Sau đây là một số nhân tố có ảnh hưởng đến sự xét đoán của kiểm toán viên về yêu cầu đầy đủ: Tính trọng yếu: Bộ phận nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi phải được quan tâm nhiều hơn và
Trang 1Hồ Thị Bích Chi
Huỳnh Thị Thùy Dương
Nguyễn Thị Phương Thảo(072)
Trang 2BẰNG CHỨNG KIỂM
TOÁN
www.themegallery.com
Trang 5này, kiểm toán viên cần chú ý đến các nhân tố sau đây:
Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán Bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập với đơn vị sẽ càng có độ tin cậy cao
Trang 7Sau đây là một số nhân tố có ảnh hưởng đến sự xét đoán của kiểm toán viên về yêu cầu đầy đủ:
Tính trọng yếu: Bộ phận nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi phải được quan tâm nhiều hơn và phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán hơn
Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: Số lượng bằng chứng cần phải tăng lên ở những bộ, hay các trường hợp có mức rủi ro tiềm tàng hoặc rủi ro kiểm soát cao
Trang 8Phỏng vấn
Trang 9Là việc thu thập bằng chứng thông qua xem xét, đối chiếu, giữa các tài liệu, số liệu có liên quan nhau.
Có 2 loại:
Kiểm kê vật chất: là quá trình kiểm kê tại chỗ hoặc tham gia kiểm kê tài sản của DN Đối tượng thường là TSCĐ cố định, hàng tồn kho, tiền mặt, giấy tờ thanh toán có giá trị
Mức độ áp dụng: với TS dễ mất hoặc thiếu thì phải thực hiện kiểm kê toàn diện, TS khác tùy mức quan trọng, trọng
yếu mà tiến hành kiểm tra phù hợp
Trang 10KIỂM TRA ĐỐI CHIẾU
Ưu điểm: là quá trình trực tiếp xác minh sự tồn tại, hiện hữu của TS, mang tính khách quan nên có độ tin cậy cao.
Hạn chế: Một số TSCĐ như đất đai, nhà xưởng, máy móc chỉ cho biết được sự hiện hữu mà ko biết được quyền sỡ
hữu của đơn vị đó với TS Còn hàng hóa, NVL tồn kho thì biết được sự tồn tại về số lượng, chất lượng, tình trạng kỹ thuật nhưng không biết được phương pháp tính giá đúng không?
Tuy nhiên trên thục tế, có 1 số trường hợp chỉ đạt được mức chính xác tương đối
www.themegallery.com
Trang 11Để phát huy tác dụng và nâng cao hiệu quả công tác kiểm kê cần thực hiện đúng quy trình gồm:
Chuẩn bị kiểm kê phải căn cứ: mục tiêu quy mô,xem xét hệ thống,rủi ro tiềm tàng……
Thực hành kiểm kê: theo đúng yêu cầu,ghi chép đầy đủ, xem xét hồ sơ kiểm kê chính xác,đầy đủ…
Kết thúc kiểm kê: nêu rõ chênh lệch,nguyên nhân, xư lý cụ thể có đầy đủ chữ ký của người tham gia kiểm kê
Trang 12KIỂM TRA ĐỐI CHIẾU
Kiểm tra tài liệu: Là quá trình xem xét, xác minh của KTV qua việc đối chiếu chứng từ, tài liệu, sổ kết toán, các văn bản có liên quan BCTC
Có 2 loại:
Kiểm tra chứng từ: so sánh giữa số dư và số phát sinh của nghiệp vụ với chứng từ Có 2 cách:
†Từ chứng từ gốc lên sổ sách
†Từ sổ sách kiểm tra ngược về chứng từ gốc
Kiểm tra kết luận: thu thập tài liệu cho kết luận cần khẳng định
www.themegallery.com
Trang 13phí thấp.
Yêu cầu KTV cần chú ý:
Xác minh rõ nguồn gốc của tài liệu chứng minh đã thu thập được, nếu sự độc lập càng cao thì độ tin cậy càng cao
Để đảm bảo tính trung thực, khách quan của tài liệu cần có sự kiểm tra, xác minh thông qua các phương pháp khác
Trang 14QUAN SÁT
Là việc thu thập bằng chứng thông qua quá trình KTV trực tiếp xem xét để đánh giá hoạt động của DN, theo dõi một hiện tượng, một chu trình hoặc một thủ tục do người khác thực hiện Quan sát thực tế cung cấp cho DN cái nhìn thực thi về công việc tại DN ở thời điểm hiện tại
KTV khi thực hiện việc quan sát phải thường xuyên ghi chép thông tin quan sát được cùng với nhận xét, đánh giá Trong quá trình quan sát, KTV có thể thực hiện phỏng vấn kết hợp với quản lý của DN nhằm đảm bảo sự chính xác của bằng chứng
www.themegallery.com
Trang 15Quá trình thu thập thông tin do bên thứ 3 độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin KTV nghi vấn Vì mẫu xác nhận có tính độc lập nên được đánh giá cao và được dùng như bằng chứng.
Nhược điểm :Chi phí thực hiện tương đối tốn kém, không áp dụng được trong mọi trường hợp, chỉ áp dụng khi cần
thiết
Trong quá trình thẩm tra, xác nhận thì nói chung thư xác nhận không được dùng để xác minh các nghiệp vụ, kinh tế cá nhân giữa các tổ chức, vì việc có hay không sử dụng thư xác nhận phụ thuộc độ đáng tin cậy của tình huống cũng như bằng chứng có sẵn
Trang 16THẨM TRA XÁC NHẬN
Kỹ thuật lấy thư xác nhận có 2 hình thức:
Gửi thư xác nhận dạng phủ định: yêu cầu người xác nhận thông tin phải phản hồi nếu có sự sai lệch
Gửi thư xác nhận dạng khẳng định: Người xác nhận phải phản hồi tất cả các thư dù thực tế có trùng khớp với thông tin KTV quan tâm, hình thức này có độ tin cậy cao nhưng chi phí cũng cao
www.themegallery.com
Trang 17Trong trường hợp KTV sư dụng thư xác nhận nhưng không nhận được thư thì có thể thực hiện thủ tục kiểm soát bổ sung và thay thế để thu thập bằng chứng mới
Đối tượng : Chủ yếu là các khoản phải thu, phải trả, TGNH….
Để có đủ độ tin cậy cần đảm bảo các yêu cầu:
Thông tin cần xác nhận phải theo yêu cầu của KTV
Sự xác nhận phải thực hiện bằng VB
Sự độc lập của người xác nhận thông tin
KTV phải kiểm soát được toàn bộ quá tình thu thập , xác nhận bằng chứng
Trang 18THẨM TRA XÁC NHẬN
Trên thực tế, tại VN các công ty trong nước có mối hệ bạn hàng lâu năm hoặc không muốn mất khách hàng tiềm năng nên việc gửi thư xác nhận của KTV vẫn bị chi phối bởi tính chủ quan, nếu KTV có nhận được thư phúc đáp thì độ tin cậy không cao
www.themegallery.com
Trang 19 Là việc thu thập thông tin qua trao đổi với những người bên trong và bên ngoài đơn vị.
Giúp KTV thu thập thêm bằng chứng cần thiết hoặc củng cố thêm nhận định của mình
Việc phỏng vấn có thể thực hiện dưới dạng vấn đáp hay văn bản
Trang 20PHỎNG VẤN
Thông thường quá trình phỏng vấn gồm 3 giai đoạn:
Lập kế hoạch: là xác định mục đích, nội dung và đối tượng cần phỏng vấn, thời gian, địa điểm phỏng vấn,…Nội dung
phỏng vấn có thể cụ thể hóa thành những trọng điểm cần phỏng vấn
Thực hiện phỏng vấn: kỹ thuật nêu câu hỏi của KTV rất quan trọng Câu hỏi cần ngắn gọn, rõ nội dung, mục đích Sự
ghi chép hoặc lưu lại bằng chứng cứ( phản ánh, ghi âm,…) là rất quan trọng “cái gì?”, “tại sao?”
www.themegallery.com
Trang 21Khi phỏng vấn dùng 2 loại câu hỏi cơ bản là câu hỏi “đóng” thường dùng các cụm từ” có hay không?” Khi KTV muốn xác nhận 1 vấn đề đã nghe hay đã biết của người được phỏng vấn hoặc câu hỏi “mở” giúp KTV thu được câu trả lời chi tiết và đầy đủ thường sử dụng các cụm từ “thế nào?”
Kết luận: KTV cần chú ý đến sự khách quan và sự hiểu biết của người được phỏng vấn khi trả lời có những kết luận đúng
đắn phục vụ tốt cho mục đích kiểm toán
Trang 23Là quá trình KTV kiểm tra chính xác về mặt số học của việc tính toán và ghi sổ.
Ví dụ: đối với kiểm tra việc tính toán, KTV xem xét tính chính xác bằng tính lại hóa đơn, phiếu nhập, xuất kho; số liệu
hàng tồn kho; tính lại chi phí khấu hao; giá thành; các khoản dự phòng; thuế; số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổ cái…
Đối với kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, KTV đối chiếu các chứng từ khác nhau, ở những nơi khác nhau
Trang 24www.themegallery.com
Trang 25 So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tươngứng của kỳ trước.
So sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán
So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ
Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính
Trang 26PHÂN TÍCH
Thủ tục phân tích được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quy trình kiểm toán:
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán , phân tích là một loại thử nghiệm cơ bản, nó cung cấp bằng chứng về sự hợp
lý của những khoản mục trên báo cáo tài chính , hoặc các thông tin tài chính riêng biệt
Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán , phân tích được sử dụng để xem xét lại tổng quát lấn cuối về toàn bộ số liệu đã được kiểm toán nhắm củng cố thêm cho kết luận đã được đề ra; hoặc giúp nhận thầy những vấn để cần phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán thì mới có thể kết luận
www.themegallery.com
Trang 27TƯ LIỆU CỦA CHUYÊN GIA
KTV cần cân nhắc về tính trọng yếu, rủi ro và sự phức tạp của các khoản mục:
Năng lực của chuyên gia
Sự khách quan của chuyên gia
Thu thập được các bằng chứng đầy đủ và thích hợp
Đánh giá công việc của chuyên gia
KTV không được tham chiếu ý kiến của chuyên gia trên báo cáo kiểm toán để tránh bị hiểu lầm rằng có ý chia sẽ trách
Trang 28MỘT SỐ BẰNG CHỨNG ĐẶC BIỆT
GIẢI TRÌNH CỦA GIÁM ĐỐC
Là bằng chứng kiểm toán trong một số trường hợp nhất định
Được lập và trình bày theo chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành
HĐQT cung cấp sổ sách kế toán, tài liệu và các biên bản Đại hội cổ đông cho kiểm toán viên
KTV không thể chỉ dựa vào thư giải trình để giảm bớt hoặc không thực hiện các thủ tục kiểm toán, vì đây là một loại bằng chứng có giá trị thấp và hoàn toàn không thể thay thế cho các thủ tục kiểm toán cần thiết
Tuy có giá trị thấp nhưng thư giải trình của giám đốc là một thủ tục quan trọng
www.themegallery.com
Trang 29TƯ LIỆU CỦA KIỂM TOÁN VIÊN NỘI BỘ
Trợ giúp cho việc thực hiện kiểm toán BCTC
Khi có kế hoạch sử dụng tư liệu của KTV nội bộ thì KTV độc lập phải:
Thảo luận để phối hợp công việc với KTV nội bộ càng sớm càng tốt bao gồm lịch trình, các thử nghiệm,các phương pháp chọn mẫu, phương pháp ghi chép công việc kiểm toán, thủ tục kiểm tra và lập báo cáo kiểm toán nội bộ
Đánh giá, kiểm tra lại các tư liệu đó nhằm khẳng định tính thích hợp của nó đối với các mục tiêu của KTV độc lập
Trang 30MỘT SỐ BẰNG CHỨNG ĐĂC BIỆT
TƯ LIỆU CỦA CÁC KIỂM TOÁN VIÊN KHÁC
Theo chuẩn mực kiểm toán 600 “sử dụng tài liệu của kiểm toán viên khác” trong trường hợp kiểm toán BCTC của
một đơn vị có nhiều bộ phận đã được kiểm toán bởi KTV khác sử dụng tài liệu của kiểm toán viên khác cần thực hiện các bước sau:
Xem xét năng lực chuyên môn của KTV khác
Thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp chứng minh công việc của KTV khác phù hợp với công việc và mục đích kiểm toán của KTV chính
KTV chính xem xét các phát hiện của KTV khác quyết định sử dụng hay không tư liệu đó
www.themegallery.com
Trang 31BẰNG CHỨNG VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Để đưa ra ý kiến nhận xét, KTV cần cân nhắc ảnh hưởng của các bên liên quan và những nghiệp vụ của họ có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính không
Nếu nhận thấy chúng không được thể hiện đúng theo chuẩn mực và chế độ kế toán KTV sẽ phản ảnh báo cáo kiểm toán tùy theo từng mức độ thích hợp
Trang 32 Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng.
Tất cả các phần tử có giá trị từ một số tiền nào đó trở lên
Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thông tin
Các phần tử thích hợp cho mục đích kiểm tra các thủ tục
www.themegallery.com
Trang 33Là áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử của một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ sao cho mọi phần tử đều có cơ hội để được chọn.
Quy trình lấy mẫu kiểm toán:
- Thiết kế mẫu
- Xác định cỡ mẫu
- Lựa chọn các phần tử của mẫu
- Thực hiện các thủ tục kiểm toán
- Xem xét bản chất và nguyên nhân của sai sót
Trang 34KHÁC
HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ
MỤC ĐÍCH
Giúp KTV lưu trữ những bằng chứng thu được trong quá trình kiểm toán, làm cơ sở cho việc đưa ra y kiến
Trợ giúp cho việc lập kế hoạch, thực hiện, công việc kiểm toán
Trợ giúp cho việc kiểm tra, soát xét, đánh giá chất lượng công việc kiểm toán
Trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán
Có hai loại: Hồ sơ kiểm toán chung (hồ sơ thường trực), hồ sơ kiểm toán năm (hồ sơ hiện hành)
www.themegallery.com
Trang 35 GIÁO TRÌNH KIỂM TOÁN TRƯỜNG TÀI CHÍNH HẢI QUAN
GIÁO TRÌNH KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
www.atheenah.com
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/de-an-cac-loai-bang-chung-kiem-toan-va-phuong-phap-k y-thuat-thu-thap-bng-chung-kiem-toan-.40682.html
Trang 36Thank You !
www.themegallery.com