1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài và phương pháp trình bày lập bảng cân đối kế toán

20 340 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng cân đối kế toán ở các doanh nghiệp cũng như bảng cân đối kế toán tổng hợp ở các tổng công ty, tập đoàn là tài liệu quan trọng để nghiên cứu , đánh giá tổng quát tình hình và kết quả

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM XƯƠNG RỒNG

STT | HỌ VÀ TÊN THÀNH VIÊN | MSSV | GHI CHÚ

1 | Trần Thị Minh Ân 142321898

2 | Nguyễn Thị Thu Hà (NT) 142321925

3 | Trần Thị Châu Hiền 142321945

4 | Từ Thị Mai Hương 142321958

5 | Nguyễn Châu Ngân 142322004

6 | Nguyễn Thị Oanh 142322019

8 | Nguyễn Thị Thơm 142322051

10 | Hoàng Thị Thu ThỦy 142322068

Trang 3

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NHÓM

Tên đề tài: Phương pháp lập và trình bày Bảng Cân đối Kế toán tổng hop

I Nhiệm vụ được giao:

chú

Trần Thị Minh Ân Khái quát chung về Báo cáo tài chính Tổng hợp: mục

1 a

Võ Thị Thảo đích, phạm vi áp dụng, trách nhiệm

2 | Nguyễn Châu Ngân Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính Tổng hợp

3 | Trần Thị Châu Hiền Trình tự lập Báo cáo tài chính Tổng hợp

4 Nguyễn Thị Thơm Khái quát về Bảng cân đối kế toán Tổng hợp: mục đích,

"| Hoang Thi Thu Thủy ý nghĩa, nội dung, kết cấu

8 Nguyễn Thị Thu Hà | Cơ sở lý luận và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán

Nguyễn Thị Oanh Giải ví dụ minh họa

6 Đoàn Thị Thúy Các bút toán điều chỉnh cho ví dụ minh họa

II Quá trình làm việc nhóm: (Có kèm theo Biên bản Làm việc nhóm ở trang 33)

II Tổng hợp kết quả: (Bài làm hoàn chỉnh: Từ trang 03 đến trang 32)

- _ Giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên

- _ Giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong nội dung của mỗi người

- _ Tổng hợp kết quả và báo cáo trước lớp

IV Kiến nghị:

-_ Đối với nhóm: Cần nhiệt tình trong các buổi thảo luận, tức là mỗi bạn sẽ phải

tìm hiểu rất nhiều sách, báo để làm rõ vấn đề cần giải quyết

- _ Đối với giảng viên, thành viên nhóm khác: Hy vọng nhóm sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp để hoàn thiện bài làm của mình

Thư ký Nhóm trưởng

Trang 4

MỤC LỤC

6.00 - ,ÔỎ 04 Phần I - CỞ SỞ LÝ LUẬN .-°++s2t++c2EEEE222222202221 22222y 05

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG FOP ii 05

1 Mục đích của Báo cáo tài chính tổng hỢp . -« -«©«<<ssrrrrrrrree 05

2 Phạm vi áp dụng

3 Hệ thống Báo cáo tài chính tổng hợp 4 Trách nhiêm & thời hạn lập, nộp Báo cáo tài chính tổng hợp

5 Nơi nhận Báo cáo tài chính tổng hỢp -+++++©s<<eertrtrtrrrrrrree 07 6 Nguyên tắc lập & trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp . . - 07

Il TRINH TU LAP BAO CAO TAI CHINH TONG HOP II KHÁI QUÁT VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN . -. si iccc:::22 08 1 Mục đích & ý nghĩa của Bảng Cân đối Kế toán Tổng hợp .- 08

2 Nội dung của Bảng Cân đối Kế toán Tổng hợp 3 Kết cấu của Bảng Cân đối Kế toán Tổng hợp . -e-«««‹se 09 4 Phương pháp lập Bảng Cân đối Kế toán Tổng hợp . - 09

