1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

luật quản lý thuế

172 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Quản Lý Thuế
Chuyên ngành Luật Quản Lý Thuế
Thể loại Sách hướng dẫn
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình ra đời Luật quản lý thuế Quản lý thuế còn bộc lộ một số tòn tại: Tính pháp lý của các quy định về quản lý thuê chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp luật thuế..

Trang 1

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Trang 2

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý thuế

Chương 2: Thủ tục hành chính thuế.

Chương 3: Các bên liên quan đến quản lý thuế.

Chương 4: Giám sát sự tuân thủ.

Chương 5: Chế tài xử lý, giải quyết khiếu nại tố

cáo về thuế

Trang 3

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT

1.1 Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế

1.2 Quá trình ra đời Luật quản lý thuế

1.3 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế

1.4 Nội dung quản lý thuế

1.5 Nguyên tắc quản lý thuế

1.6 Các văn bản pháp luật về quản lý thuế

Trang 4

 Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan

Thuế là một bộ phận của cải của xã hội

Sự hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế đã

Trang 5

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT

1.1 Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế

Hệ thống chính sách thuế của VN hiện nay bao gồm:

 Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

 Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

 Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu (XNK)

 Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

 Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

 Thuế Sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)

 Thuế Tài nguyên (TNg)

 Thuế Nhà đất (NĐ)

Trang 6

 Hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụ thuế

 Cơ sở chịu thuế

 Cách xác định nghĩa vụ thuế

 Trường hợp được ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế

 Ai là người nộp thuế vào NSNN.

 Các quy định này phản ảnh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế Gọi là quy định về chính sách thuế.

Trang 7

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

 Các chế tài xử lý trong trường hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế.

 Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong quá trình chấp hành chính sách thuế.

 Các quy định này thuộc phạm vi quản lý thuế.

Trang 9

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

 Thực hiện điều hành, giám sát.

 Vì vậy, Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế

Trang 10

 Các quy trình nghiệp vụ thuế từng bước được kiện toàn, bộ máy quản lý thuế từng bước được củng cố.

 Hoàn thành vượt mức dự toán Nhà nước giao.

Trang 11

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT

1.2 Quá trình ra đời Luật quản lý thuế

Quản lý thuế còn bộc lộ một số tòn tại:

Tính pháp lý của các quy định về quản lý thuê

chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp luật thuế

Các quy định về quản lý thuế còn phân tán tại

nhiều văn bản pháp luật

Một số nội dung còn chưa thống nhất giữa các

luật thuế, chưa bình đẳng và gây khó khăn cho NNT và CQT trong việc chấp hành pháp luật

Trang 12

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT

1.2 Quá trình ra đời Luật quản lý thuế

Quản lý thuế còn bộc lộ một số tòn tại:

 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể tham gia QLT chưa được quy định đầy đủ, rõ ràng, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện công tác QLT.

 Thủ tục hành chính thuế ở nhiều khâu còn rườm rà,

nặng tính hình thức, gây khó khăn cho NNT.

 Chưa xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các cơ

quan NN, tổ chức, cá nhân khác

 Quy định trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân này

với CQT trong công tác quản lý thu thuế nhằm tăng cường việc phòng, chống, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế, chống thất thu thuế.

Trang 13

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp đúng, đủ,

kịp thời tiền thuế vào NSNN và cơ quan QLT thu đúng, thu đủ tiền thuế

Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiêm của

NNT, cơ quan QLT và của các tổ chức, cá nhân

có liên quan trong việc QLT

Trang 14

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo

hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giảm sát của

NN, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện QLT

Thiết lập khung pháp lý chung, áp dụng thống

nhất trong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế

Khắc phục được tình trạng chia cắt, tách biệt về

phương thức quản lý giữa các loại thuế, tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp

Trang 15

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

 Tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền SD Đ, thu

từ khai thác tài nguyên khoáng sản,

Đối tượng áp dụng:

 Người nộp thuế

Trang 16

 ĐKT, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế;

 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;

 Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.

