1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030

74 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Phát Triển Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Sông Đà Đến Năm 2030
Tác giả Lê Thị Hậu
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Ninh
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Đầu tư
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 909,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Sông Đà, hoạt động độc lập trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng các công trình giao th

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN

LÊ THỊ HẬU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: ĐẦU TƯ

Trang 2

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Ninh Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hậu

Mã sinh viên: 5093101346 Lớp: Đầu tư 9A

Hà Nội, năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của cô giáo: ThS Trần Thị Ninh Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà

Hà Nội, tháng 06 năm 2022 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hậu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ giảng viên Học viện Chính sách

và Phát triển nói chung cũng như các thầy cô trong khoa Kinh tế nói riêng đã cung cấp các kiến thức và kỹ năng, giúp em về mọi mặt trong thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt em xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc, chân thành đến cô giáo hướng dẫn ThS Trần Thị Ninh - Người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình em trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành tốt bài khóa luận

Với tầm nhìn, sự hiểu biết và khả năng tiếp cận các nguồn tài liệu còn hạn chế nên quá trình thực hiện nghiên cứu khó tránh khỏi sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được nhận xét, góp ý từ các thầy các cô để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5

2.1 Mục tiêu 5

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

3 Phương pháp nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Kết cấu khóa luận 6

1.1 Tổng quan về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển 7

1.1.2 Đặc điểm đầu tư phát triển 7

1.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển 8

1.1.4 Nguồn vốn đầu tư phát triển 11

1.1.4.1 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp 11

1.1.4.2 Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp 12

1.1.5 Nội dung của đầu tư phát triển 13

1.1.5.1 Đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc 14

1.1.5.2 Đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ 14

1.1.5.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 15

1.1.5.4 Đầu tư vào hoạt động marketing 16

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 2

DANH MỤC CÁC HÌNH 3

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 7

Trang 6

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

18

1.2.1 Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 18

1.2.1.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 18

1.2.1.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản 19

1.2.1.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 19

1.2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 20

1.2.2.1 Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước 21

1.2.2.2 Lao động 21

1.2.2.3 Mức thu nhập 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 21

1.3.1 Nhân tố khách quan 21

1.3.1.1 Môi trường kinh tế 21

1.3.1.2 Môi trường pháp lý 22

1.3.1.3 Môi trường khoa học công nghệ 22

1.3.2 Nhân tố chủ quan 22

1.3.2.1 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp 22

1.3.2.2 Năng lực tài chính 23

1.3.2.3 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 23

1.3.2.4 Chất lượng nguồn nhân lực 23

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ GIAI ĐOẠN 2019-2021 24

Trang 7

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần đầu tư xây

dựng và phát triển Đô thị Sông Đà giai đoạn 2019 - 2021 24

2.2.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty 24

2.2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Công ty 26

2.2.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Công ty phân theo nội dung đầu tư phát triển 27

2.2.3.1 Đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc 28

2.2.3.2 Đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ 29

2.2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 30

2.2.3.4 Đầu tư vào hoạt động marketing 32

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2019 - 2021 33

2.3.1 Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển 33

2.3.1.1 Phân tích kết quả kinh doanh 33

2.3.1.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 39

2.3.1.3 Phân tích khả năng sinh lời 43

2.3.2 Hiệu quả kinh tế- xã hội của hoạt động đầu tư phát triển 45

2.3.2.1 Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước 45

2.3.2.2 Lao động 46

2.3.2.3 Mức thu nhập 47

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư phát triển của Công ty 48

2.4.1 Những mặt đạt được 48

2.4.2 Hạn chế 50

2.4.2.1 Hạn chế trong đầu tư máy móc, thiết bị, nhà xưởng 50

2.4.2.2 Hạn chế trong đầu tư hoạt động marketing 50

2.4.2.3 Hạn chế trong đầu tư phát triển nguồn nhân lực 51

2.4.2.4 Hạn chế trong công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển 51

2.4.3 Nguyên nhân 51

Trang 8

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 51

2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 52

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty đến năm 2030 53

3.1.1 Mục tiêu phát triển 53

3.1.2 Định hướng phát triển 53

3.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư phát triển của Công ty đến năm 2030 55

3.2.1 Giải pháp huy động vốn đầu tư hiệu quả 55

3.2.2 Giải pháp đầu tư công nghệ vào nhà xưởng sản xuất 57

3.2.3 Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực 58

3.2.4 Giải pháp đầu tư hoạt động marketing 59

3.2.5 Giải pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển 60

3.3 Một số khuyến nghị 63

3.3.1 Đối với Nhà nước 63

3.3.2 Đối với Doanh nghiệp 64

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ ĐẾN NĂM 2030 53

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 9

1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 10

theo nội dung đầu tư phát triển giai đoạn 2019-2021 Bảng 2.4 Tình hình đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc giai đoạn

2019-2021 Bảng 2.5 Tình hình đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ giai đoạn

2019-2021 Bảng 2.6 Tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực giai đoạn 2019-2021

Bảng 2.7 Tình hình đầu tư vào hoạt động marketing giai đoạn 2019-2021 Bảng 2.8 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019-2021 Bảng 2.9 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2019 - 2021

Bảng 2.10 Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2019 - 2021

Bảng 2.11 Chỉ số hiệu quả hoạt động của Công ty trong giai đoạn

2019 - 2021 Bảng 2.12 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty trong giai

đoạn 2019 - 2021 Bảng 2.13 Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của Công ty trong giai

đoạn 2019 - 2021 Bảng 2.14 Tổng số lao động của Công ty trong giai đoạn 2019 - 2021

Bảng 2.15 Thu nhập bình quân của Công ty trong giai đoạn 2019 - 2021 Bảng 2.16 Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn

2019 - 2021

Trang 11

3

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty

giai đoạn 2019-2021 Hình 2.2 Các khoản chi phí cho công tác bán hàng và quản lý doanh

nghiệp của Công ty giai đoạn 2019-2021 Hình 2.3 Giá vốn hàng bán của Công ty giai đoạn 2019-2021

Hình 2.4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty

giai đoạn 2019-2021Hình 2.5 Lợi nhuận thuần của Công ty giai đoạn 2019-2021

Hình 2.6 Lợi nhuận trước thuế của Công ty giai đoạn 2019-2021

Hình 2.7 Lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2019-2021

Hình 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn

2019 - 2021 Hình 2.9 Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của Công ty trong giai

đoạn 2019 – 2021 Hình 2.10 Tổng số lao động của Công ty trong giai đoạn 2019 – 2021

Trang 12

4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn do quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đem lại Việt Nam đang từ một nước nông nghiệp lạc hậu chuyển đổi mạnh mẽ để theo kịp xu thế phát triển chung của toàn thế giới hiện nay Điều đó được thể hiện ở tỷ lệ tăng trưởng của Việt Nam trong những năm gần đây khá cao và ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ người nghèo giảm Để có được những thành tựu này, không thể không kể đến những đóng góp của hệ thống doanh nghiệp Việt Nam, lực lượng chủ chốt của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Hiện nay, khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội để tiếp tục phát triển hơn nữa nhưng cũng có những thách thức lớn mà các doanh nghiệp phải đương đầu Chỉ có thực hiện tốt công tác đầu tư phát triển trong doanh nghiệp mới làm cho các doanh nghiệp có đủ sức mạnh để tồn tại và phát triển

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Sông Đà, hoạt động độc lập trong lĩnh vực đầu tư

và xây dựng các công trình giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp

Trong những năm qua, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà đã tập trung các nguồn lực tài chính, vật chất, nhân lực cho đầu tư phát triển Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư phát triển của Công ty trong giai đoạn tới rất cần thiết phải phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển Từ

những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát

triển tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà đến năm 2030” với mục đích nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và từ đó đề ra

các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty trong quá trình phát triển

Trang 13

5

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu

tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà đến năm 2030

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

(2) Phân tích thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty từ đó tìm ra những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó

(3) Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà đến năm 2030

3 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Các số liệu được thu thập từ các tài liệu đã công bố của công ty như Báo cáo thường niên, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019 – 2021, cơ cấu tổ chức nhân sự, văn bản họp hội đồng cổ đông Ngoài ra, tạp chí, trang mạng được sử dụng làm nguồn tài liệu thu thập

b Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp

Đánh giá những kết quả đạt được và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển, tìm ra nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động này của Công ty

c Phương pháp thống kê, so sánh

Phương pháp được sử dụng nhằm thu thập và xử lý số liệu về quá khứ để nêu lên thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà giai đoạn 2019 – 2021 Phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động đầu tư phát triển để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh (số liệu của năm trước), xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh

Trang 14

6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà

Phạm vi không gian: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà

Phạm vi thời gian: Do điều kiện về thời gian và khuôn khổ của bài nghiên cứu, đề tài chỉ phân tích số liệu trong 3 năm gần đây, giai đoạn 2019 - 2021

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương, gồm:

Chương I Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Chương II Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng

và phát triển Đô thị Sông Đà giai đoạn 2019-2021

Chương III Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công

ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà đến năm 2030

Trang 15

7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển

“Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ mới, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.” (Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng,

Do bản chất đầu tư phát triển là làm tăng thêm hoặc tạo ra giá trị tài sản vật chất và tài sản trí tuệ Do đó, mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư

1.1.2 Đặc điểm đầu tư phát triển

Qui mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn Hoạt động đầu tư phát triển không những đòi hỏi tập trung nhiều nguồn lực, mà còn đòi hỏi những nguồn lực đó cũng phải cực kì qui mô để thực hiện được dự án trong thời gian kéo dài và đáp ứng được từng giai đoạn nước rút của dự án

Thời kì đầu tư kéo dài Đầu tư phát triển làm gia tăng giá trị tài sản, năng lực sản xuất, vì vậy qui mô các dự án thường lớn, kéo theo thời gian thực hiện đầu tư kéo dài, đòi hỏi quá trình thực hiện phải có sự bố trí nguồn lực hợp lý

Trang 16

8

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài Thời gian vận hành được tính

từ khi dự án đưa vào hoạt động cho tới lúc hết thời hạn sử dụng và bị đào thải Do tính chất qui mô lớn, thời gian đầu tư kéo dài như trên, nên việc sử dụng kết quả đầu tư vì vậy cũng mang tính chất lâu dài tương ứng

Dự án qui mô nhỏ như quán xá, nhà hàng có thể được vận hành trong 1 năm, 10 năm hay có thể kéo dài hơn Nhưng cũng có nhiều thành quả có tác dụng lâu dài, có thể tồn tại vĩnh viễn như Kim tự tháp Ai Cập, Angkor Wat, Vạn

“Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao Một dự án đầu tư phát triển đòi hỏi cần nguồn lực rất lớn, kể cả vốn đầu tư, nguồn lao động, máy móc thiết bị Qui mô lớn, thời gian kéo dài là yếu tố làm cho mức độ rủi ro tăng lên.” (Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng, 2012, tr.65)

1.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển có vai trò rất quan trọng Đối với nền kinh tế nói chung, đầu tư phát triển tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Làm tăng trưởng kinh tế Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thúc đẩy đổi mới, phát triển khoa học công nghệ của một quốc gia và của cả doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, đầu tư phát triển tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, xã hội liên tục phát triển, nền kinh tế toàn cầu nói chung, nền kinh tế mỗi quốc gia nói riêng cũng vì thế mà không ngừng vận động phát triển Với xu thế hội nhập kinh tế hiện nay thì thị trường ngày càng trở lên sôi động, nhu cầu của con người ngày càng phát triển đòi hỏi tiêu dùng nhiều hơn những hàng hoá có chất lượng cao hơn, mẫu mã phải đẹp, đa dạng và phong phú

Vì thế mà các doanh nghiệp, các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho thị trường

Trang 17

9

muốn tồn tại được thì phải đáp ứng nhu cầu đó của dân cư Muốn như vậy nhà sản xuất phải tiến hành đầu tư phát triển sản xuất Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường, muốn cho doanh nghiệp của mình có chỗ đứng, có khả năng chiếm lĩnh thị trường thì phải tiến hành đầu tư vì chỉ có đầu tư phát triển đổi mới sản xuất thì doanh nghiệp mới có những sản phẩm mới, sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt hơn có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm khác tương tự trên thị trường Từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo cho nền kinh tế không ngừng vận động phát triển

Đầu tư phát triển tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm Nhu cầu của con người, xã hội ngày càng gia tăng Để tạo ra những sản phẩm - dịch vụ có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các doanh nghiệp phải thay đổi dây chuyền công nghệ, nâng cao năng lực của nguồn nhân lực Đầu tư trong doanh nghiệp bao gồm: Đầu tư vào lao động và đầu tư vào tài sản cố định hay dự trữ… Khi đầu tư đổi mới tài sản cố định nghĩa là đổi mới các dây chuyền sản xuất mới trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đại hơn, giúp tăng năng suất và tăng các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu đổi mới xu hướng tiêu dung và đa dạng của người tiêu dùng Bên cạnh đó là đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Các công nghệ mới, kỹ thuật cao đòi hỏi người vận hành nó phải có một trình độ nhất định Đầu tư phát triển nguồn nhân lực tạo ra một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng tiếp thu và vận dụng các công nghệ mới, thay đổi cơ chế tổ chức quản lý để hoạt động của doanh nghiệp thật sự có hiệu quả Khi đã tiến hành đầu

tư đổi mới sản phẩm sản xuất ra vừa có mẫu mã mới đa dạng, hấp dẫn người tiêu dung mà cả chất lượng của sản phẩm cũng được gia tăng mà giá thành sản phẩm lại hạ xuống

Đầu tư phát triển tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận Không

có doanh nghiệp nào tíên hành sản xuất kinh doanh lại không đặt mục tiêu về lợi nhuận vì lợi nhuận chính là động lực để các nhà đầu tư, các doanh nghiệp bỏ vốn

ra thực hiên đầu tư Không chỉ mong muốn có lợi nhuận mà họ còn mong muốn tiền của họ không ngừng gia tăng lên, tức là quy mô lợi nhuận ngày càng được

mở rộng Hoạt động đầu tư của mỗi doạnh nghiệp chính là hoạt động nhằm thực

Trang 18

10

hiện chiến lước sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục tiệu đạt được lợi nhuận mà doanh nghiệp đề ra Khi lợi nhuận ngày càng cao thì lợi ích càng lớn càng kích thích đầu tư thêm và ngược lại Doanh thu có lớn hay không phụ thuộc vào quá trình đầu tư của doanh nghiệp Nếu đầu tư mang lại hiệu quả cao thì doanh thu sẽ nhiều Như vậy đầu tư đã tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận

Đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn chú trọng đến việc đổi mới nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mình Và một trong các công việc đầu tư của doanh nghiệp là đầu tư vào tài sản cố định Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy mọc thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, đổi mới sản phẩm cả về chủng loại về mẫu

mã và chất lượng… Bất cứ hoạt động nghiên cứu triển khai các công trình khoa học công nghệ mới hay mua sắm các công nghệ mới thì đều phải sử dụng vốn hay đúng hơn là phải tiến hành đầu tư Như vậy có thể thấy dưới sự phát triển như vũ bão của các cuộc cánh mạng khoa học công nghệ, mỗi doanh nghiệp đều nhận thấy vai trò của đầu tư cho công nghệ cũng như hiện dại hoá máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất Hay nói cách khác đầu tư góp phần đổi mới công nghệ trình độ khoa học kỹ thuật

Đầu tư phát triển góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đầu tư vào lao động bao gồm những hoạt động như đầu tư và đào cán bộ quản lý, tay nghề công nhân, các chi phí để tái sản xuất Nâng cao chất lượng, sản phẩm dịch vụ, đa dạng hoá các sản phẩm đầu ra Điều này chỉ thực hiện được thông qua đổi mới, thay đổi dây truyền sản xuất kinh doanh mới Nhưng khi thay đổi các dây truyền này đòi hỏi đội ngũ nhân lực cũngphải có trình độ tương ứng với công nghệ mới

đó, phải hiệu và biết cách vận hành công nghệ mới Có như vậy hoạt động của doanh nghiệp mới có hiệu quả Doanh nghiệp nào trong quá trình hoạt động của mình cũng đều cần có đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng Trình độ, kỹ năng của người lao động ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh cho phép tạo ra các sản phẩm chất lượng cao đáp ứng đòi hỏi của người tiêu dùng Cùng với điều

Trang 19

11

kiện sản xuất như nhau nhưng lao động có trình độ sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt hơn, đảm bảo cạnh tranh

1.1.4 Nguồn vốn đầu tư phát triển

1.1.4.1 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp

a Nguồn vốn góp ban đầu

Khi doanh nghiệp được thành lập, bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định Nguồn vốn này có thể do một người, hay một nhóm người tham gia góp vốn tuỳ thuộc vào từng loại hình của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều phải có một lượng vốn ban đầu mới có thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Bước đầu dùng để đầu tư cho các tài sản cố định cần thiết như nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp

b Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại

Một phần lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động dựa trên nguồn vốn góp ban đầu để mua sắm máy móc thiết bị… tiến hành thực hiện công việc đầu tư sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận Trong thời gian đầu khi mà doanh nghiệp mới đi vào hoạt động thì hầu hết lợi nhuận của doanh nghiệp đều được giữ lại để tiến hành tái đầu tư mở rộng doanh nghiệp và nâng cao vị trí của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã hoạt động trong một thời gian dài thì để ngày càng nâng cao vị thế và mở rộng sự ảnh hưởng chiếm lĩnh thị trường thì mỗi doanh nghiệp không ngừng đầu tư thay đổi công nghệ cũng như nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm Hoạt động này được thực hiện chính là do phần lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp

c Nguồn vốn từ phần khấu hao hàng năm

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động đều xây dựng nhà cửa, văn phòng, mua sắm máy móc thiết bị… Những trang thiết bị hình thành nên phần tài sản hữu hình của doanh nghiệp Những tài sản này không phải tồn tại mãi mãi mà có chu kỳ hoạt động cũng như có thời gian sống của riêng nó Mỗi một loại tài sản lại có một thời gian sử dụng nhất định do nó chịu sự ảnh hưởng của hao mòn hữu hình