IV NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIẢM TRỪ 1

1 Các chỉ tiêu liên quan đến Bảng Cân đối Kế toán Tổng hợp 11

2 Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng nội bộ Tập đoàn 11

3 Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ Tập đoàn 13

4 Điều chỉnh và loại trừ ảnh hưởng của giao dịch chuyển hàng tồn kho thành

TSCD trong nội bộ Tập đoàn . -e«-ceseeeerraeetrrriorrrrrrrrkirirrrirree 18

5, Gác khoản vay trong nO DO scscessosassssascasnssasasscsasnsseessnosecsonnssncsonevaceasnsvecsonsvecsasnueecnsooes 21

6 Các khoản phải thu, phải trả nội bộ . cce eenrrresensrroee 22 Phần II- VẬN DỤNG ĐỂ GIẢI VÍ DỤ .22.z2trZtrrrrrrre 23

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .-<<ctttiirscccrvvre 32

BIEN BẢN HOP NHÓM -++csstt!+222EEE222E12222020 0201 222xe 33

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì công tác kế toán là công tác quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với nhau, không chỉ các doanh nghiệp tăng cường đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động mà còn phải quan tâm tới công tác quần lý tài sản và nguồn vốn củỦa mình Quản lý kinh tế của doanh nghiệp đảm bảo thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và điều quan trọng là phải

tự bù đắp được toàn bộ chỉ phí cỦa hoạt động sản xuất, kinh doanh và kết quả cuối

cùng là phải có lãi Muốn vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để quản lý tốt tài sản và nguồn vốn của mình để tỪ đó tính toán các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả

Để làm được điều đó, các nhà quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin kinh tế cần thiết Các thông tin về thị trường và các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp Vì vậy, một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất của doanh nghiệp là công tác kế toán Công tác kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác đầy đủ số liệu cho các nhà quản lý TỪ đó các nhà quản lý

sẽ đưa ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán ở các doanh nghiệp cũng như bảng cân đối kế toán tổng hợp ở các tổng công ty, tập đoàn là tài liệu quan trọng để nghiên cứu , đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ sử dụng vốn

và triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của bảng cân đối kế toán, nhóm em đã đi sâu tìm hiểu về lĩnh vực này với đề tài được giao là: "Phương pháp lập và trình bay Bang can đối kế toán tổng hợp"

Mặc dù đã để tâm nghiên cứu để tài này nhưng do còn có những hạn chế về kinh

nghiệm thực tiễn, về nguồn tài liệu nên để án không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm rất mong nhận được sự phê bình và chỉ bảo của Thầy để bài viết có thể hoàn

thiện hơn

Nhóm xin chân thành cám On !

Trang 6

NỘI DUNG

Phần I- CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà

nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con, phải lập BCTC tổng hợp, để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập BCTC, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị

Đối với công ty mẹ và tập đoàn vừa phải lập BCTC tổng hợp, vừa phải lập BCTC hợp nhất thì phải lập BCTC tổng hợp trước sau đó mới lập BCTC hợp nhất hoặc BCTC hợp nhất giữa các loại hình hoạt động Các đơn vị vừa phải lập BCTC tổng hợp

và BCTC hỢp nhất thi phải tuân thỦ các quy định về lập BCTC tổng hợp và các quy định lập BCTC hợp nhất

1 Mục đích của BCTC tổng hợp

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt

động kinh doanh năm tài chính của toàn đơn vị

Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh năm tài chính cỦa toàn đơn vị Thông tin của BCTC tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc dé ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt

động kinh doanh của toàn đơn vị cấp trên, các nhà đầu tư, các chủ sở hữu hiện tại và

tương lai và các cơ quan nhà nước quản lý có thẩm quyền

2 Pham vi dp dung

Kết thúc năm tài chính các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc

hoặc tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp để phản ánh tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của:

- _ Toàn bộ các đơn vị trong phạm vi quản lý của đơn vị cấp trên bao gồm đơn vị

cấp trên và các đơn vị cấp dưới độc lập hoặc hạch toán trực thuộc

- _ Tổng công ty Nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con

Các đối tượng trên được gọi chung là đơn vị kế toán cấp trên.