Nhóm 2:

Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế:

 Quản lý thông tin về NNT;

 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

Trang 17

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT

1.4 Nội dung quản lý thuế

Nhóm 3:

Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được

thực thi có hiệu lực, hiệu quả:

 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

thuế;

 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế;

 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

Trang 18

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT

1.5 Nguyên tắc quản lý thuế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.

Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa

vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân

Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã

hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

Trang 19

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT

1.5 Nguyên tắc quản lý thuế

Việc QLT được thực hiện theo quy định của

Luật QLT và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

Việc QLT phải bảo đảm công khai, minh

bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT

Trang 20

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLT

1.6 Các văn bản pháp luật về quản lý thuế

1 Luật Quản lý thuế số 78QH ngày 29/11/2006

2 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007

3 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007

4 Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007

5 Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007

6 Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 28/7/2007

7 Thông tư số 157/2007/TT-BTC ngày 24/12/2007

Trang 21

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Trang 22

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế (ĐKT)

2.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong ĐKT

2.1.2 Đối tượng đăng ký thuế

2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế

2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

2.1.5 Chứng nhận đăng ký thuế

2.1.6 Sử dụng mã số thuế

2.1.7 Thay đổi thông tin đăng ký thuế

2.1.8 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Trang 23

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

 Là việc NNT thực hiện khai báo sự hiện diện

của mình và nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan QLT

 Người có nghĩa vụ thuế mang tính thường

xuyên, định kỳ mới phải ĐKT

 Khi ĐKT, NNT kê khai những thông tin của

mình theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế

Trang 25

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

 Mã số thuế 10 chữ số (Đơn vị độc lập)

 Mã số thuế 13 chữ số (CN hoặc đơn vị phụ

thuộc)

 Mã số thuế là duy nhất.

Trang 26

Cơ quan thuế:

 Thu hồi GCN ĐKT.

 Thông báo công khai danh sách các MST

chấm dứt hiệu lực sử dụng

Trang 27

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.2 Đối tượng đăng ký thuế

 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.

 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp t huế thay

.

 Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN.

 Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật

về thuế

.

Trang 28

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

 Tổ chức, CN có trách nhiệm KT và nộp thuế thay:

+ Cơ quan NN, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội được

ủy nhiệm khấu trừ thuế TNCN của những người trong đơn vị thuộc ĐTNT.

+ Tổ chức, DN được pháp luật quy định cho phép nộp thuế thay người có phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp.

+ Bên VN có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế hộ nhà thầu NN, nhà thầu phụ NN.

+ Các đơn vị được ủy quyền thu phí, lệ phí

Trang 29

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

+ Tổ chức, cá nhân khác có liên quan: Các Ban QL

DA, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được

Trang 30

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế:

A- Thời hạn đăng ký thuế

 Đối tượng thuộc diện phải ĐKT thực hiện ĐKT với CQT trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày:

 Được cấp GCN ĐKKD hoặc GP thành lập và hoạt động hoặc GCN đầu tư;

 Bắt đầu HĐKD;

 Phát sinh trách nhiệm KT và nộp thuế thay;

 Phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN;

 Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.

Trang 31

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế

B- Hồ sơ đăng ký thuế:

Các đối tượng ĐKT khác nhau có yêu cầu về hồ

sơ ĐKT khác nhau, cụ thể:

* Phần cơ bản của hồ sơ ĐKT:

 Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh:

+ Tờ khai đăng ký thuế

+ Bản sao GCN ĐKKD hoặc GP thành lập và hoạt động hoặc GCN đầu tư

Trang 32

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế

B- Hồ sơ đăng ký thuế:

sơ ĐKT khác nhau, cụ thể:

* Phần cơ bản của hồ sơ ĐKT:

 Đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện

ĐKKD:

+ Tờ khai đăng ký thuế

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư (tổ chức); Bản sao giấy CMND, hộ chiếu (Cá nhân)

Trang 33

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế

B- Hồ sơ đăng ký thuế:

Đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện

ĐKKD:

+ Tờ khai đăng ký thuế

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư (tổ chức); Bản sao giấy CMND,

hộ chiếu (Cá nhân)

Trang 34

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế

B- Hồ sơ đăng ký thuế:

Các đối tượng ĐKT khác nhau có yêu cầu về

hồ sơ ĐKT khác nhau, cụ thể:

* Phần phát sinh của hồ sơ ĐKT:

• Tùy từng trường hợp cụ thể

Trang 35

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

* Nộp tại Chi cục thuế:

Trang 36

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

* Nộp tại CQT trực tiếp quản lý:

 Cá nhân nộp thuế đối với người có thu

nhập cao thông qua đơn vị chi trả thu nhập

 Bổ sung hồ sơ ĐKT hoặc cấp MST cho

đơn vị trực thuộc

*

Trang 37

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

Công chức thuế tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

ĐKT của NNT theo quy định

Nếu cần bổ sung hồ sơ, CQT phải thông báo

cho NNT kể từ ngày nhận hồ sơ

 Trường hợp nhận trực tiếp: trong ngày.

