Quá trình ra đời Luật quản lý thuế Quản lý thuế còn bộc lộ một số tòn tại: Tính pháp lý của các quy định về quản lý thuê chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp luật thuế..
Trang 1LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Trang 2LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý thuế
Chương 2: Thủ tục hành chính thuế.
Chương 3: Các bên liên quan đến quản lý thuế.
Chương 4: Giám sát sự tuân thủ.
Chương 5: Chế tài xử lý, giải quyết khiếu nại tố
cáo về thuế
Trang 3LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT
1.1 Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế
1.2 Quá trình ra đời Luật quản lý thuế
1.3 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế
1.4 Nội dung quản lý thuế
1.5 Nguyên tắc quản lý thuế
1.6 Các văn bản pháp luật về quản lý thuế
Trang 4 Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan
Thuế là một bộ phận của cải của xã hội
Sự hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế đã
Trang 5LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT
1.1 Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế
Hệ thống chính sách thuế của VN hiện nay bao gồm:
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu (XNK)
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế Sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)
Thuế Tài nguyên (TNg)
Thuế Nhà đất (NĐ)
Trang 6 Hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụ thuế
Cơ sở chịu thuế
Cách xác định nghĩa vụ thuế
Trường hợp được ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế
Ai là người nộp thuế vào NSNN.
Các quy định này phản ảnh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế Gọi là quy định về chính sách thuế.
Trang 7LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Các chế tài xử lý trong trường hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế.
Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong quá trình chấp hành chính sách thuế.
Các quy định này thuộc phạm vi quản lý thuế.
Trang 9LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Thực hiện điều hành, giám sát.
Vì vậy, Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế
Trang 10 Các quy trình nghiệp vụ thuế từng bước được kiện toàn, bộ máy quản lý thuế từng bước được củng cố.
Hoàn thành vượt mức dự toán Nhà nước giao.
Trang 11LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT
1.2 Quá trình ra đời Luật quản lý thuế
Quản lý thuế còn bộc lộ một số tòn tại:
Tính pháp lý của các quy định về quản lý thuê
chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp luật thuế
Các quy định về quản lý thuế còn phân tán tại
nhiều văn bản pháp luật
Một số nội dung còn chưa thống nhất giữa các
luật thuế, chưa bình đẳng và gây khó khăn cho NNT và CQT trong việc chấp hành pháp luật
Trang 12LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT
1.2 Quá trình ra đời Luật quản lý thuế
Quản lý thuế còn bộc lộ một số tòn tại:
Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể tham gia QLT chưa được quy định đầy đủ, rõ ràng, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện công tác QLT.
Thủ tục hành chính thuế ở nhiều khâu còn rườm rà,
nặng tính hình thức, gây khó khăn cho NNT.
Chưa xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan NN, tổ chức, cá nhân khác
Quy định trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân này
với CQT trong công tác quản lý thu thuế nhằm tăng cường việc phòng, chống, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế, chống thất thu thuế.
Trang 13LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp đúng, đủ,
kịp thời tiền thuế vào NSNN và cơ quan QLT thu đúng, thu đủ tiền thuế
Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiêm của
NNT, cơ quan QLT và của các tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc QLT
Trang 14Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo
hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giảm sát của
NN, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện QLT
Thiết lập khung pháp lý chung, áp dụng thống
nhất trong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế
Khắc phục được tình trạng chia cắt, tách biệt về
phương thức quản lý giữa các loại thuế, tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp
Trang 15LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền SD Đ, thu
từ khai thác tài nguyên khoáng sản,
Đối tượng áp dụng:
Người nộp thuế
Trang 16 ĐKT, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế;
Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;
Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
Nhóm 2:
Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế:
Quản lý thông tin về NNT;
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Trang 17LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT
1.4 Nội dung quản lý thuế
Nhóm 3:
Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được
thực thi có hiệu lực, hiệu quả:
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
thuế;
Xử lý vi phạm pháp luật về thuế;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Trang 18LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT
1.5 Nguyên tắc quản lý thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.
Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa
vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân
Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã
hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
Trang 19LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT
1.5 Nguyên tắc quản lý thuế
Việc QLT được thực hiện theo quy định của
Luật QLT và các quy định khác của pháp luật
có liên quan
Việc QLT phải bảo đảm công khai, minh
bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT
Trang 20LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT
1.6 Các văn bản pháp luật về quản lý thuế
1 Luật Quản lý thuế số 78QH ngày 29/11/2006
2 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
3 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007
4 Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007
5 Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007
6 Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 28/7/2007
7 Thông tư số 157/2007/TT-BTC ngày 24/12/2007
Trang 21LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Trang 22LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế (ĐKT)
2.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong ĐKT
2.1.2 Đối tượng đăng ký thuế
2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế
2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
2.1.5 Chứng nhận đăng ký thuế
2.1.6 Sử dụng mã số thuế
2.1.7 Thay đổi thông tin đăng ký thuế
2.1.8 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Trang 23LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Là việc NNT thực hiện khai báo sự hiện diện
của mình và nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan QLT
Người có nghĩa vụ thuế mang tính thường
xuyên, định kỳ mới phải ĐKT
Khi ĐKT, NNT kê khai những thông tin của
mình theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế
Trang 25LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Mã số thuế 10 chữ số (Đơn vị độc lập)
Mã số thuế 13 chữ số (CN hoặc đơn vị phụ
thuộc)
Mã số thuế là duy nhất.
Trang 26Cơ quan thuế:
Thu hồi GCN ĐKT.
Thông báo công khai danh sách các MST
chấm dứt hiệu lực sử dụng
Trang 27LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.2 Đối tượng đăng ký thuế
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp t huế thay
.
Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN.
Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật
về thuế
.
Trang 28LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
Tổ chức, CN có trách nhiệm KT và nộp thuế thay:
+ Cơ quan NN, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội được
ủy nhiệm khấu trừ thuế TNCN của những người trong đơn vị thuộc ĐTNT.
+ Tổ chức, DN được pháp luật quy định cho phép nộp thuế thay người có phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp.
+ Bên VN có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế hộ nhà thầu NN, nhà thầu phụ NN.
+ Các đơn vị được ủy quyền thu phí, lệ phí
Trang 29LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
+ Tổ chức, cá nhân khác có liên quan: Các Ban QL
DA, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được
Trang 30LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế:
A- Thời hạn đăng ký thuế
Đối tượng thuộc diện phải ĐKT thực hiện ĐKT với CQT trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày:
Được cấp GCN ĐKKD hoặc GP thành lập và hoạt động hoặc GCN đầu tư;
Bắt đầu HĐKD;
Phát sinh trách nhiệm KT và nộp thuế thay;
Phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN;
Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.
Trang 31LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế
B- Hồ sơ đăng ký thuế:
Các đối tượng ĐKT khác nhau có yêu cầu về hồ
sơ ĐKT khác nhau, cụ thể:
* Phần cơ bản của hồ sơ ĐKT:
Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh:
+ Tờ khai đăng ký thuế
+ Bản sao GCN ĐKKD hoặc GP thành lập và hoạt động hoặc GCN đầu tư
Trang 32LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế
B- Hồ sơ đăng ký thuế:
sơ ĐKT khác nhau, cụ thể:
* Phần cơ bản của hồ sơ ĐKT:
Đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện
ĐKKD:
+ Tờ khai đăng ký thuế
+ Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư (tổ chức); Bản sao giấy CMND, hộ chiếu (Cá nhân)
Trang 33LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế
B- Hồ sơ đăng ký thuế:
Đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện
ĐKKD:
+ Tờ khai đăng ký thuế
+ Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư (tổ chức); Bản sao giấy CMND,
hộ chiếu (Cá nhân)
Trang 34LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế
B- Hồ sơ đăng ký thuế:
Các đối tượng ĐKT khác nhau có yêu cầu về
hồ sơ ĐKT khác nhau, cụ thể:
* Phần phát sinh của hồ sơ ĐKT:
• Tùy từng trường hợp cụ thể
Trang 35LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
* Nộp tại Chi cục thuế:
Trang 36LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
* Nộp tại CQT trực tiếp quản lý:
Cá nhân nộp thuế đối với người có thu
nhập cao thông qua đơn vị chi trả thu nhập
Bổ sung hồ sơ ĐKT hoặc cấp MST cho
đơn vị trực thuộc
*
Trang 37LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
Công chức thuế tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
ĐKT của NNT theo quy định
Nếu cần bổ sung hồ sơ, CQT phải thông báo
cho NNT kể từ ngày nhận hồ sơ
Trường hợp nhận trực tiếp: trong ngày.
