- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì khai thuế TNCN theo quý, không phụ thuộc vào mức khấu trừ thuế TNCN trong tháng nhỏ hơn hay từ 50 trđ tr
Trang 1MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI
VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TP HCM, tháng 01 năm 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Phần I Giảm tần suất khai thuế TNCN
Phần II Khai thuế đối với một số trường hợp Phần III Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
Phần IV Quản lý thu thuế đối với hộ khoán
Phần V Quản lý thu thuế đối với hộ cho thuê tài sản
Trang 4PHẦN I: GIẢM TẦN SUẤT KHAI
THUẾ TNCN
1 Đối với cá nhân thuộc diện khai thuế trực tiếp với CQT:
Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế
thực hiện khai thuế theo quý (trước đây
khai theo tháng)
Trang 5PHẦN I: GIẢM TẦN SUẤT KHAI
THUẾ TNCN
2 Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:
- Nâng mức thuế TNCN khấu trừ trong tháng từ 5 trđ lên 50 trđ (của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN)
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc
diện khai thuế GTGT theo quý thì khai thuế TNCN theo quý, không phụ thuộc vào mức khấu trừ thuế TNCN trong tháng nhỏ hơn hay từ 50 trđ trở lên
Trang 6PHẦN II: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
1 Hướng dẫn mới về khai thuế đ/v tổ chức trả thu nhập như: các DN BH, C.ty QL Quỹ hưu trí tự
nguyện, DN bán hàng đa cấp, tổ chức, cá nhân
nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư
trú (do có quy định mới về trách nhiệm khấu trừ và thuế suất nên việc khai thuế có nhiều điểm khác so với trước đây)
Trang 7PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
2 Hướng dẫn một số trường hợp không phải
quyết toán thuế TNCN:
- Cá nhân có thuế phải nộp < thuế đã nộp mà không có yêu cầu hoàn/bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân KD chỉ có một nguồn thu nhập từ KD nộp thuế khoán.
- Cá nhân chỉ có TN từ cho thuê nhà, QSD đất đã nộp
thuế theo KK tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho
thuê (* Lưu ý: không áp dụng đ/v thuê TS khác).
Trang 8PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
- Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại
một đơn vị mà có thêm TN vãng lai ở các nơi khác
b.quân tháng không quá 10 trđ, đã khấu trừ thuế
10% nếu không có yêu cầu thì không QT đ/v TN này.
- Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại
một đơn vị mà có thêm TN từ cho thuê nhà, cho thuê QSD đất có DT b.quân tháng không quá 20trđ, đã
nộp thuế tại nơi cho thuê nếu không có yêu cầu thì không QT đ/v TN này
Trang 9PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
3 Hướng dẫn về việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế
+ Cá nhân chỉ có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời
đủ 12 tháng trong năm
Trang 10PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
+ Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một đơn
vị, đồng thời có TN vãng lai bquân tháng không quá 10 trđ
đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc 20% nếu không có yêu cầu QT đ/v TN vãng lai thì được ủy quyền QT
+ Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một nơi, đồng thời có thêm TN cho thuê nhà, cho thuê QSD đất có
DT b.quân tháng không quá 20 trđ đã nộp thuế tại nơi cho thuê nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu
nhập từ cho thuê này thì được ủy quyền QT.
Trang 11PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
+ Cá nhân chỉ có TN vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc 20% (kể cả trường hợp có TN tại một nơi) không
được uỷ quyền QT
+ Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một nơi, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao
gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức
khấu trừ nhưng không khấu trừ) theo tỷ lệ 10% hoặc 20% thì cá nhân không được ủy quyền QT
Trang 12PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
+ Cá nhân vừa có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03
tháng tại một nơi; vừa có TN vãng lai b.quân tháng không quá 10 trđ đã khấu trừ thuế; vừa có TN từ cho thuê nhà, QSD đất có DT b.quân tháng không quá 20 trđ đã nộp thuế tại nơi cho thuê thì không được ủy quyền QT
Trang 13PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
4 Hướng dẫn khai thuế đối với một số trường hợp
- Đ/v TN từ ĐTV (phần tăng thêm của giá trị vốn góp, lợi tức ghi tăng vốn, là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập (khi giải thể DN, tổ chức lại DN hoặc khi rút vốn.)
