Các đặc trưng Màn hình thiết kế bảng Field Name: Tên trường Data Type: Kiểu dữ liệu Description: Mô tả ý nghĩa trường Field Properties: Các thuộc tính của trường... Kiểu dữ liệu
Trang 1Table – Bảng
Trang 2 Bảng (Table) được tổ chức thành các trường (Field) và các mẫu tin (Record)
Là cấu trúc cơ bản để lưu trữ dữ liệu
Trang 3Các đặc trưng
Màn hình thiết kế bảng
Trang 4Các đặc trưng
Màn hình thiết kế bảng
Field Name: Tên trường
Data Type: Kiểu dữ liệu
Description: Mô tả ý nghĩa trường
Field Properties: Các thuộc tính của trường
Trang 5Table - Bảng
Field Name – Tên trường
Trang 6Quy tắc đặt tên
(field, control và table, query, …)
Chiều dài tối đa 64 ký tự
Trang 7Table - Bảng
Data Type – Kiểu dữ liệu
Trang 8Kiểu dữ liệu
Trang 9Kiểu dữ liệu
Number Số 1, 2, 4, hoặc 8 byte
Date/Time Ngày và/hoặc giờ 8 byte
Currency Tiền tệ 8 byte
AutoNumber Số liên tục do Access tự gán và không đổi được 4 byte
Yes/No Trị logic đúng (True) hoặc sai (False) 1 bit
OLE Object Đối tượng nhúng (hình ảnh, âm thanh, tài liệu của Word, bảng tính Excel, Equation, ) Tối đa 1 GB
HyperLink Siêu liên kết Tối đa 64.000 ký tự
Trang 10Table - Bảng
Field Properties –
Các thuộc tính của trường
Trang 11Thuộc tính của trường
Trang 12Input Mask Quy đinh mặt nạ (mẫu) nhập liệu (không bắt buộc)
Caption Tiêu đề Field hiển thị ở chế độ nhập liệu, không bắt buộc
Default Value Giá trị mặc nhiên
Validation Rule Biểu thức kiểm chứng số liệu nhập
Validation Text Thông báo khi nhập số liệu không thỏa Validation Rule
Required Nếu chọn Yes thì bắt buộc phải nhập liệu cho Field này
Indexed Chọn No, hoặc Yes, Duplicate OK, hoặc Yes, No Duplicate
Các thuộc tính chung
Trang 14Các thuộc tính khác
Field Thuộc tính Ý nghĩa - Giá trị
Date/Time Format General Data, Long Date, Medium Date, Short Date, Long Time, Medium Time, Short Time Nếu là
ngày tháng thì bạn nên chọn là dd/MM/yyyy
Yes/No Format Yes/No; True/False; On/Off
Currency
Format General Number, Currency, Euro, Fixed, Standard,…Decimal
Places Số số lẻ: Auto: tự động
Trang 15Ký hiệu Input Mask
0 Tập hợp những số từ 0 đến 9, bắt buộc nhập, không chấp nhận dấu cộng
(+) và dấu trừ (-)
9 Những số từ 0 đến 9 hoặc khoảng trắng (blank), không bắt buộc nhập,
chấp nhận dấu cộng (+) và dấu trừ (-)
# Số hoặc khoảng trắng (blank), không bắt buộc phải nhập, khoảng trắng
được hiển thị trong chế độ soạn thảo nhưng lúc lưu lại thì nó bị loại bỏ, chấp nhận dấu cộng (+) hoặc trừ (-)
L Ký tự từ A đến Z, bắt buộc phải nhập
? Ký tự từ A đến Z, không bắt buộc phải nhập
a Ký tự từ A đến Z hoặc số từ 0 đến 9, bắt buộc phải nhập
A Ký tự từ A đến Z hoặc số từ 0 đến 9, không bắt buộc phải nhập
Trang 16Ký hiệu Input Mask
& Ký tự bất kỳ và khoảng trắng, bắt buộc phải nhập
C Ký tự bất kỳ và khoảng trắng, không bắt buộc phải nhập
, :
; - /
Quy định cách đặt dấu phân cách phần nghìn, ngày tháng và dấu phân cách Điều này tùy thuộc vào cách quy định môi trường trong Control Panel
< Đổi tất cả những ký tự thành chữ thường
> Đổi tất cả những ký tự thành chữ hoa
! Quy định lại cách hiển thị dữ liệu sang trái, thông thường khi bạn nhập
dữ liệu vào nó tự động điền từ trái qua phải
\ Ký tự theo sau xem như là một hằng trị Ví dụ \a sẽ biến thành A
Trang 17Ký hiệu Input Mask
Trang 18Thuộc tính nhập liệu
Trang 19Thuộc tính nhập liệu (Lookup)
Display Control •Textbox: Tạo điều khiển Textbox.
•Listbox: Tạo điều khiển dạng hộp danh sách Listbox
•Combo box: Tạo điều khiển hộp Combo Box.
Row Source Type Dữ liệu nguồn lấy từ Table/Query hoặc từ một danh sách
có sẵn (Value List) hoặc từ một trường (Field List)
Row Source Chọn tên Table/Query hoặc nhập danh sách các giá trị
hoặc chọn tên trường tùy vào thuộc tính Row Source
Type.
Trang 20Table - Bảng
Key - Khóa
Trang 22Hướng dẫn thực hành
Table – Bảng
Trang 231. Thiết kế bảng
2. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng
3. Các thao tác khi nhập dữ liệu
Trang 241. Thiết kế bảng
Trang 251 Thiết kế bảng
B1: Chọn ngăn Table, click New mở hộp thoại New Table.
B2: Chọn Design View, click OK → xuất hiện cửa sổ thiết kế
table
B3: Đặt tên trường trong cột Field Name, chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type và nhập thông tin mô tả ý nghĩa của
trường trong cột Description (không bắt buộc).
B4: Chuyển sang cửa sổ Field Properties (dùng chuột hoặc
nhấn phím F6) để đặt lại các thuộc tính cho trường nếu cần
B5: Lặp lại các bước 3 và 4 để tạo thêm các trường khác (nếu
cần)
B6: Xác định khóa chính của bảng
B7: Lưu bảng: Nhấn Ctrl+S hoặc click nút Save hoặc vào
File\Save và đặt tên cho bảng
Trang 26Bước 1
Chọn đối tượng bảng (Table)
Chọn New để tạo bảng mới
Trang 27Bước 2
Chọn Design View để vào chế
độ thiết kế
Trang 28Bước 3
Đặt tên trường
Chọn kiểu
dữ liệu
Nhập thông tin
mô tả ý nghĩa của trường
Trang 29Bước 4
Quy đinh mặt nạ (mẫu) nhập liệu
Thể hiện tên trường
Giá trị mặc nhiên
Biểu thức kiểm tra số liệu nhập
Thông báo khi nhập số liệu không thỏa Validation Rule
Nếu chọn Yes
Trang 30Bước 5
Trang 31Bước 6
Đặt tên bảng
Click OK
Trang 322. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng
Trang 332 Tạo quan hệ giữa các bảng
B1: Click biểu tượng hoặc R_click chọn
Relationships hoặc vào Tools\Relationship.
B2: Click chọn table trong hộp thoại Show Table và click Add để thêm các table vào cửa sổ Relationships, sau đó click Close đóng hộp thoại Show Table.
B3: Click vào trường tham gia liên kết từ một bảng và rê trường đó sang trường tương ứng của bảng còn lại xuất → hiện hộp thoại Edit Relationship, chọn các tùy chọn, click
Create
B4: Tiếp tục tạo các liên kết khác (lặp lại bước 3).
B5: Đóng cửa sổ Relationships và lưu lại cách trình bày
Trang 34Click Close để đóng cửa sổ Show Table lại
Trang 35Bước 3
Trang 36khi nhập liệu vào
table cho đầu (∞)
Access sẽ kiểm tra
dữ liệu bên table
đầu (1), nếu đầu (1)
không có thì
Access sẽ báo lỗi
Khi thay đổi nội
dung bên đầu (1) thì
những mẫu tin
thuộc bên đầu (∞)
có liên hệ sẽ thay
Khi xóa dữ liệu bên đầu (1) thì tất
cả những mẩu tin có liên hệ bên
đầu (∞) sẽ bị xóa theo
2 Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng
Bước 3
Trang 372 Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng
Sơ đồ quan hệ
Trang 38Lưu ý khi thiết lập quan hệ
phải cùng data type (kiểu dữ liệu), cùng size (chiều dài).
liệu đó phải hợp với qui tắc của
relationship, nếu không thì ta phải xoá hết dữ liệu mới thiết lập được
relationship
2 Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng
Trang 393. Nhập dữ liệu
Trang 40Nhập liệu
Trong ngăn Table, chọn bảng cần mở
Click biểu tượng hoặc click
phải chọn Open
Trang 42Lưu ý khi nhập liệu
Đối với quan hệ 1-nhiều, phải nhập dữ liệu cho bảng bên đầu 1 trước
Đối với các trường là khóa ngoại, nên
sử dụng thuộc tính Lookup