CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐẶT DẪN LƯU ĐỐI TƯỢNG CĐĐD MỤC TIÊU 1 Phân biệt được các lọai dẫn lưu 2 Trình bày được mục đích và vị trí đặt dẫn lưu 3 Thực hiện được qui trình chăm sóc các lọai dẫn lưu trên cơ t[.]
Trang 1CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐẶT DẪN LƯU
ĐỐI TƯỢNG: CĐĐD MỤC TIÊU
1 Phân biệt được các lọai dẫn lưu
2 Trình bày được mục đích và vị trí đặt dẫn lưu
3 Thực hiện được qui trình chăm sóc các lọai dẫn lưu trên cơ thể
NỘI DUNG
1 PHÂN BIỆT DẪN LƯU NGỌAI VÀ DẪN LƯU NỘI
1.1 Dẫn lưu ngoại:
- Quá trình nhằm chuyển các chất dịch có tính chất bệnh lý (mũ) hay có khả năng gây hại
cho hoạt động sinh lý của các cơ quan (chèn ép, nhiễm trùng…) từ trong các khoang của
cơ thể (khoang sinh lý hay được tạo ra bởi phẫu thuật) ra bên ngoài cơ thể
1.2 Dẫn lưu nội:
Quá trình chuyển các chất dịch từ khoang hay tạng này sang khoang hay tạng khác bên trong cơ thể
Vd: dẫn lưu não thất-xoang bụng (ở bệnh nhi não úng thuỷ); dẫn lưu mật tụy ngược dòng; dẫn lưu niệu quản- bàng quang (thông JJ được đặt trong niệu quản từ 2 tuần – 1 tháng hoặc 1 năm)
2 PHÂN LỌAI DẪN LƯU:
Có nhiều cách phân loại dẫn lưu:
2.1 Phân loại theo mục đích dẫn lưu:
- Dẫn lưu điều trị: dẫn lưu các chất dịch hiện hữu (thường là mủ) khi tiến hành đặt dẫn lưu, vị trí thường đặt là ở vùng thấp, nơi dịch tập trung như túi cùng douglas (trong viêm phúc mạc toàn bộ)
- Dẫn lưu phòng ngừa: các chất dịch không hiện hữu khi tiến hành đặt dẫn lưu nhưng có khả năng xuất hiện một thời gian sau đó, vị trí thường đặt là ở lân cận chỗ khâu nối mà
có nguy cơ xì dò
2.2 Phân loại theo phương pháp dẫn lưu:
- Dẫn lưu kín: như trong dẫn lưu khoang bụng
- Dẫn lưu hút-kín: như dẫn lưu hút kín xoang màng phổi
- Dẫn lưu hút-hở: như dẫn lưu theo kiểu sump-drain để tưới rửa liên tục
- Dẫn lưu hở: ít được ử dụng vì nguy cơ gây nhiễm trùng ( ngược dòng): như dẫn lưu Penrose khi khâu vết thương phần mềm
* Chú ý: Trong các phương pháp dẫn lưu nói trên, chỉ có dẫn lưu hút kín là thuộc loại dẫn lưu một chiều Dẫn lưu một chiều chỉ cho phép chất dịch cần được dẫn lưu di chuyển theo một chiều nhất định, từ bên trong ra bên ngoài cơ thể Dẫn lưu một chiều sẽ tránh được nguy cơ nhiễm trùng ngược dòng
2.3 Phân loại khác:
- Dẫn lưu thụ động (dẫn lưu tự nhiên, áp lực trong xoang dẫn lưu lớn hơn áp lực khí trời)
- Dẫn lưu chủ động (lắp ống dẫn lưu vào hệ thống hút) Dẫn lưu chủ động được chỉ định khi: áp lực trong xoang dẫn lưu thấp hơn áp lực khí trời, cần rút ngắn thời gian dẫn lưu, cần hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng ngược dòng
3 ĐẶC ĐIỂM ỐNG DẪN LƯU VÀ NGUYÊN TẮC ĐẶT DẪN LƯU
3.1.Đăc điểm:
- Ít gây phản ứng cho cơ thể
- Ống có vạch cản quang để dễ theo dõi khi chụp X quang
- Mềm mại, không gây bám dính, trơn láng
3.2 Các lọai dẫn lưu:
Trang 2- Gạc (Bấc, mèche))
- Ống cao su (Penrose, ống drain, lamp)
- Sump drain: DL đôi; Tripple –Lumen (Dạng kép 3 ống)
- Malecot
- Foley
- Kerh
3.3 Các nguyên tắc dẫn lưu:
- Trực tiếp nhất: đặt dẫn lưu vào ổ tụ dịch hay vị trí thấp nhất của xoang cần dẫn lưu
- Ngắn nhất: ống dẫn lưu được đưa ra ngoài cơ thể theo quãng đường ngắn nhất
- Không dẫn lưu qua vết mổ, không đặt dẫn lưu lân cận các cấu trúc quan trọng như mạch máu, thần kinh, khớp
- Cố định ống dẫn lưu vào da để tránh cho ống dẫn lưu tuột ra ngoài hay vào trong
- Tạo điều kiện để dẫn lưu đạt hiệu quả tối đa: cho BN vận động sớm, dẫn lưu chủ động thay vì thụ động
- Rút ống dẫn lưu ngay sau khi dẫn lưu hết hoạt động
3.4 Biến chứng ống dẫn lưu:
- Ống cứng sẽ làm tổn thương cấu trúc lân cận
- Vi khuẩn có thể từ ngoài vào khu trú tại ống dẫn lưu, có thể gây ápxe
- Mạch máu có thể bị cắt đứt khi mổ tạo đường ống dẫn lưu, được cầm máu bởi ống dẫn lưu nhưng khi rút có thể chảy máu lại
- Sót ống dẫn lưu…do đó phải cẩn thận ghi lại số ống dẫn lưu, đường kính, chiều dài
3.5 Chỉ định:
- Chỉ định chung:
+ Những ổ áp xe không tránh khỏi
+Nơi có dịch thấm ra nhiều
- Lách: Sau cắt lách có bệnh lý về máu vì áp xe dưới cơ hoành thường xảy ra
+ Sau cắt lách có tổn thương cơ quan khác kèm theo như tụy tạng
+ Có khả năng nhiễm khuẩn
- Tụy tạng: Áp xe tụy
+ Viêm tụy cấp thể chảy máu ( ống phải thật tốt vì enzym ngoại tiết rất nguy hại )
- Đường mật: Sau mổ đường mật
- Mỏm tá tràng: Xì mỏm tá tràng
- Ruột thừa: Ruột thừa vỡ mủ gây viêm phúc mạc
- Khâu nối ruột: Nối tụy với hỗng tràng
+ Phẫu thuật “cắt trước” vì thành trực tràng mỏng và không có thanh mạc che phủ, đường khâu nối ngoài phúc mạc nơi mô cơ thể có sức đề kháng kém
- Dẫn lưu đường mổ: Bị ô nhiễm
- Dẫn lưu khác: Dùng ống nhiều lỗ ( Redon ) nối với máy hút có áp suất âm
4 QUI TRÌNH CHĂM SÓC ỐNG DẪN LƯU:
4.1 Nhận định:
- Tình trạng bệnh lý
- Tình trạng vết mổ: thấm dịch, chảy máu
- Nơi đặt dẫn lưu: Da xung quanh
+ Lọai dẫn lưu
+ Mục đích dẫn lưu
+ DL ngày thứ mấy sau mổ
+ Hệ thống DL có thông suốt, đúng nguyên tắc vô trùng
+ DL có cần bơm rửa
Trang 34.2 Kế hoạch chăm sóc:
- Đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối hệ thống dẫn lưu
- Bn nằm tư thế giúp dẫn lưu dịch tốt
- Tránh tắc nghẽn: dây câu nối có đường kính lớn hơn đường kính ống dẫn lưu Câu nối phải đúng cách
- Bình hứng luôn đặt thấp hơn vị trí dẫn lưu 60cm
- Hút dịch liên tục hay ngắt quãng tùy mục đích điều trị
- Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất dịch dẫn lưu, ghi HS
- Bơm rửa dẫn lưu tùy mục đích điều trị và thời gian cho phép
- Luôn theo dõi dấu hịêu mất nước và tình trạng nước xuất nhập
- Luôn đảm bảo chân dẫn lưu khô, sạch, ngăn ngừa rơm lỡ da tích cực, phát hiện sớm ndấu hiệu nhiễm trùng
- Rút khi đạt mục đích điều tri
- Giáo dục BN tham gia vào sự tự chăm sóc như: Cách ngồi dậy, di chuyển, xoay trở khi có dẫn lưu giúp BN an tâm
- Ngăn ngừa biến chứng:
+ Nhiễm trùng ngược dòng
+ Nhiễm trùng chân dẫn lưu
+ Sút ống, nghẹt ống
+ Xì dò dịch sau khi rút ống
+ Chảy máu
+ Tổn thương các cơ quan xung quanh
DẪN LƯU Ổ BỤNG
1 CHỈ ĐỊNH:
- Dẫn lưu áp xe trong ổ bụng để các ổ áp xe có thể lành từ đáy lành ra
- Khi khâu nối ống tiêu hóa mà vị trí câu nối không có thanh mạc bao phủ (mặt sau tá tràng)
- Phẫu thuật dẫn lưu đường mật, dẫn lưu hố lách, dẫn lưu tụy…
2 CÁC LỌAI DẪN LƯU Ổ BỤNG:
2.1 Dẫn lưu Kerh (chữ T): dẫn lưu ống mật chủ
- Mục đích: giải áp, tưới rửa, theo dõi điều trị tại chỗ (tán sỏi túi mật)
- Chăm sóc: Ngòai CS chung:
+ Theo dõi số lượng dịch mật được dẫn lưu ra ngòai bao nhiêu
+ Theo dõi nước xuất nhập, ion đồ
+ Bù lại lượng dịch qua dẫn lưu
+ Không xoay ống khi thay băng
+ Khi rút: rút một lần
- Điều kiện rút:
+ Tổng trạng ổn định, không sốt, ăn uống tốt
+ Thời gian 8-10 ngày sau mổ, dịch ra trong, màu vàng óng ánh
+ Kẹp thử ống vài giờ: Không đau bụng
+ Siêu âm hết sỏi
+ X quang có cản quang: các nhánh đường mật thông, thuốc xuống tá tràng dễ dàng
- Khi rút phải tạo lực kéo liên tục và vừa phải Rút ống dẫn lưu đột ngột hay quá mạnh sẽ làm tổn thương đường mật hay toác miệng nối
Trang 42.2 Dẫn lưu ổ tụy:
- Đặt trong trường hợp PT: viêm tụy, K tụy, chấn thương tụy, áp xe tụy,
- Chăm sóc: Thường là đặt Sumpdrain để dễ bơm rửa sau mổ
+ Ngăn ngừa rơm lỡ da tích cực
+ Theo dõi nhiệt độ mỗi 4h
+ Theo dõi nước xuất nhập vì dịch ra dẫn lưu rất nhiều
+ Thực hiện bơm rửa hoặc nhỏ giọt qua dẫn lưu trong trường hợp viêm tụy họai
tử
+ Rút dẫn lưu tùy tình trạng BN
2.3 Dẫn lưu douglas:
- Mục đích:
+ Phòng ngừa: Rút sớm khi dịch < 20ml/ngày, rút 1 lần, xoay ống khi rút
+ Điều trị: Thay băng mỗi ngày, xoay ống mỗi lần thay băng; theo dõi số lượng, màu sắc tính chất dịch; Rút từ từ cho đến khi ống sút ra, xoay ống khi rút
2.3 Dẫn lưu dưới gan:
- Mục đích: Phòng ngừa
- Chăm sóc: Trong trường hợp đặt trong cắt 2/3 dạ dày, khỏang 5-6 ngày sau mổ
2.4 Dẫn lưu rãnh đại tràng
- Dẫn lưu phòng ngừa
2.5 Dẫn lưu hố lách: Theo dõi chảy máu
2.6 Dẫn lưu cho ăn:
- Mở dạ dày ra da
- Mở tá tràng ra da
DẪN LƯU TRONG NIỆU KHOA
1 DẪN LƯU BỂ THẬN
- Mục đích: Dẫn lưu nước tiểu, mủ, cầm máu
- Chăm sóc: Chú y theo dõi sát số lượng, màu sắc, tính chất
+ Phòng ngừa rơm lỡ da tích cực
+ Không xoay ống khi chăm sóc cũng như khi rút
- Điều kiện rút: Thời gian 10-12 ngày, nước tiểu trong, tổng tạng tốt
+ Siêu âm hết sỏi, X quang không sỏi
2 DẪN LƯU BÀNG QUANG RA DA:
Mục đích: Bơm rửa, điều trị tạm thời, cầm máu, dẫn lưu nước tiểu
- Chăm sóc: Không xoay ống
+ Ngừa rơm lỡ da tích cực