Trang 20

12

và cả hao mòn vô hình của các tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới Mà mỗi tài sản này có giá trị không nhỏ, doanh nghiệp không thể chỉ trong một lúc mà có thể mua sắm, thay thế mới những tài sản đó Vì vậy trong mỗi chu kỳ hoạt động của mình doanh nghiệp đều tính khấu hao để vào quỹ khấu hao tài sản cố định

để chuẩn bị cho sự thay thế khi cần thiết các tài sản cố định đó Hàng năm, phần khấu hao này đều được để riêng vào quỹ riêng nhưng không phải để ứ đọng mà

nó làm thành một phần trong nguồn vốn dung để tiến hành tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp

d Nguồn vốn huy động bằng cách thông qua các công cụ chứng khoán

Nguồn vốn này chính là nguồn vốn được hình thành bằng cách phát hành cổ phiếu của các doanh nghiệp cổ phần Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền

và lợi ích hợp pháp của cổ đông đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành Hay nói cách khác công ty phát hành cổ phiếu để huy động vốn, số vốn cần huy động được chia làm các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phẩn và cổ phiếu chính

là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty

đó muốn tồn tại vững chắc trên thị trường Để tiến hành hoạt động đầu tư, tái sản xuất, và đầu tư mới doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn đầu tư rất lớn trong khi đó nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp không thể huy động đáp ứng đủ nhu cầu đó Nếu doanh nghiệp không tiến hành đầu tư thì sẽ ảnh hưởng đến vị trí cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp đó trên thị trường, do thị trương hiện nay là thị trường tự do cạnh tranh nếu không đổi mới doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và phá sản Để có được nguồn vốn này thì doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm tín dụng của ngân hang, các điều kiện bảo đảm tiền vay, sự kiểm soát của các ngân hàng đối với việc sử dụng vốn đi vay của doanh nghiệp Và phải chú ý đến

Trang 21

c Phát hành trái phiếu công ty

Trái phiếu là công cụ nợ do các cơ quan công quyền, các công ty đang hoạt động phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường trong đó các trái chủ được cam kết sẽ thanh toán cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định Trái phiếu lá loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu với một phần

nợ của tổ chức phát hành Về bản chất trái phiếu chính là một hình thức vay nợ của doanh nghiệp Trái phiếu doanh nghiệp bao gồm trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không đảm bảo

1.1.5 Nội dung của đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển ngày càng đóng vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, hoạt động này là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp kinh doanh bất động sản chính là đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và tài sản vô hình TSCĐ của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản chính là văn phòng, trụ sở công ty; các dự án đang thực hiện (nhà cửa, vật kiến trúc, khu đất thực hiện dự án, các máy móc trang thiết bị…)…Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì đầu tư vào tài sản cố định hữu hình luôn chiếm một tỷ lệ lớn Đầu tư vào tài sản vô hình chính là đầu tư vào nguồn nhân lực và đầu tư vào hoạt động marketing

Trang 22

1.1.5.1 Đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc

Hoạt động đầu tư này chiếm một tỷ trọng lớn trong quá trình đầu tư phát triển của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thường chiếm tỷ trọng 70% tổng vốn đầu tư phát triển Nó diễn ra trong quá trình thực hiện dự án, tuy nhiên do thời gian thực hiện dự án dài (3 đến 5 năm) kéo theo nguồn vốn cho hoạt động này thường phân bổ trong suốt thời gian thực hiện của dự án Vốn đầu tư vào nhà cửa vật kiến trúc chính là chi phí xây dựng các công trình của dự án như các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, các khu đô thị, công viên giải trí, cơ sở hạ tầng Đây là hoạt động chính tạo ra các sản phẩm cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và là nguồn thu chủ yếu cũng như mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.5.2 Đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ

Đầu tư công nghệ và đổi mới phương tiện, thiết bị máy móc là một nội dung đầu tư quan trọng trong doanh nghiệp dược do máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất đóng vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả kinh doanh, uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

Lĩnh vực đầu tư cho máy móc thiết bị chiếm một tỷ trọng nhỏ khoảng 4% đến 6% tổng vốn đầu tư trong cả giai đoạn thực hiện dự án Tuy nhiên đây cũng

là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động đầu tư bất động sản nó đi vào sự tiện nghi, sang trọng của một sản phẩm bất động sản khi được bán ra Máy móc thiết

bị, công nghệ ở đây chính là máy móc, thiết bị gắn liền với công trình xây dựng như: Thiết bị trạm điện, thang máy, trạm bơm nước, các thiết bị thông minh, thiết

bị quản lý tòa nhà thông tin liên lạc, hệ thống điều hòa

Trang 23

15

Xu thế công nghệ mới áp dụng trong các sản phẩm bất động sản là một xu thế tất yếu và đang được chủ đầu tư áp dụng rộng rãi

Về thiết kế, hiện nay trên thế giới, khi thiết kế các công trình khi được đầu

tư xây dựng mới, ngoài các công năng tiện ích cần phải chú ý đến việc tạo ra môi trường thân thiện với người sử dụng; phải kết hợp yếu tố thẩm mỹ, hiện đại và sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường Các nguồn năng lượng trên thế giới đang ngày càng cạn kiệt, vì vậy việc sử dụng tiết kiệm năng lượng đang

là một hướng đi tất yếu cho các công trình mới

Các tòa nhà được trang bị hệ thống điều khiển tự động, có khả năng điều chỉnh chiếu sáng tự động theo thời gian trong ngày Hệ thống đun nước nóng sử dụng pin mặt trời hay hệ thống xử lý nước tuần hoàn…

Xã hội ngày càng phát triển, đặt ra yêu cầu là các doanh nghiệp bất động sản phải đầu tư đổi mới máy móc thiết bị đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

1.1.5.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để doanh nghiệp

có thể đứng vững và dành thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó trong các doanh nghiệp, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có

tổ chức và có kế hoạch

Nguồn nhân lực ngành bất động sản hiện nay vẫn trong tình trạng thiếu về chất lượng và yếu vì chưa có kiến thức một cách hệ thống Đặc biệt, thiếu nhân lực có chất lượng ở một số lĩnh vực như thiết kế, thi công, quản lý vận hành, tiếp thị tới các khách hàng quốc tế đối với các công trình bất động sản lớn

Những doanh nghiệp có đội ngũ nhân lực chất lượng cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp, phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ có lợi thế lớn Do đánh giá đúng được xu thế thị trường, thu hút được đông đảo khách hàng

Ðể bổ sung, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản chỉ có cách duy nhất là tăng cường đào tạo Hiện nay, các doanh

Trang 24

Các doanh nghiệp xây dựng cần tiến hành đào tạo chuyên sâu để có đội ngũ cán bộ giỏi, có đủ năng lực, kiến thức về lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản

để đưa doanh nghiệp phát triển Việc đào tạo chuyên sâu gắn với từng mảng công việc đặc thù căn cứ vào trình độ lao động của mỗi người như thiết kế, kiến trúc, lập dự toán, giám sát công trình, định giá bất động sản

Thứ hai, lập các quỹ khen thưởng để khuyến khích cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao tay nghề, phát huy sáng kiến,…từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Ngoài ra, đối với người lao động thì phát triển nguồn nhân lực thể hiện ở chỗ: tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp, tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động, tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động, và tạo cho người lao động có cách nhìn cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc

Nếu thực hiện đồng bộ, kịp thời các nhóm giải pháp, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sẽ có một nguồn nhân lực xây dựng mạnh, đáp ứng được nhu cầu phát triển một cách bền vững của ngành, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.1.5.4 Đầu tư vào hoạt động marketing

Doanh nghiệp muốn cạnh tranh thắng lợi thì marketing được nhiều người cho rằng là chức năng then chốt của thành công của doanh nghiệp: nhờ có

Trang 25

có thể nắm bắt nhu cầu để cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp với mong muốn của khách hàng, giúp cho uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp được nhiều khách hàng trên thị trường biết đến

Khi sản phẩm của doanh nghiệp đã được khẳng định bởi thương hiệu của họ, thì việc bán sản phẩm dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp không có thương hiệu Khi không có thương hiệu, doanh nghiệp sẽ phải mất nhiều thời gian, nỗ lực và tiền bạc thuyết phục khách hàng khi họ giới thiệu một sản phẩm hay dịch vụ chất lượng cao Điều này có nghĩa là làm tăng chi phí cho nhân sự, thời gian bán hàng lâu hơn và lợi nhuận thấp hơn trong một khoảng thời gian dài Để xây dựng thương hiệu, có địa vị trong tâm trí khách hàng, các doanh nghiệp bắt buộc phải chú trọng đến công tác đầu tư cho hoạt động marketing

Đầu tư hoạt động quảng cáo: Sử dụng truyền thông để quảng cáo thương hiệu cho công ty Thiết kế đồng phục có in logo, biểu tượng của công ty Tham gia tài trợ cho chương trình được công chúng ủng hộ nhất, các chương trình mang tính quảng cáo như đêm hội bất động sản, hội chợ triển lãm bất động sản

Đầu tư phát triển thương hiệu: Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động giỏi, có kinh nghiệm Xây dựng đội ngũ kiểm tra chất lượng,

đề ra các mức khen thưởng cho người giám sát viên và công nhân, đồng thời đảm bảo tối đa chất lượng công trình

Đầu tư hoạt động nghiên cứu thị trường: nghiên cứu, dự báo thị trường cũng như khách hàng tiềm năng và có chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp

Nhờ có sự chú trọng vào hoạt động marketing mà khả năng cạnh tranh trên thị trường và thị phần của doanh nghiệp tăng lên Do đó, đầu tư vào marketing phải chiếm một tỷ trọng hợp lý Đầu tư phát triển hoạt động marketing, quảng cáo

Trang 26

18

được hiểu không chỉ là việc nâng cao hình ảnh, thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng mà còn thể hiện định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

a Tình hình doanh thu

Tăng trưởng doanh thu:

Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm t = DT năm t−DT năm (t−1)

Tăng trưởng lợi nhuận:

Tốc độ tăng trưởng LN năm t = LN năm t−LN năm (t−1)

Cơ cấu lợi nhuận:

Tỷ trọng LN hoạt động, đơn vị i = LN từ hoạt động, đơn vị i

c Khả năng tạo ra lợi nhuận từ doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên đoanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên đoanh thu = LN trước thuế (sau thuế)

Tỷ suất giá vốn trên doanh thu:

Tỷ suất giá vốn trên doanh thu = Giá vốn hàng bán

DT thuần BH&CCDC x 100%

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu:

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu = Chi phí hàng bán

DT thuần BH&CCDC x 100%

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu:

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu = Chi phí QLDN

Trang 27

19

Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu:

Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu = Chi phí tài chính

1.2.1.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản

a Đối với tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản = DT thuần

Tổng tài sản bình quân (lần)

b Đối với tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DT thuần

Nguyên giá TSCĐ bình quân (lần)

c Đối với tài sản ngắn hạn

Số vòng quay TSNH và số ngày một vòng quay TSNH:

Số vòng quay khoản phải thu khách hàng và kỳ thu tiền bình quân:

Số vòng quay khoản phải thu = DT thuần bán chịu+Thuế GTGT đầu ra

Khoản phải trả khách hàng bình quân (vòng)

Kỳ thu tiền bình quân = 360

Số vòng quay khoản phải thu (ngày)

1.2.1.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số này cho biết quy mô lợi nhuận được tạo ra từ mỗi đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp

ROS càng cao → Khả năng sinh lợi từ doanh thu càng cao

Tỷ số này gián tiếp thể hiện khả năng quản lý các loại chi phí doanh nghiệp

Trang 28

20

ROS càng cao → Tỷ lệ chi phí phát sinh trên mỗi đồng doanh thu càng thấp

→ doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả

ROS = Lợi nhuận sau thuế

b Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ số này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng được đầu tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp, từ đó phản ánh khả năng sinh lợi từ các tài sản hoặc tần suất khai thác các tài sản của doanh nghiệp

ROA càng cao → Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản, hoặc tần suất khai thác tổng tài sản càng cao

Do đó, ROA cho thấy sự hiệu quả của công ty trong việc quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận Khả năng sinh lời trên tài sản là một tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, nó cho thấy khả năng của công ty để tạo ra lợi nhuận trước đòn bẩy tài chính, chứ không phải bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính

c Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn của chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả khai thác VCSH của doanh nghiệp và mức doanh lợi mà nhà đầu tư đạt được khi đầu tư vào doanh nghiệp Do đó, ROE được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, là cơ sở để ra quyết định đầu tư

ROE càng cao → Khả năng sinh lợi trên VCSH càng cao

ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Nó thường được xem là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Là chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư

ROE = LNST

1.2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích

mà nền kinh tế và xã hội thu được với các chi phí mà nền kinh tế và xã hội đã bỏ

Trang 29

21

ra khi thực hiện đầu tư Hệ thống các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế -

xã hội của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp bao gồm:

1.2.2.1 Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước

Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước tăng thêm trong kỳ nghiên cứu so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh tổng mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu đã đóng góp cho ngân sách với mức tăng thêm là bao nhiêu

1.2.2.2 Lao động

Lao động tăng thêm của người lao động trên một đơn vị vốn đầu tư phát triển Chỉ tiêu này được xác định bằng cách: So sánh số lao động tăng thêm trong

kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong

kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu lao động tăng thêm

1.2.2.3 Mức thu nhập

Mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm và số chỗ việc làm tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh tổng thu nhập của người lao động tăng thêm trong kỳ nghiên cứu với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu đã đem lại mức thu nhập của người lao động tăng thêm là bao nhiêu

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Các nhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh và ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng Môi trường kinh tế vừa tạo

ra các cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, vừa có thể là nhân tố đầu tiên và

Trang 30

22

chủ yếu trong việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nếu định hướng và hoạt động của doanh nghiệp không tuân theo quy luật phát triển của nó Đây chính là nhân tốt tác động trực tiếp nhất đến định hướng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Do đó, khi đưa ra một chiến lược đầu tư cho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều phải phân tích kĩ càng các biến động của môi trường kinh tế mà doanh nghiệp mình tham gia

1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm các luật và các văn bản dưới luật Mọi quy định

về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường pháp lý tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau Mọi định hướng, mục tiêu của doanh nghiệp khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định của Nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động dưới sự định hướng của Nhà nước thông qua các luật định Do vậy, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong mỗi thời kì hoạt động nên dựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tùy theo định hướng phát triển kinh tế của đất nước để đề ra phương hướng cho đầu tư của doanh nghiệp mình

1.3.1.3 Môi trường khoa học công nghệ

Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi công nghệ mới

Sự thay đổi nhanh chóng đó làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian không còn đáp ứng được với đòi hỏi của thị trường và thời đại Vì vậy trong định hướng đầu tư của doanh nghiệp phải có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sách đầu tư có thể cho phép của doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Chiến lược phát triển kinh doanh có vai trò định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp, là căn cứ để xác định chiến lược đầu tư và các kế hoạch đầu tư cụ thể Một chiến lược phát triển đúng đắn, cùng với sự lựa chọn phương án đầu tư

Trang 31

23

phù hợp sẽ khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm duy trì và tạo ra các nguồn lực lớn hơn Ngược lại, chiến lược định hướng đầu tư sai, bất hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu

tư của doanh nghiệp

dự án

Trên góc độ gián tiếp, năng lực tài chính có ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác

1.3.2.3 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiết trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học kỹ thuật hiện đại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặc không phù hợp

để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại Do đó, doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hóa sản phẩm của doanh nghiệp mình thì trong chiến lược đầu tư phải chú trọng cả việc hiện đại hóa và mở rộng cơ sở vật chất

kĩ thuật phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh

1.3.2.4 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò xuyên suốt đến tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư phát triển, do đó đây là nhân tố có tính quyết định đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển Việc sử dụng đúng, hợp lý nguồn nhân lực ở từng khâu, từng giai đoạn của quá trình đầu tư góp phần khai thác hợp

lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nhằm tạo ra kết quả lớn hơn nguồn lực

đã bỏ ra

Trang 32

24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ

GIAI ĐOẠN 2019-2021 2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà

Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà được thành lập năm 2007 Hoạt động kinh doanh sản xuất công ty chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khu đô thị; Kinh doanh bất động sản bao gồm: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Thuê nhà, công trình để cho thuê lại; Đầu tư cải tạo đất và đầu tư cho các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng; Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng Bên cạnh đó, công ty còn giám sát thi công xây dựng

và hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

Từ năm 2010 đến nay, Công ty chủ yếu tập trung vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản Công ty đã đầu tư xây dựng một số dự án lớn như: Công trình đầu tiên của Công ty: Tòa nhà SongDa Urban Tower cao 34 tầng; Xây dựng dự án nhà

