẻ; hoặc cân cả mẹ và trẻ rồi tính ra cân nặng của trẻ Nếu trẻ lớn hơn 2 tuổi, cho trẻ đứng lên cân một mình Đọc và ghi nhận cân nặng, làm tròn đến 0.1kg
Trang 2Hình 1 Trẻ suy dinh dưỡng thể marasmus
Trang 3Hình 2 Trẻ suy dinh dưỡng thể kwashiokor
1.4 Đo và ghi nhận chiều cao hoặc chiều dài
Nếu trẻ bé hơn 2 tuổi, đo chiều dài Nếu trẻ lớn hơn 2 tuổi và tự đứng được, đo chiều cao Nói chung, chiều cao thường nhỏ hơn chiều dài 0.7cm WHO có lưu ý đến việc này khi xây dựng các biểu đồ tăng trưởng Vì vậy, cần hiệu chỉnh chiều dài
và chiều cao nếu cần Ví dụ, nếu trẻ nhỏ hơn 2 tuổi và không chịu nằm đo chiều dài, có thể đo chiều cao và cộng thêm 0.7cm
để ra chiều dài Khi đo, trẻ cần cởi hết giày vớ Xem hình 3, 4 về thước đo chiều dài và thước đo chiều cao
Khi đo chiều dài, để đầu trẻ sát với tấm để đầu, mắt hướng lên trời, vai chạm nền thước, cột sống thẳng Người đo chiều dài dùng 1 tay duỗi hai đầu gối trẻ, 1 tay di chuyển tấm để chân sao cho cả bàn chân chạm vào tấm này Ghi nhận kết quả chính xác đến 0.1cm (vạch cuối cùng bạn nhìn thấy được) Xem hình 5
Trang 4Khi đo chiều cao, trẻ mở nhẹ 2 chân, cả phần sau đầu, vai, mông, bắp chân và gót đều phải chạm vào thân thước đo; mắt hướng thẳng về phía trước Kéo nhẹ tấm để đầu xuống sát đầu trẻ và đọc số đo chính xác đến 0.1cm (vạch cuối cùng bạn nhìn thấy được) Xem hình 6
1.5 Đo vòng đầu:
Đo vòng đầu bằng cách dùng thước dây đi qua chân mày và ụ chẩm sao cho số đo thu được là lớn nhất
Trang 5Hình 5 Đo chiều dài trẻ Hình 6 Đo chiều cao trẻ
1.6 Tính BMI
BMI = Cân nặng (kg) / (Chiều cao)2, làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy Lưu ý là dùng chiều dài ở trẻ bé hơn 2 tuổi
và chiều cao ở trẻ lớn hơn 2 tuổi để tính BMI, hãy chuyển đổi 2 trị số này nếu cần
1.7 Đánh dấu lên biểu đồ
Lựa chọn 4 biểu đồ (CD/T hay CC/T, CN/T, CN/CD hay CN/CC, BMI/T) phù hợp với tuổi và giới của trẻ (xem phụ lục các biểu đồ tăng trưởng ở trẻ em) Mỗi trẻ nên có một cuốn sổ biểu đồ tăng trưởng để theo dõi
Sau khi đo đạc, đánh dấu kết quả lên các biểu đồ phù hợp, so sánh các kết quả này với các đường z score Nối các kết quả trên cùng một biểu đồ lại để theo dõi khuynh hướng phát triển của trẻ
Đánh dấu kết quả lên biểu đồ CD(CC)/T: Đánh dấu tuổi lên đường kẻ dọc (số năm, tháng, tuần tuổi tròn của trẻ) (không đánh dấu lên khoảng giữa các đường kẻ dọc) Đánh dấu chiều dài hoặc chiều cao lên đường kẻ ngang hoặc giữa 2 đường kẻ ngang càng chính xác càng tốt Nối 2 đường này lại với nhau
Trang 6Đánh dấu kết quả lên biểu đồ CN/T: Đánh dấu tuổi lên đường kẻ dọc (số năm, tháng, tuần tuổi tròn của trẻ) (không đánh dấu lên khoảng giữa các đường kẻ dọc) Đánh dấu cân nặng lên đường kẻ ngang hoặc giữa các đường này để biểu thị cân nặng chính xác đến 0.1kg Nối 2 đường này lại với nhau