Trang 7

3 Hệ thống BCTC tổng hợp

a Hệ thống BCTC tổng hợp

- Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B01-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B03-DN

- Bản thuyết minh BCTC tổng hợp Mẫu số B09-DN

b Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam được vận dụng chủ yếu

- VAS 07: Kế toán khoản đầu tư vào Công ty liên kết

- VAS 08: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh

- VAS 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

- VAS 21: Hợp nhất kinh doanh

- VAS 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tê

- VAS 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công ty Con

4 Trách nhiệm và thời hạn lập, nộp BCTC tổng hợp

a Trách nhiệm lập

Các đơn vị sau đây phải thực hiện lập BCTC tổng hợp đơn vị kế toán cấp trên ngoài BCTC riêng của đơn vị kế toán cấp trên:

-_ Tổng công ty Nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con;

- _ Đơn vị kế toán cấp trên khác: là những đơn vị kế toán có các đơn vị trực thuộc có

lập BCTC;

Đơn vị cấp trên phải lập, nộp và công khai BCTC tổng hợp theo quy định của Luật

kế toán, Chuẩn mực kế toán

b Thời hạn lập và nộp BCTC tổng hợp

- _ BCTC tổng hợp phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán năm tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc

kỳ kế toán năm

-_ BCTC tổng hợp phải được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Trang 8

5 Nơi nhận BCTC tổng hợp

Nơi nhận báo cáo Thời

Đối tượng lập BCTC tổnghợp | hạn lập | CƠ ~ TC | CƠ | co quan

Ae cO quan juan fi

báo cáo ¿ ql ; q „ | thống kê

dăng ký KD | thuế

1 Tổng công ty Nhà nước (thành Na

lập và hoạt động theo mô hình on x x x

ru không có công ty con) y

2 Đơn vị kế toán cấp trên khác có v

eon ad z Nam x x x

đơn vị kỂ toán trực thuộc

6 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC tổng hợp

-_ Đơn vị kế toán cấp trên khi lập BCTC tổng hợp phải căn cứ vào các bảng BCTC

của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc do đơn vị cấp trên quản lý

- Timg chỉ tiêu của từng BCTC tổng hợp được tính toán bằng cách tổng cộng chỉ tiêu tương ứng của tất cả các BCTC của các đơn vị trực thuộc

- _ Đơn vị kế toán cấp trên không được loại trừ ra khỏi BCTC tổng hợp BCTC của

đơn vị trực thuộc có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của các đơn

vị trực thuộc khác trong đơn vị

-_ Đối với các chỉ tiêu đặc biệt chỉ có ở một hoặc một số đơn vị trực thuộc cũng

phải được trình bày trên BCTC tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên

-_ BCTC tổng hợp được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc

đánh giá như BCTC hàng năm của doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thu

Chuẩn mực kế toán

-_ BCTC tổng hợp được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán theo nguyên tắc nhất quán cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự

trong toàn bộ đơn vị

- BCTC cla cdc đơn vị trực thuộc sử dụng để lập BCTC tổng hợp phải được lập

cho cùng một kỳ kế toán năm

Trang 9

-_ Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán trực thuộc được đưa vào

BCTC tổng hợp kể từ ngày đơn vị là đơn vị thành viên trực thuộc của đơn vị kế

toán cấp trên

II TRÌNH TỰ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TONG HOP

1 Kiểm tra BCTC của từng đơn vị kế toán trực thuộc, đảm bảo các báo cáo được

lập theo đúng quy định cỦa Luật kế toán và Chuẩn mực kế toán nhƯ: phải có đầy đủ từng BCTC; các BCTC được lập cùng kỳ kế toán năm; chính sách kế

toán để lập các BCTC là thống nhất Nếu cần điều chỉnh thì thực hiện điều

chỉnh trước khi sử dụng để lập BCTC tổng hợp

2 Phân loại kế toán trực thuộc theo từng hoạt động như: DN sản xuất kinh doanh;

hoạt động đầu tư xây dựng và hoạt động sự nghiệp (nếu có) Từng loại hoạt động trên được lập BCTC tổng hợp riêng