ở xã hội - Tòa nhà SDU tại 143 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội cao 35 tầng; Động thổ khởi công xây dựng dự án Tòa nhà Liễu Giai Tower, tại 26 phố Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội cao 25 tầng

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà giai đoạn 2019 - 2021

2.2.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty

Để thực hiện các dự án đầu tư, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển

Đô thị Sông Đà thường huy động vốn từ các nguồn như: các quỹ đầu tư phát triển, vốn vay ngân hàng, ngoài ra còn có vốn khấu hao để lại qua các năm, tuy nhiên được chia thành 2 nguồn vốn chủ yếu đó là vốn tự có và vốn vay Được thể hiện

ở bảng sau:

Trang 33

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Vốn tự có 22.488 25,65 21.436 30,29 28.760 36,94 Vốn vay 65.182 74,35 49.332 69,71 49.095 63,06

sự giảm sút chỉ còn 49.332 triệu đồng Năm 2021 vốn này giảm xuống 49.095 triệu đồng do có sự hỗ trợ của nguồn vốn tự có

Trong giai đoạn 2019 - 2021, nguồn vốn tự có chiếm 30,76% tổng vốn đầu

tư và nguồn vốn bên ngoài chiếm 69,24% tổng vốn đầu tư Việc vốn đầu tư phát triển phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài làm tăng sự phụ thuộc của công ty vào bên cho vay, tăng rủi ro tín dụng, tuy nhiên cũng tạo điều kiện cho việc đầu tư phát triển của công ty không bị hạn chế về quy mô đầu tư, là đòn bẩy tài chính cho doanh nghiệp đặc biệt nếu kết quả kinh doanh của công ty không tốt, lợi nhuận thấp thì nếu quá phụ thuộc vào vốn tự có việc bổ sung vào nguồn vốn đầu tư sẽ bị biến động lớn

Sự biến động của nguồn vốn đầu tư tại Công ty giai đoạn 2019 - 2021 được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu 2.3 Trong đó xét về mặt giá trị, nguồn vốn tự có tăng dần qua các năm thể hiện khả năng tự chủ vốn của công ty ngày càng tăng

và đã dần đáp ứng tốt nhu cầu đầu tư của công ty Nguồn vốn vay bên ngoài tuy

Trang 34

Việc huy động được nguồn vốn vay lớn đã mang lại nhiều lợi ích cho công

ty, tạo động lực mạnh mẽ cho hoạt động đầu tư phát triển Tuy nhiên, mặt trái của việc sử dụng quá nhiều vốn này là gây ra áp lực trả nợ cao, có thể làm giảm thậm chí mất khả năng thanh toán, phá vỡ kế hoạch đầu tư của các dự án và gây ra phá sản cho công ty Vì vậy, công ty đã có chủ trương giảm dần về lượng và tỷ trọng nguồn vốn huy động từ bên ngoài

2.2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Công ty

Nhìn một cách khái quát, vốn đầu tư phát triển có sự thay đổi đáng kể qua các năm, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của Công ty và thể hiện hoạt động đầu tư đã luôn được quan tâm đúng mức Trong 3 năm 2019 – 2021, tổng vốn đầu tư phát triển của Công ty có nhiều biến động, năm 2019 vốn đầu tư của Công ty có sự giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch Covid-19 có thể thấy xu hướng

đó qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Công ty

2020 so với 2019

%Tăng (giảm)

2021 so với 2020

Vốn đầu tư thực hiện 87.670 70.768 77.855 -19,28 10,01

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 35

27

Trong giai đoạn 2019 – 2021, vốn đầu tư thực hiện của Công ty Cổ phần đầu

tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà có nhiều biến động Giảm từ 87.670 triệu đồng năm 2019 xuống 70.768 triệu đồng năm 2020, giảm 16.902 triệu đồng, tương ứng giảm 19,28% so với năm 2019 Năm 2021 vốn đầu tư tăng lên 77.855 triệu đồng, tăng 7.087 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 10,01% Điều này cho thấy công ty đã mở rộng các hoạt động đầu tư phát triển, thực hiện đầu tư các hạng mục mới, lớn Tuy cũng nằm trong ảnh hưởng chung những khó khăn của nền kinh tế toàn cầu, nhưng hoạt động đầu tư phát triển của công ty không ngừng được gia tăng cả về mặt chất lượng và số lượng

2.2.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Công ty phân theo nội dung đầu tư phát triển

Đối với một doanh nghiệp, hoạt động đầu tư phát triển là vô cùng quan trọng, đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như Công ty Cổ phần đầu

tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà lại càng quan trọng hơn Tình hình vốn đầu tư phát triển thực hiện theo nội dung đầu tư phát triển tại Công ty như sau:

Bảng 2.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Công ty phân theo

nội dung đầu tư phát triển giai đoạn 2019-2021

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Chỉ tiêu

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Đầu tư vào nhà cửa và vật

kiến trúc 79.105 90,23 63.387 89,57 70.108 90,05 Đầu tư máy móc, thiết bị,

Trang 36

28

Trong giai đoạn 2019 – 2021, do nhu cầu của hoạt động kinh doanh, công ty

đã đẩy mạnh hoạt động đầu tư như: mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ; đầu

tư sửa chữa, nâng cấp và xây dựng hệ thống nhà cửa và vật kiến trúc; đầu tư phát triển nguồn nhân lực; đầu tư vào hoạt động marketing Theo bảng tình hình phân

bổ vốn đầu tư theo nội dung, có thể thấy rằng năm 2019 vốn đầu tư cho nhà cửa

và vật kiến trúc là 79.105 triệu đồng nhưng nó đã giảm xuống 63.387 triệu đồng năm 2020 và tăng lên 70.108 triệu đồng vào năm 2021 Vốn đầu tư cho máy móc, thiết bị, công nghệ, nguồn nhân lực, hoạt động marketing đều giảm xuống vào năm 2020 và tăng trở lại vào năm 2021, điều này cho thấy công ty đã có sự chú trọng nhất định vào tất cả các nội dung của hoạt động đầu tư phát triển Như vậy, nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty trong thời gian qua chủ yếu tập trung cho đầu tư nhà cửa và vật kiến trúc, sau đó đến đầu tư cho máy móc, thiết bị, công nghệ; nguồn nhân lực và hoạt động marketing