Đánh dấu kết quả lên biểu đồ CN/CD (CC): Đánh dấu tuổi lên đường kẻ dọc (làm tròn đến từng cm: 0.1 đến 0.4 thì làm tròn xuống và 0.5 đến 0.9 thì làm tròn lên) Đánh dấu cân nặng lên đường kẻ ngang càng chính xác càng tốt, tùy thuộc vào khoảng cách giữa các đường kẻ ngang trên biểu đồ Nối 2 đường này lại với nhau
Đánh dấu kết quả lên biểu đồ BMI/T: Đánh dấu tuổi lên đường kẻ dọc (số năm, tháng, tuần tuổi tròn của trẻ) (không đánh dấu lên khoảng giữa các đường kẻ dọc) Đánh dấu BMI lên đường kẻ ngang hoặc ở giữa 2 đường kẻ ngang với BMI được làm tròn đến 0.1 Nối 2 đường này lại với nhau
2 Phân tích kết quả các chỉ số nhân trắc
Biểu đồ CD/T hoặc CC/T: chỉ số này giúp phát hiện trẻ bị thấp còi (stunted) do suy dinh dưỡng kéo dài hoặc bị bệnh tái
đi tái lại Trẻ có CD (CC)/T <-2 là bị thấp còi; <-3 là thấp còi nặng
Biểu đồ CN/T: chỉ số này phản ánh cân nặng so với tuổi, nó giúp đánh giá việc nhẹ cân và rất nhẹ cân nhưng không dùng
để phân loại trẻ thừa cân và béo phì Lưu ý là trẻ bị nhẹ cân có thể do gầy, thấp còi hoặc cả hai Trẻ có CN/T <-2 là bị nhẹ cân; <-3 là rất nhẹ cân (có thể kèm theo dấu hiệu của marasmus hoặc kwashiorkor)
Biểu đồ CN/CD hoặc CN/CC: chỉ số này phản ánh tỉ trọng của khối lượng cơ thể so với chiều dài hay chiều cao Chỉ số
này đặc biệt hữu ích nếu ta không biết rõ tuổi của trẻ CN/CD hay CN/CC giúp phát hiện những trẻ bị gầy còm (wasted) hoặc gầy còm nặng hoặc những trẻ có nguy cơ thừa cân, béo phì Trẻ có CN/CD (CC) >3 là béo phì; >2 là thừa cân; >1 là có nguy
cơ thừa cân; <-2 là gầy còm; <-3 là gầy còm nặng, cần chăm sóc tích cực ngay
Biểu đồ BMI/T: chỉ số này rất hữu ích để tầm soát trẻ thừa cân và béo phì Biểu đồ BMI/T và CN/CD (CC) thường cho
kết quả tương tự nhau Trẻ có BMI/T >3 là béo phì, >2 là thừa cân, >1 là có thể có nguy cơ thừa cân
Lưu ý: nếu kết quả nằm ngay trên đường z score thì được xếp vào phân loại nhẹ hơn
Xem bảng 1 về tóm tắt về phân tích kết quả chỉ số nhân trắc
Phân tích đường tăng trưởng của trẻ: trẻ tăng trưởng bình thường thường có đường tăng trởng song song với đường
trung vị (là đường 0 trên các biểu đồ) Đường này có thể nằm trên hoặc nằm dưới đường trung vị Cần lưu ý và tìm hiểu thêm nếu đường tăng trưởng thay đổi đột ngột (đi lên hoặc đi xuống quá nhanh so với đường cũ), đường tăng trưởng đi ngang hoặc cắt một đường z score
Trang 7Có thể có nguy
cơ thừa cân (xem chú thích 3)
3 Một kết quả >1 cho thấy có thể là nguy cơ Đường tăng trưởng hướng về đường z score 2 khẳng định nguy cơ
4 Một trẻ bị thấp còi hoặc thấp còi nặng có thể bị thừa cân
Trang 8v Tài liệu tham khảo
1 World Health Organization (2008) Training Course on Child Growth Assessment Geneva
2 Kliegman RM et al (2015) Nelson Textbook of Pediatrics, 20th ed Elservier Saunders, Philadelphia, PA Phụ lục: Các biểu đồ tăng trưởng ở trẻ em theo WHO