+ Theo dõi màu sắc, tính chất, số lượng nước tiểu
- Rút: thời gian 10-12 ngày hau tùy mục đích điều trị
3 DẪN LƯU NỊÊU QUẢN RA DA
- Mục đích: Dẫn lưu, bơm rửa
- Chăm sóc: Dẫn lưu liên tục
+ Không xoay ống khi chăm sóc
+ Ngừa rơm lỡ da
+ Theo dõi màu sắc, tính chất, số lượng nước tiểu qua DL
+ Thực hiện vô trùng tuyệt đối
+ Theo dõi nhiệt độ
- Ghi hồ sơ từng lọai: NT qua dẫn lưu, qua niệu đạo
- Rút: Tùy mục đích điều trị
Trang 5DẪN LƯU LỒNG NGỰC
1 MỤC ĐÍCH:
- Dẫn lưu khí, dịch, máu từ trong khoang màng phổi
- Dẫn lưu dưới da từ ổ áp xe phổi
2 CHĂM SÓC:
- Hệ thống DL luôn kín 1 chiều, chai hứng luôn thấp hơn lồng ngực
- Hệ thống 1 bình, 2 bình, 3 bình
- Quan sát mức nước lên xuống theo nhịp thở BN để đánh giá hệ thống DL thông hay không
- Hướng dẫn BN cách thở
- Nghe phổi đánh giá thông khí 2-4 giờ/lần
- Cách xử trí khi:
+ Sút ống: Dùng gạc vaselin bịt kín vết thương, băng kín lại không cho không khí lọt vào
+ Bể bình: Luôn có sẵn 2 kềm cạnh giường BN để kẹp ốn glại kip thời khi bể bình
- Rút khi: X quang phổi giãn nở tốt
+ Nghe phổi: âm phổi rõ
+ Phải kẹp ống trước khi rút 3-5 giờ
+ Cắt chỉ cố định ống DL; Rút 1 lần, rút ở thì hít vào, rút nhanh
+ Đắp gạc tẩm Vaseline vào lỗ dẫn lưu
+ Xiết mũi chỉ chờ
+ Cho BN hít thở bình thường
+ Băng kín gạc vào thành ngực (và lưu trong 12-24 giờ)
- Thời gian rút: Dẫn lưu dự phòng: sau 24-48 giờ
+ Dẫn lưu tràn máu màng phổi do chấn thương: sau 48 giờ
+ Dẫn lưu tràn khí màng phổi do chấn thương: sau 72 giờ
+ Dẫn lưu tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát: sau 5 ngày, thứ phát: có thể lâu hơn
+ Tràn mũ màng phổi: tuỳ trường hợp và tuỳ theo diễn tiến, có thể lưu ống để tưới rửa (chuyển sang dẫn lưu hở)
DẪN LƯU XƯƠNG
- Dẫn lưu kín hòan tòan
- Hút theo áp suất chân không trong chai
- Rút khi chai hứng dịch không còn khả năng dẫn lưu, rút 1 lần
- Không thay băng mỗi ngày
- Theo dõi màu sắc tính chất dịch, mùi
- Theo dõi nhiệt độ
DẪN LƯU SỌ NÃO
1 DẪN LƯU SHUNT: (Não thất -ổ bụng)
-Theo dõi tình trạng nghẹt ống, dấu hiệu tăng áp lực nội sọ sau mổ
- Chăm sóc vết thương ở vùng bụng
+ Nằm đầu cao 30°
+ Theo dõi dấu hiệu bất thường: sốt, đau đầu nhiều, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, chóng mặt, ngủ nhiều, li bì, đau bụng, bụng chướng
Trang 6+ Khi NB chướng bụng nhẹ, khó tiêu -> có thể xoa bụng hoặc chườm ấm để làm giảm cảm giác khó chịu và giúp hấp thu dần dịch não tủy
+ Theo dõi vết mổ: sưng, tấy đỏ, chảy dịch trong hoặc vàng, có mủ
2 DẪN LƯU DƯỚI DA ĐẦU SAU MỔ
- Rút khi hết dịch, thường sau 24 h
- Thay băng khi thấm dịch
3 DẪN LƯU NÃO THẤT: ( não thất mở)
- DL để ngang đầu
- Chăm sóc dẫn lưu mỗi ngày; theo dõi nhiệt độ, dấu tăng áp lực nội sọ
- Rút: Trước khi rút cần kẹp ống theo dõi dấu tăng ALNS
+ Sau thời gian 7-10 ngày sẽ rút dẫn lưu