3 Đối với các chỉ tiêu phải giảm trừ thì lập Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh

và thực hiện tính toán tổng hợp trên chỉ tiêu đó

4 Lập Bảng tổng hợp báo cáo theo từng BCTC (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và Bản thuyết minh BCTC) tỪng chỉ tiêu của từng báo cáo đó

5 Căn cứ kết quả tổng hợp trên Bảng cân đối tổng hợp báo cáo để lập BCTC tổng hợp theo tỪng báo cáo

II KHÁI QUÁT VỀ BẢNG GÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP

1 Mục đích, ý nghĩa của Bảng CĐKT tổng hợp

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) tổng hợp: là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của Doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Số liệu trên BCĐKT tổng hợp cho biết toàn bộ giá trị sản lượng hiện có của Doanh

nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn, và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản

đó Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp đó

2 Nội dung của Bảng CĐKT tổng hợp

BCĐKT tổng hợp là hình thức biểu hiện của phương pháp cân đối tổng hợp kế toán, đồng thời là báo cáo kế toán chủ yếu nhất, dùng tiền để biểu thị toàn bộ vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh (hai mặt thể hiện của tài sẳn trong đối tượng kế toán của Doanh nghiệp) tại thời điểm lập báo cáo.

Trang 10

3 Kết cấu của Bảng CĐKT tổng hợp

BCĐKT tổng hợp gồm hai phần là phần chính và phần phụ Phần chính dùng để phan ánh tài sản của Doanh nghiệp theo hai cách biểu thị khác nhau là vốn kinh doanh

và nguồn vốn kinh doanh; còn phần phụ là phần các chỉ tiêu ngoài bảng dùng phản ánh

tài sản của đơn vị khác

BCĐKT tổng hợp có hai phần và có thể thiết kế mẫu theo hai cách nhƯ sau:

Theo hình thức hai bên: “Bên trái — Bên phải”, phần bên trái của BCĐKT tổng hợp phản ánh kết cấu vốn kinh doanh (phần tài sản), phần bên phải phản anh

nguồn vốn kinh doanh

Theo hình thức một bên: “Bên trên - Bên dưới”, tức là cả hai phần tài sản và nguồn vốn được xếp cùng một bên trên BCĐKT tổng hợp, trong đó phần tài sản được lập trước ở bên trên, phần nguồn vốn được lập sau ở bên dưới

Cụ thể về hai phần trong BCĐKT:

Phần tài sản: Các chỉ tiêu ở phần tài sản phán ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức hình thành tồn tại trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Tài sản được phân chia thành các mục sau:

Loại A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Loại B: Tài sản cố định và đàu tư dài hạn

Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của Doanh nghiệp đối với tài sản đang quần lý và sử dụng ở Doanh nghiệp

Nguồn vốn được chia thành các mục như sau:

Loại A: Nợ phải trả

Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu

Mỗi phần của BCĐKT đều phản ánh theo ba cột: Mã số; Số đầu năm; Số cuối kỳ

(năm, quý)

4 Phương pháp lập bảng cân đối kế toán tổng hợp

a Nguyên tắc lập và trình bày Bảng CĐKT tổng hợp

Đơn vị kế toán cấp trên khi lập Bảng CĐKT tổng hợp phải căn cứ vào các Bảng

CĐKT của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc do đơn vị cấp trên quản lý

Từng chỉ tiêu của từng Bảng CĐKT tổng hợp được tính toán bằng cách tổng cộng chỈ tiêu tương ứng của tất cả các Bảng CĐKT tổng hợp của các đơn vị trực

thuộc.

Ngày đăng: 18/04/2014, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w