- Đ/v TN từ c.nhượng vốn góp là thời điểm HĐ c.nhượng
có hiệu lực Cá nhân chuyển nhượng vốn góp phải khai thuê khi chuyển nhượng , không phân biệt có phát sinh thu nhập hay không Trường hợp DN nộp thuế thay cho
cá nhân c.nhượng thì thời điểm khai thuế là thời điểm DN làm thủ tục c.nhượng
Trang 14PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
- Cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn góp
không phải khai thuế như trước đây, mà tổ chức,
cá nhận nhận chuyển nhượng có trách nhiệm khấu trừ thuế và khai thuế
- Đ/v thừa kế, quà tặng là thời điểm xác định làm thủ tục đăng ký QSH, QSD TS thừa kế, quà tặng
Trang 15PHẦN III: NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT
TOÁN THUẾ TNCN
1 Đối với cá nhân có TN từ TLTC
- Đ/v cá nhân trực tiếp khai thuế:
Nơi nộp hồ sơ QT là CQT nơi cá nhân khai thuế trong
năm
- Đ/v cá nhân thuộc diện tự QT (không được uỷ quyền)
+ Cá nhân đã tính giảm trừ bản thân tại đâu thì QT tại CQT quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó; trường hợp
thay đổi nơi làm việc trong năm thì là nơi cuối cùng;
trường hợp tại nơi cuối cùng không tính giảm trừ cho bản thân thì QT tại CCT nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
Trang 16PHẦN III: NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT
Trang 17PHẦN III: NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT
TOÁN THUẾ TNCN
2 Đối với cá nhân có thu nhập từ KD
- Trường hợp cá nhân KD tại một nơi thì QT CCT quản lý nơi KD Trường hợp thay đổi nơi KD trong năm thì QT tại CCT quản lý nơi kinh doanh cuối cùng.
- Trường hợp cá nhân KD ở nhiều nơi thì nơi QT CCT nơi đầu tiên cấp mã số thuế
- Cá nhân làm đại lý BH, XS, bán hàng ĐC có ĐKKD thì QT tại CCT nơi đăng ký KD
- Cá nhân làm đại lý BH, XS, bán hàng ĐC không ĐKKD thì
QT tại CCT nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
Trang 18PHẦN IV: QUẢN LÝ THU THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KHOÁN
Xác định TNCT đ/v hộ khoán có s.dụng hoá đơn
- Trường hợp s.dụng HĐ quyển, nếu DT hoá đơn >
DT khoán thì ngoài thuế khoán phải nộp, còn phải nộp bổ sung thuế TNCN trên DT cao hơn doanh
thu khoán
- Trường hợp s.dụng HĐ do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 10% tính trên TNCT từng lần phát sinh
Trang 19PHẦN V: QUẢN LÝ THU THUẾ TNCN
ĐỐI VỚI HỘ KHOÁN
- Trường hợp hộ khoán s.dụng HĐ quyển có yêu cầu hoàn thuế thì DT tính thuế của năm được x.định như sau:
+ Nếu DT trên HĐ < DT khoán thì tính theo
DT khoán.
+ Nếu DT trên HĐ > DT khoán thì tính theo
DT trên HĐ
Trang 20PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI
SẢN
1 Nguyên tắc khai thuế
- Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và
nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan
thuế
- Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê được lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế GTGT và thuế TNCN theo Quý hoặc theo từng hợp đồng phát sinh
Trang 21PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI
SẢN
2 Khai thuế theo quý
- Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực hiện khai thuế GTGT, TNCN theo quý và tính giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh của từng quý.
- Doanh thu khai thuế trong quý là doanh thu phát sinh trong quý theo thời hạn thuê trên hợp đồng Trường hợp trong quý không phát sinh doanh thu thì hộ, cá nhân không phải khai thuế.
Trang 22PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI
SẢN
- Thu nhập chịu thuế TNCN được ấn định căn cứ vào Biểu tỷ
lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo quy định của
pháp luật về thuế TNCN
3 Khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh
- Trường hợp HĐ có kỳ hạn thanh toán từ 01 năm trở xuống thì khai và nộp thuế GTGT, TNCN theo từng lần thanh toán
và QT nếu thuộc diện phải QT.
- Trường hợp HĐ có kỳ hạn thanh toán trên 01 năm thì lựa
chọn hình thức QT hết vào năm đầu hoặc QT từng năm như sau :
Trang 23PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI
SẢN
+ Trường hợp QT hết vào năm đầu thì DT xác định
theo DT trả tiền một lần và tính GTGC của năm hiện tại, các năm sau không tính lại
+ Trường hợp QT từng năm thì khai DT trả tiền một lần và tính GTGC của năm hiện tại Cá nhân tạm nộp thuế TNCN và GTGT cho cả thời gian thu tiền trước Khi QT từng năm DT để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ theo số tháng cho thuê của từng năm và
tính GTGC theo thực tế phát sinh của từng năm
Trang 24PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI
SẢN
4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Đ/v khai thuế theo quý:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30
của tháng đầu quý sau.
- Đ/v khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30
của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn thuê Quý bắt đầu của thời hạn thuê được xác định theo tháng bắt đầu của thời hạn thuê theo hợp đồng.