1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

5 đồ thị sóng dừng (đề)

2 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ thị sóng dừng
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 289,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GROUP VẬT LÝ PHYSICS Đồ thị sóng dừng Dạng 1 Một đường Câu 1 Trên một sợi dây đang có sóng dừng, phần tử tại điểm bụng dao động điều hoà với biên độ A Hình bên là hình dạng của một đoạn dây ở một thời[.]

Trang 1

GROUP VẬT LÝ PHYSICS

Đồ thị sóng dừng Dạng 1: Một đường

Câu 1: Trên một sợi dây đang có sóng dừng, phần tử tại điểm bụng

dao động điều hoà với biên độ A Hình bên là hình dạng của

một đoạn dây ở một thời điểm nào đó Lúc đó li độ của M là

4 mm, còn li độ của N bằng − A / 2 Giá trị của A bằng

Câu 2: Trên một sợi dây đàn hồi OB với hai đầu cố định đang có sóng

dừng Sóng truyền từ O đến B và sóng truyền từ B về O đều có

biên độ là 3 mm Tại thời điểm t và thời điểm 1 t2 = +t1 1,5 s, hình

ảnh sợi dây đều có dạng như hình vẽ Biết tần số sóng trên dây có

giá trị trong khoảng từ 2, 23 Hz đến 2,66 Hz Số lần sợi dây duỗi

thẳng từ thời điểm t đến thời điểm 1 t3= +t1 4, 4 s là

Dạng 2: Hai đường

Câu 3: Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang, hai đầu cố định đang

có sóng dừng với tần số f =2 Hz Hình vẽ bên mô tả sợi

dây tại thời điểm t (đường 1) và thời điểm 1 t2 = +  t1 t

(đường 2), 7 s

48

t

 = Khoảng cách lớn nhất giữa hai phần

tử bụng sóng liền kề trong quá trình truyền sóng là

A 2 21 cm B 4 6 cm

C 3 10 cm D 4 5 cm

Câu 4: (QG 15) Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định

đang có sóng dừng với tần số f xác định Gọi M, N và P là ba

điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt 4 cm, 6 cm

và 38 cm Hình vẽ mô tả dạng sợi dây ở thời điểm t1 (đường

1) và thời điểm t2 = t1+ 11

12f (đường 2) Tại thời điểm t1, li

độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và

tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là

A −20√3 cm/s B 20√3 cm/s C 60 cm/s D −60 cm/s Câu 5: Hình vẽ bên mô phỏng một đoạn của một sợi dây đang có

sóng dừng ổn định, ở hai thời điểm khác nhau Đường cong

1 1

M N là đoạn sợi dây ở thời điểm thứ nhất, đường cong

2 2

M N là đoạn sợi dây đó ở thời điểm thứ hai Biết sóng

truyền trên dây có bước sóng là =50 cm và tỉ lệ các

khoảng cách 1 2

1 2

8 5

M M

N N = Giá trị của x bằng

A 2, 00 cm B 1, 60 cm C 1, 25 cm D 1, 28 cm

Trang 2

GROUP VẬT LÝ PHYSICS

Dạng 3: Ba đường

Câu 6: Một sợi dây OB căng ngang với hai đầu cố định,

đang có sóng dừng, sóng truyền trên dây với bước

sóng  Hình vẽ bên mô tả hình dạng sợi dây tại 3

thời điểm liên tiếp nhau t t t l, ,2 3 Trong thời điểm t1

các phần tử trên dây có cùng tốc độ dao động, biết

2 1

t = + t tt3 = + t2 2 t Hai điểm M và N trên dây có vị trí cân bằng cách nhau

4

mà dao động cùng pha với nhau, có biên độ dao động lần lượt là A MA N. Giá trị lớn nhất của A M +A N

Dạng 4: Khoảng cách

Câu 7: Một sợi dây đàn hồi căng ngang với hai đầu C và D cố

định đang có sóng dừng ổn định Gọi E là phần tử trung

điểm của sợi dây khi dây duỗi thẳng Gọi L là khoảng

cách giữa C và E tại một thời điểm Đồ thị hình bên biểu

diễn sự phụ thuộc của L2 vào thời điểm 𝑡 Gọi H là trung

điểm của đoạn dây CE Tốc độ dao động của H tại thời

điểm sợi dây duỗi thẳng gần nhất với giá trị

A.150 cm/s B.155 cm/s

C.160 cm/s D.165 cm/s

Ngày đăng: 07/04/2023, 22:20

w