 Trường hợp nhận qua bưu chính hoặc

giao dịch điện tử: 03 ngày

Trang 38

 Cấp cho NNT thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ

sơ đăng ký thuế

Trang 39

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

 Cấp cho cá nhân thuộc diện nộp thuế thu

nhập đối với người có thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế

Trang 40

 Số, ngày, tháng, năm của QĐ thành lập đối với tổ chức không kinh doanh;

 Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không kinh doanh;

 Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

 Ngày cấp mã số thuế

Trang 41

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Trang 42

* Nội dung “Thẻ mã số thuế cá nhân”:

 Tên người nộp thuế;

 Mã số thuế;

 Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy

CMND;

 Địa chỉ thường trú.

Trang 43

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Trang 44

 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ

sơ ĐKT hợp lệ đối với các hồ sơ ĐKT tại các Cục thuế

 10 ngày làm việc đối với tại các Chi cục

thuế

Cấp lại:

 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

yêu cầu của NNT

Trang 45

Hồ sơ đề nghị cấp lại

Mất, hư hỏng GCN ĐKT:

 Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận

đăng ký thuế, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ,

mã số thuế, nguyên nhân mất, nơi mất, đề nghị cấp lại và cam đoan chịu trách nhiệm

về việc khai báo và sử dụng mã số thuế

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc

Giấy phép đầu tư, Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (bản sao có chứng thực)

Trang 46

Thay đổi thông tin trên tờ khai

 Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu

08-MST

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều

chỉnh theo tên mới (bản sao có chứng thực)

 Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).

Trang 47

Thay đổi thông tin trên tờ khai

Thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai

 Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu

08-MST

 Bản sao GCN ĐKKD bổ sung hoặc;

 Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc

GCN đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải

 Cấp lại GCN ĐKKD bổ sung hoặc GPTL và

hoạt động hoặc GCN đầu tư

Trang 48

* Đối với người nộp thuế:

Để thực hiện các thủ tục kê khai và nộp thuế,

phí, lệ phí với cơ quan Thuế và với cơ quan Hải quan

Ghi MST trên hoá đơn, chứng từ mua, bán

HH, DV, sổ sách kế toán, hợp đồng kinh tế và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế Hoá đơn tự in phải in sẵn MST của mình trên từng tờ hoá đơn

Khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc

tổ chức tín dụng khác

Trang 49

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Ghi MST trên mọi giấy tờ giao dịch với NNT

như: thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnh thu, các quyết định phạt hành chính thuế, biên bản kiểm tra về thuế

Trang 50

 Cập nhật MST của từng NNT trong việc quản

lý số thuế nộp vào Kho bạc;

 Thực hiện các nghiệp vụ liên quan: hoàn

thuế, trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của NNT vào tài khoản của NSNN khi nhận được Lệnh thu thuế;

 Thực hiện trao đổi thông tin về số thuế đã

nộp của từng NNT giữa cơ quan KB và CQT cùng cấp

Trang 51

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.6 Sử dụng mã số thuế

* Đối với cơ quan liên quan:

Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác:

 Phải ghi MST trong hồ sơ mở tài khoản của

NNT và các chứng từ giao dịch qua tài khoản

Trang 52

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.7 Thay đổi thông tin đăng ký thuế

Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký

thuế đã nộp: NNT phải thông báo với CQT trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin

Hồ sơ thay đổi thông tin ĐKT:

CQT có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thông báo

thay đổi thông tin ĐKT của NNT;

Cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ

liệu ĐKT của ngành Thuế

Trang 53

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.1 Đăng ký thuế

2.1.8 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

NNNT đã được cấp MST khi chấm dứt hoạt

động, phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với CQT trực tiếp quản lý

NNT khi hoạt động trở lại, phải làm hồ sơ ĐKT

mới và được cấp MST mới

Trang 54

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST (chi tiết xem Phụ

lục 5 - Danh mục hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã

số thuế)

Trang 55

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.2 Khai thuế, tính thuế

2.2.1 Khái niệm

2.2.2 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế

2.2.3 Hồ sơ khai thuế

2.2.4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

2.2.5 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

2.2.6 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Trang 56

Khai thuế: là việc NNT tự xác định số thuế

phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo qui định của từng Luật thuế, Pháp luật thuế

NNT sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại

thuế theo qui định của Luật quản lý thuế

Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của

các số liệu trong hồ sơ khai thuế

Trang 57

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu

quả, vừa bảo đảm khuyến khích sự tuân thủ

tự nguyện của NNT, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế

Trang 58

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.2 Khai thuế, tính thuế

2.2.2 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế

NNT tự tính số tiền thuế phải nộp vào NSNN

NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ

các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu

Nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định

trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế

Trang 59

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

2- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ

2.2 Khai thuế, tính thuế

2.2.2 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế

Không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người

nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định

Kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt

đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý;

Ngày đăng: 04/05/2014, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w