Qua số liệu trên cho thấy giai đoạn 2019-2021 nguồn vốn đầu tư của Công

ty phần lớn được dùng vào đầu tư cho tài sản cố định Tổng vốn đầu tư cho nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 89,97% tổng vốn đầu tư; tổng vốn đầu tư cho máy móc, thiết bị, công nghệ chiếm 4,17% tổng vốn đầu tư; tổng vốn đầu tư cho nguồn nhân lực chiếm 2,55% tổng vốn đầu tư; tổng vốn đầu tư cho hoạt động marketing chiếm 3,31% tổng vốn đầu tư Lượng vốn đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc qua các năm luôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng ổn định

Hoạt động đầu tư vào nguồn nhân lực và hoạt động marketing nhằm đào tạo nguồn nhân lực nắm bắt kịp thời xu hướng phát triển của thế giới, nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng Đồng thời nhằm mở rộng tầm ảnh hưởng, quảng bá thương hiệu của công ty, mặt khác đưa sản phẩm của công ty đến khách hàng

2.2.3.1 Đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc

Công tác đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc là một nội dung đầu tư được Công ty rất quan tâm trong giai đoạn 2019 - 2021 Trong giai đoạn này nội dung đầu tư xây dựng công trình nhà cửa, vật kiến trúc luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng mức đầu tư Điều này do các dự án của công ty đều là xây dựng chung

cư cao tầng, văn phòng cho thuê, khu đô thị mới

Trang 37

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

19, tuy nhiên vẫn còn rất lớn về lượng

Qua bảng số liệu trên cho thấy, giai đoạn 2019 – 2021, vốn đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc có xu hướng ổn định Năm 2019 vốn đầu tư cho lĩnh vực này đạt mức cao nhất, chiếm 90,23% tổng vốn đầu tư, tương ứng 79.105 triệu đồng Tuy nhiên hoạt động này đã giảm xuống 63.387 triệu đồng vào năm 2020, chiếm 89,57% tổng vốn đầu tư Đến năm 2021 vốn đầu tư vào lĩnh vực này có xu hướng tăng trở lại, chiếm 90,05% tổng vốn đầu tư, tương ứng 70.108 triệu đồng

2.2.3.2 Đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ

Để đạt được những thành tựu nhất định về việc ứng dụng công nghệ mới, hiện đại trong hoạt động của công ty nói chung và hoạt động sản xuất nói riêng, công ty đầu tư vào hoạt động phát triển công nghệ, thiết bị, máy móc Lĩnh vực đầu tư cho máy móc thiết bị chiếm một tỷ trọng nhỏ khoảng 4% tổng vốn đầu tư trong cả giai đoạn thực hiện dự án Tuy nhiên đây cũng là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động đầu tư bất động sản nó đi vào sự tiện nghi, sang trọng của một sản phẩm bất động sản khi được bán ra

Ngày đăng: 18/10/2022, 01:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2012), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
2. Từ Quang Phương (2014), Giáo trình Quản lý dự án, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
3. Nguyễn Ngọc Quang (2011), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
7. Nguyễn Quỳnh Trang (2013), Đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Trang
Năm: 2013
8. Nguyễn Mạnh Hùng (2014), Đầu tư phát triển tại Tổng công ty Xăng dầu quân đội giai đoạn 2009-2020, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư phát triển tại Tổng công ty Xăng dầu quân đội giai đoạn 2009-2020
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng
Năm: 2014
9. Hà Thị Thu Thủy (2022), Đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Hà Thị Thu Thủy
Năm: 2022
13. Website: http://www.dothisongda.com.vn 14. Website: https://vietstock.vn Link
10. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà (2019, 2020, 2021), Báo cáo tài chính Khác
11. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà (2019, 2020, 2021), Báo cáo thường niên Khác
12. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Đô thị Sông Đà (2019, 2020, 2021), Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Bảng 2.1. Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 33)
2.2.2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Cơng ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
2.2.2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Cơng ty (Trang 34)
2.2.3. Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Công ty phân theo nội dung đầu tư phát triển - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
2.2.3. Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Công ty phân theo nội dung đầu tư phát triển (Trang 35)
Bảng 2.4. Tình hình đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Bảng 2.4. Tình hình đầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc giai đoạn 2019-2021 (Trang 37)
Bảng 2.5. Tình hình đầu tư vào máy móc, thiết bị, cơng nghệ giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Bảng 2.5. Tình hình đầu tư vào máy móc, thiết bị, cơng nghệ giai đoạn 2019-2021 (Trang 38)
Bảng 2.6. Tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Bảng 2.6. Tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực giai đoạn 2019-2021 (Trang 39)
Bảng 2.7. Tình hình đầu tư vào hoạt động marketing giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Bảng 2.7. Tình hình đầu tư vào hoạt động marketing giai đoạn 2019-2021 (Trang 40)
Bảng 2.8. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Bảng 2.8. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 41)
Hình 2.1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Hình 2.1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 42)
Hình 2.2. Các khoản chi phí cho cơng tác bán hàng và quản lý doanh nghiệp của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Hình 2.2. Các khoản chi phí cho cơng tác bán hàng và quản lý doanh nghiệp của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 43)
Hình 2.3. Giá vốn hàng bán của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Hình 2.3. Giá vốn hàng bán của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 44)
Hình 2.4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Hình 2.4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 45)
Hình 2.5. Lợi nhuận thuần của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Hình 2.5. Lợi nhuận thuần của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 46)
Hình 2.6. Lợi nhuận trước thuế của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Hình 2.6. Lợi nhuận trước thuế của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 46)
Hình 2.7. Lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà đến năm 2030
Hình 2.7. Lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w