Trường hợp nhận qua bưu chính hoặc
giao dịch điện tử: 03 ngày
Trang 38 Cấp cho NNT thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ
sơ đăng ký thuế
Trang 39LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Cấp cho cá nhân thuộc diện nộp thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế
Trang 40 Số, ngày, tháng, năm của QĐ thành lập đối với tổ chức không kinh doanh;
Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không kinh doanh;
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
Ngày cấp mã số thuế
Trang 41LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Trang 42* Nội dung “Thẻ mã số thuế cá nhân”:
Tên người nộp thuế;
Mã số thuế;
Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy
CMND;
Địa chỉ thường trú.
Trang 43LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Trang 44 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ ĐKT hợp lệ đối với các hồ sơ ĐKT tại các Cục thuế
10 ngày làm việc đối với tại các Chi cục
thuế
Cấp lại:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu của NNT
Trang 45Hồ sơ đề nghị cấp lại
Mất, hư hỏng GCN ĐKT:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký thuế, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ,
mã số thuế, nguyên nhân mất, nơi mất, đề nghị cấp lại và cam đoan chịu trách nhiệm
về việc khai báo và sử dụng mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy phép đầu tư, Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (bản sao có chứng thực)
Trang 46Thay đổi thông tin trên tờ khai
Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu
08-MST
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều
chỉnh theo tên mới (bản sao có chứng thực)
Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
Trang 47Thay đổi thông tin trên tờ khai
Thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai
Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu
08-MST
Bản sao GCN ĐKKD bổ sung hoặc;
Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc
GCN đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải
Cấp lại GCN ĐKKD bổ sung hoặc GPTL và
hoạt động hoặc GCN đầu tư
Trang 48* Đối với người nộp thuế:
Để thực hiện các thủ tục kê khai và nộp thuế,
phí, lệ phí với cơ quan Thuế và với cơ quan Hải quan
Ghi MST trên hoá đơn, chứng từ mua, bán
HH, DV, sổ sách kế toán, hợp đồng kinh tế và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế Hoá đơn tự in phải in sẵn MST của mình trên từng tờ hoá đơn
Khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc
tổ chức tín dụng khác
Trang 49LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Ghi MST trên mọi giấy tờ giao dịch với NNT
như: thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnh thu, các quyết định phạt hành chính thuế, biên bản kiểm tra về thuế
Trang 50 Cập nhật MST của từng NNT trong việc quản
lý số thuế nộp vào Kho bạc;
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan: hoàn
thuế, trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của NNT vào tài khoản của NSNN khi nhận được Lệnh thu thuế;
Thực hiện trao đổi thông tin về số thuế đã
nộp của từng NNT giữa cơ quan KB và CQT cùng cấp
Trang 51LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.6 Sử dụng mã số thuế
* Đối với cơ quan liên quan:
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác:
Phải ghi MST trong hồ sơ mở tài khoản của
NNT và các chứng từ giao dịch qua tài khoản
Trang 52LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.7 Thay đổi thông tin đăng ký thuế
Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký
thuế đã nộp: NNT phải thông báo với CQT trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin
Hồ sơ thay đổi thông tin ĐKT:
CQT có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thông báo
thay đổi thông tin ĐKT của NNT;
Cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ
liệu ĐKT của ngành Thuế
Trang 53LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.1 Đăng ký thuế
2.1.8 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
NNNT đã được cấp MST khi chấm dứt hoạt
động, phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với CQT trực tiếp quản lý
NNT khi hoạt động trở lại, phải làm hồ sơ ĐKT
mới và được cấp MST mới
Trang 54Hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST (chi tiết xem Phụ
lục 5 - Danh mục hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã
số thuế)
Trang 55LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.2 Khai thuế, tính thuế
2.2.1 Khái niệm
2.2.2 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
2.2.3 Hồ sơ khai thuế
2.2.4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
2.2.5 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
2.2.6 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Trang 56Khai thuế: là việc NNT tự xác định số thuế
phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo qui định của từng Luật thuế, Pháp luật thuế
NNT sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại
thuế theo qui định của Luật quản lý thuế
Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của
các số liệu trong hồ sơ khai thuế
Trang 57LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu
quả, vừa bảo đảm khuyến khích sự tuân thủ
tự nguyện của NNT, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Trang 58LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.2 Khai thuế, tính thuế
2.2.2 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
NNT tự tính số tiền thuế phải nộp vào NSNN
NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ
các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu
Nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định
trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế
Trang 59LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
2.2 Khai thuế, tính thuế
2.2.2 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người
nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định
Kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt
đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý;