3.Nghĩa vụ của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế: a Thông báo với cquan QLT quản lý trực tiếp NNT về hđồng dv làm thủ tục thuế;b Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập HS đề nghị số t
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết nội dung QLT theo q định của Luật QLT?
Trả Lời: Theo Điều 3 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh
nội dung QLT gồm:
1 Đký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
3 Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
4 Quản lý TT về NNT
5 Ktra thuế, thtra thuế
6 Cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế
7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết NNT gồm những đối tượng nào?
Trả Lời: Theo Khoản 1 Điều 2 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 thì NNT gồm:
a, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo q định của pháp luật về thuế;
b, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc NSNN (sau đây gọichung là thuế) do cquan QLT quản lý thu theo q định của pháp luật;
c, Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay NNT
Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết cquan QLT gồm những cquan nào?
Trả Lời: Theo Khoản 2 Điều 2 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 thì cquan QLT gồm:
a, Cquan thuế gồm TCThuế, Cục thuế, CCT
b, Cquan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan
Câu 4: Anh (chị) hãy cho biết NNT có các quyền gì?
Trả lời: Theo Điều 6 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh
quyền của NNT như sau:
1 Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thtin,tài liệu để thực hiện nghĩa
vụ, quyền lợi về thuế
2 Yêu cầu cquan QLT giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cquan, tổ chứcgiám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
3 Được giữ bí mật TT theo qđịnh của pháp luật
4 Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo qđịnh của pháp luật về thuế
8 Yêu cầu cquan QLT xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình
9 Khiếu nại, khởi kiện quiđịnh hành 9, hành vi hành 9 liên quan đến quyền&lợi ích hợppháp của mình
10 Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức QLT&tổ chức, cá nhân khác
Trang 2Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết NNT có quyền được giữ bí mật TT k?
Trả lời: Theo khoản 3 Điều 6 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
thì: NNT được giữ bí mật TT theo qđịnh của pháp luật
Theo Điều 35 NĐ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 thì cquan QLT đượccông khai TT vi phạm pháp luật về thuế của NNT trong các trhợp sau:
1 Trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, mua bán hoá đơn bất hợp pháp, làm mất hoá đơn, viphạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở KD, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, k nộpthuế đúng thời hạn sau khi cquan QLT đã áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế thu
nợ thuế
2 Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT làm ảnh hưởng đến quyền lợi&nghĩa
vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác
3 K thực hiện các yêu cầu của cquan QLT theo qđịnh của pháp luật, như: từ chối kcung cấp TT, tài liệu cho cquan QLT; k chấp hành quđịnh ktra, thtra&các yêu cầu kháccủa cquan QLT theo qđịnh của pháp luật
4 Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ
5.Các thtin khác được công khai theo qđịnh của phluật
Câu 6: Anh (chị) hãy nêu nghĩa vụ của NNT?
Trả lời: Theo Điều 7 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 /11/2006 qđịnh Nghĩa vụ của NNT như sau:
1 Đký thuế, sử dụng MST theo qđịnh của pháp luật
2 Khai thuế 9 xác, trung thực, đầy đủ&nộp HS thuế đúng thời hạn; chịu trnhiệm trướcphluật về tính 9 xác, trung thực, đầy đủ của HS thuế
3 Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm
4 Chấp hành chế độ kế toán, thống kê&quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo qđịnhcủa pháp luật
5 Ghi chép 9 xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừthuế&giao dịch phải kê khai TT về thuế
6 Lập&giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trịthực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dv theo qđịnh của pháp luật
7 Cung cấp 9 xác, đầy đủ, kịp thời TT, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụthuế, số hiệu&nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chứctín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cquanQLT
8 Chấp hành quđịnh, thông báo, yêu cầu của cquan QLT, công chức QLT theo qđịnhcủa pháp luật
9 Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo qđịnh của pháp luật trong trhợp ngườiđại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt NNT thực hiện thủ tục vềthuế sai qđịnh
Câu 7: Anh (chị) hãy cho biết cquan QLT có các quyền hạn gì trong việc thực hiện Luật QLT?
Trả lời: Theo Điều 9 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì
quyền hạn của cquan QLT như sau:
Trang 31 Yêu cầu NNT cung cấp TT, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, sốhiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chứctín dụng khác&giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2 Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp TT, tài liệu liên quan đến việc xácđịnh nghĩa vụ thuế&phối hợp với cquan QLT để thực hiện pluật về thuế
3 Ktra thuế, thtra thuế
4 Ấn định thuế
5 Cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 về thuế
6 Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện TTđại chúng các trhợp vi phạm pháp luật về thuế
7 Áp dụng biện pháp ngăn chặn&bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế theoqđịnh của pháp luật
8 Ủy nhiệm cho cquan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào NSNN theo qđịnh của
9 phủ
Câu 8: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của Bộ Tài 9 trong QLT?
Trả lời: Theo Điều 10 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh Trách nhiệm của Bộ Tài 9 trong QLT
1 Thực hiện quản lý NN về thuế theo qđịnh của pháp luật
2 Chỉ đạo thực hiện QLT theo qđịnh của Luật này
3 Chỉ đạo lập & thhiện dự toán thu NSNN
4 Ktra, thtra việc thực hiện pháp luật về thuế.
5 Xử lý vi phạm&giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về
thuế theo thẩm quyền.
Câu 9: Anh (chị) hãy cho biết cách tính thời hạn để thực hiện các thủ tục hành 9 thuế?
Trả lời: Cách tính thời hạn để thực hiện các thủ tục hành 9 thuế:
Theo Điều 32 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 cách tính thờihạn để thực hiện các thủ tục hành 9 thuế như sau:
1 Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đốivới loại thuế khai&nộp theo tháng
2 Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:
a) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài
9 đối với HS khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với
HS khai thuế tạm tính theo quý;
c) Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài 9đối với HS quyết toán thuế năm
3 Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuếkhai&nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế
4 Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp HS khai thuế là thời hạn nộp
tờ khai hải quan:
a) Đối với hàng hoá nhập khẩu thì HS khai thuế được nộp trước ngày hàng hoá đến cửakhẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu Tờ khai hảiquan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đký;
Trang 4b) Đối với hàng hoá xuất khẩu thì HS khai thuế được nộp chậm nhất là tám giờ trướckhi phương tiện vận tải xuất cảnh Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trongthời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đký;
c) Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh, thuộc diện chịu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩunhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lênphương tiện vận tải xuất cảnh Hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi của người nhậpcảnh được thực hiện theo qđịnh tại điểm a khoản này
5 Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hđồng, chuyểnđổi hình thức sở hữu DN hoặc tổ chức lại DN
Cải cách thủ tục hành 9 thuế nhằm làm giảm số ngày dương lịch hoặc số ngày làm việc
để rút ngắn thời hạn làm các thủ tục hành 9 thuế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNTgóp phần làm cho sản xuất KD phát triển
Câu 10: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc QLT?
Trả lời: Theo Điều 11 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
1 Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quđịnhnhiệm vụ thu ngân sách hằng năm&giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế
2 UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các cquan có liên quan tại địa phương phối hợp với cquan QLT lập dự toánthu NSNN&tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu NSNN trên địa bàn;
b) Ktra việc thực hiện pháp luật về thuế;
c) Xử lý vi phạm&giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về
thuế theo thẩm quyền.
Câu 11: Anh (chị) hãy cho biết ai được quyền ký quđịnh thành lập hội đồng tư vấn thuế xã phường? Nêu nhiệm vụ&các thành phần của hội đồng tư vấn thuế xã, phưòng, thị trấn?
Trả lời: Theo Điều 12 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
1 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh quđịnh thành lập theo đề nghị của Chi cục trưởng CCT QLT tại địabàn xã, phường, thị trấn
2 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn gồm có:
- Đại diện UBND, Mặt trận Tổ quốc, Công an xã, phường, thị trấn;
- Đại diện các hộ gia đình, cá nhân KD;
- Đại diện CCT quản lý địa bàn xã, phường, thị trấn
Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã,phường, thị trấn làm chủ tịch
3 HĐTV thuế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tư vấn cho cquan thuế về mức thuế củacác hộ, gia đình, cá nhân KD trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai,công bằng, hợp lý Nội dung tư vấn phải được ghi nhận bằng biên bản cuộc họp của Hộiđồng
4 Bộ trưởng Bộ Tài 9 qđịnh về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thịtrấn
Trang 5Nhiệm vụ vủa hội đồng tư vấn thuế được qđịnh cụ thể tại Điều 4 chương II Quđịnh số68/2007/QĐ-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài 9 như sau:
1 Phối hợp với cquan thuế để tuyên truyền, phổ biến các Luật, Pháp lệnh về thuế tớicác hộ KD, cá nhân KD&các cquan, đoàn thể trên địa bàn phường xã;
2 Thống kê những hộ, gia đình, cá nhân mới phát sinh hoạt động KD hoặc những hộ,gia đình, cá nhân KD có thay đổi về quy mô, nội dung KD trên địa bàn để chuyển chocquan thuế xác định&phân loại quản lý theo pháp lệnh thuế;
3 Đôn đốc, vận động các hộ, gia đình, cá nhân KD thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ,kịp thời vào NSNN
4 Tư vấn cho cquan thuế trong việc xét miễn giảm thuế cho các hộ KD, cá nhân KDnộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn;
5 Tham gia với cquan thuế vào việc xác định số thuế phải nộp của các hộ KD, cá nhân
KD nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn xã, phường cho phù hợp với thực tếKD&đảm bảo tính công bằng về thuế;
6 Phối hợp với cquan thuế trong việc thực hiện cưỡng chế đối với các hộ, cá nhân KDchây ỳ, k nộp thuế;
7 Phản ánh, thông báo với cquan thuế&các cquan chức năng khác các hành vi sai tráicủa công chức thuế
Câu 12: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của các cquan khác của NN trong việc QLT? Trách nhiệm của cquan điều tra, viện kiểm soát, toà án trong việc QLT? Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia QLT?
Trả lời: Theo Điều 13 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
1 Các cquan khác của NN có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềthuế; phối hợp với cquan QLT trong việc QLT; tạo điều kiện thuận lợi cho NNT thựchiện nghĩa vụ thuế
2 Cquan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm vi phạmpháp luật về thuế theo qđịnh của pháp luật&thbáo tiến độ, kq xử lý vụ việc cho cquanQLT
Theo Điều 16 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác như sau:
1 Cung cấp TT liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo đề nghị của cquan QLT
2 Phối hợp thực hiện các quđịnh xử lý vi phạm pháp luật về thuế
3 Tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về thuế
4 Yêu cầu người bán hàng, người cung cấp dv phải giao hoá đơn, chứng từ bán hànghoá, dv đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi mua hàng hoá, dv
Câu 13: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổ chức 9 trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có những trách nhiệm gì trong việc tham gia QLT?
Trả lời: Theo Điều 14 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam&các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức động viênnhân dân, giáo dục hội viên nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về thuế; phê phán các hành
vi vi phạm pháp luật về thuế
Trang 62 Tổ chức 9 trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phối hợpvới cquan QLT trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế đến cáchội viên.
3 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam&các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức 9 trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phối hợp với cquan QLTtrong việc cung cấp TT liên quan đến việc QLT
Câu 14: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của cquan TT, báo chí trong việc QLT? Trả lời: Theo Điều 15 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì Trách nhiệm của cquan TT, báo chí như sau:
1 Tuyên truyền, phổ biến 9 sách, pháp luật về thuế
2 Nêu gương tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật về thuế
3 Phản ánh&phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Câu 15: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của cquan QLT trong việc hợp tác quốc tế
Câu 16: Anh (chị) hãy nêu các tiêu chuẩn của công chức QLT?
Trả lời: Theo Điều 18 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
Để Xây dựng lực lượng QLT ngày càng trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệulực&Hiệu quả thì công chức QLT phải có các tiêu chuẩn sau:
1) Được tuyển dụng, đào tạo&sử dụng theo qđịnh của pháp luật về cán bộ, công chức;2) Có phẩm chất 9 trị tốt, thực hiện nhiệm vụ đúng qđịnh của pháp luật, trung thực, liêmkhiết, có tính kỷ luật, thái độ văn minh, lịch sự, tinh thần phục vụ tận tụy, nghiêm chỉnhchấp hành quđịnh điều động&phân công công tác;
3) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp bảo đảmthực hiện tốt nhiệm vụ QLT
Nghiêm cấm công chức QLT gây phiền hà, khó khăn cho NNT; thông đồng, nhận hối
lộ, bao che cho NNT để trốn thuế, gian lận thuế; sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếmđoạt tiền thuế
Câu 17: Anh (chị) hãy nêu các nội dung&mục đích của việc hiện đại hoá công tác QLT?
Trả lời: Theo Khoản 1 Điều 19 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 qđịnh hiện đại hoá công tác QLT:
Công tác QLT được hiện đại hoá về phương pháp quản lý, thủ tục hành 9, bộ máy tổchức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở
dữ liệu TT 9 xác về NNT để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế;
Trang 7bảo đảm dự báo nhanh, 9 xác số thu của NSNN; phát hiện&xử lý kịp thời các vướngmắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác QLT.
Câu 18: Anh (chị) hãy nêu 9 sách của NN đối với các tổ chức, cá nhân trong việc hiện đại hoá QLT?
Trả lời: Theo Khoản 2 Điều 19 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 qđịnh:
NN bảo đảm đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển côngnghệ&phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng phương pháp QLT hiện đại; khuyếnkhích tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử&QLT điện tử;đẩy mạnh phát triển các dv thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, tổchức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt củaNNT 9 phủ ban hành 9 sách về hiện đại hóa QLT
Câu 19: Anh (chị) hãy nêu quyền&nghĩa vụ của tổ chức KD dv làm thủ tục thuế? Trả lời: Theo Điều 20 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
1 Tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế là DN KD dv có điều kiện được thànhlập&hoạt động theo qđịnh của Luật DN, thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả
thuận với NNT
2.Quyền của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế:
a) Được th hiện các thủ tục về thuế theo hđồng với NNT
b) Được thực hiện các quyền của NNT theo qđịnh của Luật này&theo hđồng với NNT.
3.Nghĩa vụ của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế:
a) Thông báo với cquan QLT quản lý trực tiếp NNT về hđồng dv làm thủ tục thuế;b) Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập HS đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiềnthuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo qđịnh của Luật này&các qđịnh khác của
pháp luật có liên quan;
c) Cung cấp cho cquan QLT các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính 9 xác củaviệc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiềnthuế được giảm, số tiền thuế được hoàn của NNT;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật&chịu trách nhiệm với NNT theo nội dung thoảthuận trong hđồng dv làm thủ tục về thuế;
đ) K được thông đồng, móc nối với công chức QLT, NNT để trốn thuế, gian lận thuế
Câu 20: Anh (chị) hãy nêu các điều kiện hành nghề của tổ chức muốn KD dv làm thủ tục về thuế? Nêu điều kiện của người được cấp chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục về thuế?
Trả lời: Theo Khoản 4 Điều 20 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 qđịnh:
Điều kiện hành nghề của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế:
a Có ngành, nghề dv làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đký KD;
b Có ít nhất hai nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục thuế.
Điều kiện của người được cấp chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục về thuế:
Người được cấp chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục về thuế phải có bằng cao đẳngtrở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài 9, kế toán, kiểm toán, luật&đã
có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các lĩnh vực này; có năng lực hành vi
Trang 8dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực,nghiêm chỉnh chấp hành phápluật.
Bộ Tài 9 qđịnh về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục về thuế&quản
lý h động của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế
PHẦN II: ĐKÝ THUẾ
Câu 21: Anh (Chị) hãy cho biết NNT nhận mẫu tờ khai đký thuế ở đâu?
Trả lời:Theo điểm 3 mục 1 phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC
hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
NNT có thể nhận mẫu tờ khai đký thuế tại các cquan Thuế gần nhất hoặc bản sao mẫukèm Thông tư này hoặc in mẫu tờ khai đký thuế trên trang tin điện tử của Tổng cụcThuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn) NNT có nhu cầu có thể đến bất kỳ cquan thuếnào để được cquan Thuế hướng dẫn việc kê khai các chỉ tiêu trong HS đký thuế
Câu 22: Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn Cquan Thuế cấp giấy chứng nhận đký thuế cho NNT kể từ khi cquan thuế nhận được đầy đủ HS đký thuế là bao nhiêu ngày làm việc?
Trả lời:Theo điểm 6.1 mục 6 phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
Cquan Thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đký thuế chậm nhất k quá 5 ngày làm việcđối với các HS đký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế&10 ngày đối với HS nộp trựctiếp tại các CCT, tính từ ngày nhận được đầy đủ HS đký thuế (k tính thời gian chỉnhsửa, bổ sung HS do NNT kê khai sai sót)
Câu 23: Anh (Chị) hãy cho biết địa điểm nộp HS đký thuế?
Trả lời: Theo Điều 24 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 qđịnh:
1 Tổ chức, cá nhân KD đký thuế tại cquan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở 9
2 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ&nộp thuế thay đký thuế tại cquan thuế nơi
Trả lời:Theo điểm 6 (6.3) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hdẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
Cquan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế&Thẻ MST cá nhân trong các trhợp cụthể sau:
a, Cấp lại cho trhợp mất Giấy chứng nhận đký thuế: Khi mất Giấy chứng nhận đký
thuế, NNT phải kê khai với cquan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp lại Giấy chứngnhận đký thuế HS đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đký thuế, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ, MST,nguyên nhân mất, nơi mất, đề nghị cấp lại&cam đoan chịu trách nhiệm về việc khaibáo&sử dụng MST
- Giấy chứng nhận đký KD hoặc Giấy phép đầu tư, Quđịnh thành lập, Giấy chứngnhận đký hoạt động (bản sao có chứng thực)
Trang 9b, Cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế trong trhợp chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đký thuế thay đổi: khi có nội dung ghi tại các chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đký thuế thay
đổi, NNT phải thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Mục III dưới đây để cquan Thuếcấp lại Giấy chứng nhận đký thuế điều chỉnh
c Cấp lại cho trhợp Giấy chứng nhận đký thuế bị rách, nát: trhợp Giấy chứng nhận đký
thuế bị rách, nát, hỏng, NNT làm thủ tục để được cquan Thuế cấp lại Giấy chứng nhậnđký thuế HS đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế
- Bản gốc Giấy chứng nhận đký thuế bị rách, nát
d, Cấp lại Thẻ MST cá nhân: Cá nhân mất Thẻ MST cá nhân hoặc thẻ bị rách, nát,
hỏng, làm đơn đề nghị cquan Thuế cấp lại Thẻ MST cá nhân Trong đơn phải ghi rõ:MST, họ tên, số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài), nơiđký cấp thẻ trước đây Trhợp đổi thẻ phải nộp lại thẻ cũ cho cquan Thuế
Câu 25: Anh (Chị) hãy cho biết trong trhợp cquan thuế phát hiện một cá nhân đã làm chủ một DNTN lại đký thêm một DNTN mới thì cquan Thuế có cấp MST k? Trả lời:Trong trhợp cquan thuế phát hiện một cá nhân đã làm chủ một DNTN lại đký
thêm một DNTN mới thì cquan Thuế k cấp MST mới vì theo điểm 7(7.1) mục I phần II
Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đkýthuế:
Một cá nhân chỉ được làm chủ một DNTN hoặc một hộ KD duy nhất Trong khicquan cấp đký KD chưa thu hồi Giấy chứng nhận đký KD, nếu các cơ sở này có hoạtđộng KD thì cquan thuế phải cấp Thông báo MST 13 số tạm thời cho các cơ sở này đểđưa vào qulý thu thuế (MST 13 số lấy theo MST 10 số của chủ DNTN hoặc chủ hộ KDđược cấp khi kê khai đký MST lần đầu tiên)
Câu 26: Anh (Chị) hãy cho biết một DNTN, hộ cá thể khi chuyển chủ sở hữu từ vợ sang chồng, bố mẹ sang con&ngược lại, Cquan Thuế có cấp lại Giấy chứng nhận đký thuế&cấp MST mới theo chủ DN mới k?
Trả lời:Theo điểm 7(7.7) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
DNTN, hộ cá thể khi chuyển từ vợ sang chồng, bố mẹ sang con&ngược lại phải thôngbáo với cquan thuế để làm thủ tục đóng MST cũ, cấp lại Giấy chứng nhận đkýthuế&cấp MST theo chủ DN mới
Câu 27: Anh (Chị) hãy cho biết Cty TNHH khi thành lập thêm cty TNHH một thành viên, cty TNHH một thành viên mới có được cấp mst k?
Trả lời:Theo điểm 7(7.8) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
Cty TNHH khi thành lập thêm cty TNHH một thành viên, cty TNHH một thành viênmới làm thủ tục đký thuế&được cquan thuế cấp MST 10 chữ số
Câu 28: Anh (Chị) hãy cho biết thủ tục đký thuế cho ĐTNT chuyển địa điểm sang tỉnh khác?
Trang 10Trả lời :Theo điểm 2(2.2b) mục II phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007
của BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: thủ tục đký thuế cho ĐTNTchuyển địa điểm sang tỉnh khác như sau:
Tại nơi NNT chuyển đi: HS kê khai gồm:
- Thông báo chuyển địa điểm
- Giấy chứng nhận đký thuế (bản gốc)
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được HS kê khai chuyển địa điểm của NNT,cquan Thuế nơi NNT chuyển đi thu hồi Giấy Chứng nhận đký thuế&phải lập thông báotình hình nộp thuế của NNT theo mẫu 09-MST để gửi 01 bản cho NNT&01 bản chocquan Thuế nơi NNT chuyển đến
Tại nơi NNT chuyển đến: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép
KD theo địa chỉ mới, NNT phải đký thuế tại cquan Thuế nơi chuyển đến HS đký thuếgồm:
- Tờ khai đký thuế (ghi MST đã được cấp trước đó)
- Giấy chứng nhận đký KD do cquan đký KD nơi chuyển đến cấp (bản sao có chứngthực)
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận HS đký thuế đầy đủ, 9 xác, cquan Thuế phải cấplại Giấy chứng nhận đký thuế cho NNT&giữ nguyên MST mà NNT đã được cấp trướcđó
Câu 29: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp DN trực thuộc chuyển thành DN độc lập hoặc ngược lại có phải kê khai đký thuế để được cấp MST mới k? Nếu có thì thủ tục đký thuế như thế nào?
Trả lời:Theo điểm 6 mục IV phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
DN trực thuộc có quđịnh chuyển thành DN độc lập hoặc ngược lại phải thực hiện kêkhai đký thuế lại để được cquan Thuế cấp MST mới Trước khi chuyển đổi, DN phải thhiện quyết toán thuế, quyết toán hoá đơn&làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST vớicquan Thuế
Đơn vị trực thuộc chuyển đổi thành DN độc lập phải thực hiện đký MST để được cấpMST 10 số HS đký gồm:
- Tờ khai đký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT
- Giấy chứng nhận đký KD mới (bản gốc)
- Quđịnh chuyển đổi DN (bản sao)
Một DN độc lập chuyển thành đơn vị trực thuộc của một DN độc lập khác thì MST thayđổi thành mã 13 số, trong đó 10 số đầu là MST của đơn vị chủ quản mới Đơn vị trướckhi chuyển đổi làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với cquan Thuế Đơn vị chủ quảnmới phải thực hiện bổ sung đký thuế, kê khai thêm đơn vị trực thuộc mới vào bản kêđơn vị trực thuộc để cquan Thuế cấp mã số 13 số Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đkýthuế với cquan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy chứng nhận đký thuế
Một đơn vị trực thuộc một đơn vị độc lập chuyển sang thành đơn vị trực thuộc của 1đơn vị độc lập khác phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST cũ Đơn vị chủ quảnmới phải bổ sung đký thuế vào bản kê đơn vị trực thuộc để cquan Thuế cấp MST 13 sốcho đơn vị trực thuộc mới Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đký nộp thuế với cquanThuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy chứng nhận đký thuế
Trang 11Câu 30: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp nào NNT được Cquan Thuế cấp Thông báo MST?
Trả lời:Theo điểm 6(6.2c) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 8/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
Các trhợp k đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đký thuế (đối với đơn vị, tổ chức thiếu
Giấy chứng nhận đký KD hoặc Giấy phép đầu tư, đối với cá nhân hoặc thiếu Giấychứng minh thư, hoặc thiếu Giấy chứng nhận đký KD) được cquan Thuế cấp Thông báoMST theo mẫu số 11-MST Nội dung thông báo MST bao gồm:
- MST;
- Tên NNT;
- Địa chỉ trụ sở;
- Ngày cấp MST;
- Cquan thuế quản lý trực tiếp
Câu 31: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cao đến cquan thuế xin cấp MST để nộp thuế biết rằng cá nhân này đang có cửa hàng
KD đã được cấp MST&đang phải nộp thuế, vậy cquan thuế giải quyết thế nào? Trả lời:Theo mục 3.3a phần I Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC
hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
NNT chỉ được cấp một MST duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi
đký thuế cho đến khi k còn tồn tại MST được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các
loại thuế mà NNT phải nộp, kể cả trhợp NNT KD nhiều ngành nghề khác nhau hoặchoạt động sản xuất KD tại các địa bàn khác nhau
Riêng MST đã cấp cho NNT là chủ DNTN, chủ hộ KD hoặc một cá nhân k thay đổi
trong suốt cuộc đời của cá nhân đó,kể cả trhợp đã ngừng hđộng Kd sau đó KD trở lại
Câu 32: Anh (Chị) hãy cho biết đối với Tổng cty hoạt động theo mô hình cty mẹ cty con, cty mẹ đã được cấp mã số 10 chữ vậy cquan thuế cấp mã 10 chữ số hay 13 chữ số cho cty con?
Trả lời:Theo điểm 7(7.9) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
Đối với Tổng cty hoạt động theo mô hình cty mẹ cty con, cấp mã số 10 chữ số cho ctymẹ&10 chữ số cho cty con
Câu 33: Anh (Chị) hãy cho biết NNT là tổ chức nộp thuế sau khi đã làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST, khi hoạt động trở lại thì có được dùng MST đã được cấp hay phải làm HS đký thuế mới&được cấp MST mới?
Trả lời:Theo điểm 2 mục III phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC
hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế : Thì tổ chức nộp thuế sau khi đã làmthủ tục chấm dứt hiệu lực MST, khi h động trở lại phải làm HS đký thuế mới&được cấpMST mới
Câu 34: Anh (Chị) hãy cho biết NNT là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế sau khi
đã làm thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực MST, cá nhân này có được cấp MST mới hay k? Hay sử dụng lại MST đã được cấp trước đây?
Trang 12Trả lời:Theo điểm 2 mục III phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC
hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế: thì Cá nhân khi phát sinh nghĩa vụ thuế
sau khi đã làm thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực MST, k được cấp MST mới mà phải
thực hiện thủ tục đký thuế mới với cquan Thuế để được sử dụng lại MST đã được cấptrước đây
Câu 35: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp DN bị chia có phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với cquan Thuế khi có Quđịnh chia DN hay k? HS kê khai?
Trả lời:Theo điểm 2 mục IV phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC
hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
DN bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với cquan Thuế khi có Quđịnh chia
DN Các DN mới được chia phải thực hiện kê khai đký thuế với cquan Thuế trong thờihạn 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đký KD
2.1 Đối với DN bị chia: HS kê khai gồm:
- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực MST
- Quđịnh chia DN (đóng dấu sao y bản 9)
- Giấy chứng nhận đký thuế (bản gốc)
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ HS, cquan Thuế phải thực hiện thông báo
DN đã ngừng hoạt động&đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
2.2 Đối với DN mới được chia: HS đký MST gồm:
Trả lời:Theo điểm 3.2 mục IV phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế
DN được tách phải thực hiện đký thuế để được cấp MST mới HS đký thuế gồm:
- Tờ khai đký thuế của DN
Trả lời:Theo điểm 7(7.6) mục I phần II T tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC
hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế
Chi nhánh khi mở thêm đơn vị trực thuộc thì đơn vị chủ quản của Chi nhánh làm thủ tục
kê khai đký bổ sung danh sách đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc mới được cấp MST
13 chữ số theo mst của đơn vị chủ quản
Trang 13Câu 39: Đối với đơn vị hành 9, sự nghiệp k có chức năng KD nhưng có phát sinh các hoạt động cần làm thủ tục Hải quan để nhận các hàng viện trợ của nước ngoài
có phải làm thủ tục đký thuế k?
Trả lời:Theo điểm 7(7.4) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế
Đối với đơn vị hành 9, sự nghiệp k có chức năng KD nhưng có phát sinh các hoạt độngcần làm thủ tục Hải quan để nhận các hàng viện trợ của nước ngoài như: Ban quản lý
dự án thuộc cquan NN, bệnh viện, trường học&các đơn vị tương tự, trước khi làm thủ
tục hải quan phải tiến hành đký thuế tại cquan thuế nơi quản lý địa bàn có trụ sở làmviệc 9 của đơn vị
Câu 40: Cục thuế Q nhận được công văn Tổng cty A về việc đề nghị hướng dẫn thủ tục đký thuế khi trụ sở Tổng Cty A trước đây có trụ sở tại Tỉnh Q đã được Cục Thuế Q Cấp mã 10 số, nay có quđịnh chuyển trụ sở về Thành phố H Vậy Cục thuế tỉnh Q hướng dẫn Tổng cty A làm thủ tục như thế nào?
Trả lời:Theo điểm 2(2.2) mục II Phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế
Nếu trhợp Cty A chuyển địa điểm về Thành phố H thuộc tỉnh Q thì HS kê khai là: Tờkhai điều chỉnh đký thuế theo mẫu 08-ĐK-TCT, trong đó ghi rõ TT thay đổi về địađiểm KD
Trhợp NNT do Cục thuế quản lý thì HS được gửi đến Cục thuế để thực hiện điều chỉnhlại TT về địa chỉ mới của NNT
Trhợp NNT thuộc CCT quản lý thì HS được lập thành 2 bộ để gửi đến CCT nơi NNTchuyển đi&CCT nơi NNT chuyển đến CCT nơi NNT chuyển đi phải lập thông báo tìnhhình nộp thuế&thanh toán hoá đơn của NNT theo mẫu số 09-MST cho CCT nơi NNTchuyển đến&Cục thuế trong thời hạn 8 ngày kể từ ngày nhận được HS đề nghị chuyểnđịa điểm
Trhợp Cty A chuyển địa điểm về Thành phố H k thuộc tỉnh Q thì:
Tại nơi Cty A chuyển đi: HS kê khai gồm:
- Thông báo chuyển địa điểm
- Giấy chứng nhận đký thuế (bản gốc)
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được HS kê khai chuyển địa điểm của NNT,cquan Thuế nơi NNT chuyển đi thu hồi Giấy Chứng nhận đký thuế&phải lập thông báotình hình nộp thuế của NNT theo mẫu 09-MST để gửi 01 bản cho NNT&01 bản chocquan Thuế nơi NNT chuyển đến
Tại nơi Cty A chuyển đến: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép
KD theo địa chỉ mới, NNT phải đký thuế tại cquan Thuế nơi chuyển đến HS đký thuếgồm:
- Tờ khai đký thuế (ghi MST đã được cấp trước đó)
- Giấy chứng nhận đký KD do cquan đký KD nơi chuyển đến cấp (bản sao có chứngthực)
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận HS đký thuế đầy đủ, 9 xác, cquan Thuế phải cấplại Giấy chứng nhận đký thuế cho NNT&giữ nguyên MST mà NNT đã được cấp trước
đó.
Phần III : KHAI THUẾ - TÍNH THUẾ
Trang 14Câu 41 : Anh (Chị) hãy cho biết việc khai thuế&tính thuế dựa vào nguyên tắc nào? Trả lời: Theo Điều 30 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh Nguyên tắc khai thuế&tính thuế như sau:
1 NNT phải khai 9 xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do
Bộ Tài 9 qđịnh&nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu qđịnh trong HS khai thuế vớicquan QLT
2 NNT tự tính số thuế phải nộp, trừ trhợp việc tính thuế do cquan QLT thực hiện theoqđịnh của 9 phủ
Câu 42 : Anh (Chị) hãy cho biết HS khai thuế theo tháng, theo năm&theo từng lần phát
sinh được qđịnh như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 31 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006qđịnh thì HS khai thuế gồm:
1 HS khai thuế đối với loại thuế khai&nộp theo tháng bao gồm:
a) Tờ khai thuế tháng;
b) Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dv bán ra;
c) Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dv mua vào;
d) Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp.
2 HS khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
a) HS khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm&các tài liệu khác liên quan đến xác định sốthuế phải nộp;
b) HS khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính&các tài liệu khác liên quanđến xác định số thuế tạm tính;
c) HS khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáotài 9 năm&các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế
3 HS khai thuế đối với đối với loại thuế khai&nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:
a) Tờ khai thuế;
b) Hoá đơn, hđồng&chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo qđịnh của phápluật
Câu 43 : Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn nộp HS khai thuế (k bao gồm khai thuế đối
với hàng hoá xuất nhập khẩu)?
Trả lời: Theo Điểm 3 - mục I - Phần B – Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6năm 2007 hướng dẫn thời hạn nộp HS khai thuế như sau:
3.1 Thời hạn nộp HS khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếptheo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
3.2 Thời hạn nộp HS khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quýphát sinh nghĩa vụ thuế
3.3 Thời hạn nộp HS khai thuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầutiên của năm dương lịch hoặc năm tài 9
3.4 Thời hạn nộp HS khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngàythứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
3.5 Thời hạn nộp HS quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngàykết thúc năm dương lịch hoặc năm tài 9
Trang 153.6 Thời hạn nộp HS quyết toán thuế đối với trhợp chấm dứt hoạt động, chấm dứthđồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN hoặc tổ chức lại DN chậm nhất là ngày thứ bốnmươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trhợp đó.
3.7 Thời hạn nộp HS khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửaliên thông thì thực hiện theo thời hạn qđịnh tại văn bản hướng dẫn liên ngành về cơ chếmột cửa liên thông đó
Câu 44 : Anh (Chị) hãy cho biết NNT được gia hạn nộp HS khai thuế trong trhợp nào?
Th gian, thủ tục qđịnh gia hạn nộp HS khai thuế?
Trả lời: Theo Điều 33 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 quiđịnh NNT được gia hạn nộp HS khai thuế như sau:
1 NNT k có khả năng nộp HS khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bấtngờ thì được thủ trưởng cquan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp HS khai thuế
2 Thời gian gia hạn k quá ba mươi ngày đối với việc nộp HS khai thuế tháng, khaithuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáumươi ngày đối với việc nộp HS khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phảinộp HS khai thuế
3 NNT phải gửi đến cquan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp HS khai thuế trước khihết hạn nộp HS khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận củaUBND xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trhợpđược gia hạn qđịnh tại khoản 1 Điều này
4 Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạnnộp HS khai thuế, cquan thuế phải trả lời bằng văn bản cho NNT về việc chấp nhậnhaykchấp nhận việcgiahạn nộp hsơ khai thuế
Câu 45 : Anh (Chị) hãy cho biết khi phát hiện HS khai thuế đã nộp có sai sót, NNT có
được khai bổ sung k? Xử lý trong trhợp số thuế khai bổ sung tăng, giảm so với số thuếphải nộp như thế nào?
Trả lời: Theo Điểm 5 - mục I - Phần B – Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6năm 2007 hướng dẫn khai bổ sung HS khai thuế như sau:
5.1 NNT phát hiện HS khai thuế đã nộp cho cquan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnhhưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung HS khai thuế HS khai thuế bổ sungđược nộp cho cquan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, k phụ thuộc vào thời hạn nộp
HS khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cquan thuế công bố quđịnh ktrathuế, thtra thuế tại trụ sở NNT
5.2 Trhợp khai bổ sung HS khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, NNT tự xác định
số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp&mức xử phạttheo qđịnh tại Điều 106 Luật QLT Trhợp NNT k tự xác định hoặc xác định k đúng sốtiền phạt chậm nộp thì cquan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp&thông báo cho NNTbiết để thực hiện
5.3 Trhợp khai bổ sung HS khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, NNT được điều chỉnhgiảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp HS khai bổ sung;hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo
Câu 46 : Anh (Chị) hãy cho biết qđịnh về việc tiếp nhận HS khai thuế?
Trang 16Trả lời: Theo Điều 35 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006Qđịnh về việc tiếp nhận HS khai thuế như sau:
1 Trhợp HS khai thuế được nộp trực tiếp tại cquan thuế, công chức thuế tiếpnhận&đóng dấu tiếp nhận HS, ghi time nhận hs,ghi nhận số lượng tài liệu on hs
Trhợp HS khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp trực tiếp tại cquanhải quan, công chức hải quan tiếp nhận HS, ktra, đký HS khai thuế; nếu k chấp nhậnđký HS, công chức hải quan thông báo ngay lý do cho NNT
2 Trhợp HS khai thuế được gửi qua đường bưu 9, công chức thuế đóng dấu ghi ngàynhận HS&ghi vào sổ văn thư của cquan thuế
3 Trhợp HS khai thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, ktra, chấpnhận HS khai thuế do cquan QLT thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
4 Trhợp HS khai thuế chưa đầy đủ theo qđịnh, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từngày tiếp nhận HS, cquan thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT để hoàn chỉnhHS
PHẦN IV ẤN ĐỊNH THUẾ
Câu 47: Anh (Chị) hãy cho biết khi nào NNT theo phương pháp kê khai sẽ bị ấn định
số thuế phải nộp? Các căn cứ để ấn định thuế?
Trả lời: Theo Điều 37 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006Qđịnh thì:
1 NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trhợp sau đây:
a) K đký thuế;
b) K nộp HS khai thuế; nộp HS khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp
HS khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp HS khai thuế;
c) K khai thuế, k nộp bổ sung HS thuế theo yêu cầu của cquan thuế hoặc khai thuế k 9xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
d) K phản ánh hoặc phản ánh k đầy đủ, trung thực, 9 xác số liệu trên sổ kế toán để xácđịnh nghĩa vụ thuế;
đ) K xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ&các tài liệu cần thiết liên quan đến việcxác định số thuế phải nộp trong thời hạn qđịnh;
e) Mua, bán, trao đổi&hạch toán giá trị hàng hoá, dv k theo giá trị giao dịch thôngthường trên thị trường;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để k thực hiện nghĩa vụ thuế
2 Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu của cquan thuế;
b) So sánh số thuế phải nộp của cơ sở KD cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;
c) Tài liệu&kết quả ktra, thtra còn hiệu lực
Câu 48: Anh (Chị) hãy cho biết việc hộ KD, cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán trong các trhợp nào?
Trả lời: Theo Điểm 1 - mục XI - Phần B - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn hộ KD, cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán
(gọi chung là hộ nộp thuế khoán) trong các trhợp sau:
1.1 Hộ KD, cá nhân KD k có đký KD hoặc k phải đký KD, k đký thuế, đã được cquan
thuế đôn đốc nhưng quá thời hạn theo thông báo đôn đốc của cquan thuế, hộ KD, cánhân KD vẫn k thực hiện đký thuế
Trang 171.2 Hộ KD, cá nhân KD k thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ.
1.3 Hộ KD, cá nhân KD k thực hiện nộp tờ khai thuế theo qđịnh
1.4 Hộ KD, cá nhân KD có mở sổ sách kế toán, nhưng qua ktra của cquan thuế thấythực hiện k đúng chế độ kế toán, k thực hiện đúng&đầy đủ hoá đơn, chứng từ khi muabán hàng hoá, dv, kê khai thuế k 9 xác, trung thực; cquan thuế k thể căn cứ vào sổ sách
kế toán, hoá đơn, chứng từ để xác định số thuế phải nộp phù hợp với thực tế KD
1.5 Hộ gia đình, cá nhân khai thác tài nguyên thủ công, phân tán, lưu động, k thườngxuyên
Câu 49: Anh (Chị) hãy cho biết Cquan thuế có trách nhiệm như thế nào trong việc ấn
Câu 50: Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn nộp thuế theo quđịnh ấn định thuế của Cquan
thuế như thế nào?
Trả lời: Theo Điểm 3 - mục I - Phần C - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6năm 2007 hướng dẫn:
Trhợp cquan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trênthbáo của cquan thuế
b, Tại cquan QLT nơi tiếp nhận HS khai thuế;
c,Thông qua tổ chức đc cquan QLT uỷ nhiệm thu thuế
d, Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác&tổ chức dv theo qđịnh củapháp luật
Câu 52: Anh (Chị) hãy cho biết NNT có quyền yêu cầu cquan thuế giải quyết số tiền
thuế đã nộp thừa bằng cách nào?
Trả lời: Theo Điều 47 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì
xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau:
1 NNT có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế
thì được trừ vào tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả lại sốtiền thuế nộp thừa
Trang 182 Trhợp NNT có yêu cầu trả lại số tiền thuế nộp thừa thì cquan QLT phải ra quđịnhtrả lại số tiền thuế nộp thừa trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcvăn bản yêu cầu.
Câu 53: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu,
tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải thực hiện nộp tiền thuế theo thứ tự thanh toánnhư thế nào?
Trả lời: Theo Điều 45 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
thì thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt như sau :
Trhợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì
việc thtoán được thực hiện theo trình tự sau đây:
Tiền thuế nợ;
Tiền thuế truy thu;
Tiền thuế phát sinh;
Tiền phạt
Câu 54: Anh (Chị) hãy cho biết thời điểm nào được xác định là NNT đã thực hiện nộp
tiền thuế, tiền phạt vào NSNN?
Trả lời: Theo Điều 46 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì: Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:
1 Kho bạc NN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dv xác nhậntrên chứng từ nộp thuế của NNT trong trhợp nộp thuế bằng chuyển khoản;
2 Kho bạc NN, cquan QLT hoặc tổ chức được cquan QLT uỷ nhiệm thu thuế cấpchứng từ thu tiền thuế đối với trhợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt
Câu 55: Anh (Chị) hãy cho biết NNT có quyền lợi&nghĩa vụ gì trong thời gian giải
quyết khiếu nại, khởi kiện?
Trả lời:Theo Điều 48 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006Qđịnh:
1 Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của NNT về số tiền thuế do cquan
QLT tính hoặc ấn định, NNT vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó, trừ trhợp cquan NN cóthẩm quyền quđịnh tạm đình chỉ thực hiện quđịnh tính thuế, quđịnh ấn định thuế củacquan QLT
2 Trhợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế được xác định theo quđịnh giải quyếtkhiếu nại của cquan có thẩm quyền hoặc bản án, quđịnh của Toà án thì NNT được hoàn
trả số tiền thuế nộp thừa&được trả tiền lãi tính trên số tiền thuế nộp thừa.
Câu 56: Anh (Chị) hãy cho biết NNT được gia hạn nộp thuế trong các trhợp nào&thời
gian được gia hạn nộp thuế là bao lâu?
Trả lời:Theo điểm 1&3 - mục VI - Phần C - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14tháng 6 năm 2007 hướng dẫn trhợp được gia hạn nộp thuế&thời gian được gia hạnnộp thuế như sau :
1 Trhợp được gia hạn nộp thuế:
NNT được g hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu k có khảnăng nộp thuế đúng hạn trong các trhợp sau đây:
Trang 191.1 Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất&k có khả năng nộpthuế đúng hạn;
1.2 Di chuyển địa điểm KD theo yêu cầu của cquan NN có thẩm quyền mà phải ngừnghoạt động hoặc giảm sản xuất, KD, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, KD mới;
1.3 Do 9 sách của NN thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất KD củaNNT
1.4 Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng 9 phủ quđịnh theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài 9
3 Thời gian gia hạn nộp thuế:
3.1 Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa k quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuếđối với trhợp theo qđịnh tại điểm 1.1 mục này
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứngvới tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế,tiền phạt trong thời hạn một năm
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiềnphạt phải nộp trong thời hạn hai năm
3.2 Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa k quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuếđối với trhợp theo qđịnh tại điểm 1.2, điểm 1.3&điểm 1.4 mục này
PHẦN VI: TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
Câu 57: Anh (Chị) hãy cho biết những đối tượng nào phải hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế trước khi xuất cảnh?
Trả lời: Theo Điều 53 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006Qđịnh việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh như sau:
Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộpthuế Cquan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhântrong trhợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo thông báo của cquan QLT
Câu 58: Anh (Chị) hãy cho biết hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trhợp giải thể, phá
sản, chấm dứt hoạt động qđịnh như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 54 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006Qđịnh:
1 Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trhợp DN giải thể được thực hiện theoqđịnh của Luật DN
2 Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trhợp DN phá sản được thực hiện theotrình tự, thủ tục qđịnh tại Luật phá sản
3 DN chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ cònlại do chủ sở hữu DN chịu trách nhiệm nộp
4 Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động KD chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thìphần thuế nợ còn lại do chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp
Câu 59: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp tổ chức lại DN thì nghĩa vụ nộp thuế được thực
hiện như thế nào?
Trang 20Trả lời:Theo Điều 55 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thìnghĩa vụ nộp thuế trong trhợp tổ chức lại DN được thực hiện như sau:
1 DN bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia
DN Trhợp DN bị chia chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các DN mới đượcthành lập từ DN bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
2 DN bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuếtrước khi tách, hợp nhất, sáp nhập DN; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì
DN bị tách&các DN mới được thành lập từ DN bị tách, DN hợp nhất, DN nhận sápnhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
3 DN chuyển đổi sở hữu có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khichuyển đổi; trhợp DN chuyển đổi chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì DN mớiđược thành lập từ DN chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
4 Việc tổ chức lại DN k làm thay đổi thời hạn nộp thuế của DN bị tổ chức lại Trhợp
DN được tổ chức lại hoặc các DN thành lập mới k nộp thuế đầy đủ theo thời hạn nộpthuế đã qđịnh thì bị xử phạt theo qđịnh của phluật
Câu 60: Anh (Chị) hãy cho biết hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã
Trong trhợp NN, cquan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện việchoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân
Trong trhợp k có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận
di sản thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người chết để lại được thực hiện theoqđịnh của pháp luật dân sự
Câu 61: Anh (Chị) hãy cho biết hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người mất
năng lực hành vi dân sự hoặc người mất tích qđịnh như thế nào?
Trả lời:Theo điểm 2 - mục IV - Phần Đ - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng
6 năm 2007 hướng dẫn
Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố
mất năng lực hành vi dân sự do người được Toà án giao quản lý tài sản của người bịtuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phạm
vi tài sản được giao quản lý
PHẦN VII THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Câu 62: Anh (Chị) hãy cho biết Cquan QLT thực hiện hoàn thuế đối với trhợp nào?
Trả lời: Căn cứ Điều 57 Chương VII Luật QLT
Trang 21Cquan QLT thhiện hoàn thuế đối với các trhợp sau đây:
1 Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng theo qđịnh của Luật thuếgiá trị gia tăng;
2 Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo qđịnhcủa Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
3 Cá nhân thuộc diện được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo qđịnh của pháp luật vềthuế thu nhập cá nhân;
4 Tổ chức, cá nhân KD thuộc diện được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo qđịnh của Luậtthuế tiêu thụ đặc biệt;
5 Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào NSNN lớn hơn sốtiền thuế phải nộp
Câu 63: Anh (Chị) hãy cho biết HS hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trhợp trong 3 tháng liên tục có HS thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trhợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế gia trị gia tăng đầu ra?
Trả lời: Căn cứ Điều 58 Chương VII Luật QLT HS hoàn thuế:
1 HS hoàn thuế bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
b) Chứng từ nộp thuế;
c) Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế
2 HS hoàn thuế được nộp tại cquan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cquan hải quan cóthẩm quyền hoàn thuế
Câu 64: Anh (Chị) hãy cho biết HS hoàn thuế, phí nộp thừa đối với trhợp NNT sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động?
Trả lời: Căn cứ vào điểm 9 khoản I phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật QLT&hướng dẫn thi hành NĐ
số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của 9 phủ qđịnh chi tiết thi hành một số điềucủa Luật QLT HS hoàn thuế, phí nộp thừa đối với NNT sáp nhập, chia tách, giải thể,phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động:
- Văn bản đề nghị hoàn thuế, phí theo mẫu số 01/HTBT ban hành kèm theo Thông tưnày;
- Quđịnh của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản,chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động;
- HS qutoán thuế hoặc HS khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giảithể, phá sản, chuyển đổi shữu, chấm dứt h động
Câu 65: Anh (Chị) hãy cho biết các trhợp ktra HS hoàn thuế trước khi hoàn thuế? Trả lời: Căn cứ điểm 2 Điều 30 NĐ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
Qđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật QLT Các trhợp thuộc diện ktra HS trướckhi hoàn thuế:
1) Hoàn thuế theo qđịnh của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên;
2) NNT đề nghị hoàn thuế lần đầu;
Trang 223) NNT đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm
đề nghị hoàn thuế trở về trước;
4) NNT k thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo qđịnh;
5) DN sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức s hữu,chấm dứt hđộng; giao, bán, khoán, cho thuê DN NN;
6) Hết thời hạn theo thông báo của cquan QLT nhưng NNT k giải trình, bổ sung HShoàn thuế theo yêu cầu;
7) Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện NN quản lý theo qđịnh của pháp luật
Câu 66: Anh (Chị) hãy cho biết trách nhiệm của cquan thuế trong việc giải quyết
HS hoàn thuế quá thời hạn qđịnh?
Trả lời: Căn cứ vào tiết 2.1 điểm 2 mục II phần B Thông tư 60 /2007/TT-BTC ngày 14
tháng 6 năm 2007 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật QLT&hướng dẫn
thi hành NĐ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của 9 phủ
qđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật QLT
Trhợp giải quyết HS hoàn thuế chậm do lỗi của cquan thuế thì ngoài số tiền thuế đượchoàn theo qđịnh, NNT còn được trả tiền lãi tính cho thời gian chậm giải quyết hoànthuế Lãi suất tính tiền lãi do hoàn thuế chậm là lãi suất cơ bản do Ngân hàng NN qđịnh
có hiệu lực tại thời điểm ra quđịnh trả tiền lãi Số ngày tính tiền lãi kể từ ngày tiếp theongày cuối cùng của thời hạn giải quyết HS hoàn thuế theo qđịnh đến ngày ra quđịnhhoàn thuế, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết)
Số tiền lãi được ghi trong quđịnh hoàn thuế&NNT được thanh toán tiền lãi cùng với sốtiền hoàn thuế
PHẦN VIII THỦ TỤC MIỄN, GIẢM THUẾ
Câu 67: Anh (Chị) hãy cho biết HS miễn, giảm thuế được qđịnh như thế nào ? Trả lời: Điều 62 Luật QLT được qđịnh như sau:
1 Trhợp NNT tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, HS gồm có:
a) Tờ khai thuế;
b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm
2 Trhợp cquan QLT quđịnh miễn thuế, giảm thuế thì HS miễn thuế, giảm thuế gồm có:a) Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm;
lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;
b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm
3 9 phủ qđịnh trhợp NNT tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trhợpcquan QLT quđịnh miễn thuế, giảm thuế
Câu 68: Anh (Chị) hãy cho biết việc nộp&tiếp nhận HS miễn, giảm thuế được thực hiện như thế nào đối với trhợp NNT tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế?
Trả lời: Căn cứ điểm 1 Điều 63 Luật QLT
Trhợp NNT tự xác định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm thì việcnộp&tiếp nhận HS miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai,nộp&tiếp nhận HS khai thuế qđịnh tại Chương III của Luật này
Trang 23Câu 69: Anh (Chị) hãy cho biết việc nộp HS miễn, giảm thuế được qđịnh như thế nào đối với trhợp cquan QLT quđịnh miễn thuế, giảm thuế?
Trả lời: Căn cứ vào điểm 2 điều 63 Luật QLT
Trhợp cquan QLT quđịnh miễn , giảm thuế theo qđịnh của pháp luật về thuế thì việc
nộp HS miễn thuế, giảm thuế được qđịnh như sau:
a) Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu&các loại thuế khác liên quan đến hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu thì HS được nộp tại cquan hải quan có thẩm quyền giải quyết;b) Đối với các loại thuế khác thì HS được nộp tại cquan thuế quản lý trực tiếp
Câu 70: Anh (Chị) hãy nêu các hình thức tiếp nhận HS miễn thuế, giảm thuế? Việc tiếp nhận HS miễn thuế, giảm thuế được qđịnh như thế nào?
Trả lời: Căn cứ điểm 3 Điều 63 Luật QLT Việc tiếp nhận HS miễn thuế, giảm thuế
được qđịnh như sau:
a) Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cquan QLT, công chức QLTtiếp nhận&đóng dấu tiếp nhận HS, ghi thời gian nhận HS, ghi nhận số lượng tài liệutrong HS;
b) Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng đường bưu 9, công chức QLT đóngdấu ghi ngày nhận HS&ghi vào sổ văn thư của cquan QLT;
c) Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận,ktra, chấp nhận HS miễn thuế, giảm thuế do cquan QLT thực hiện thông qua hệ thống
Trả lời: Căn cứ tiết d điểm 3 điều 63 Luật QLT.
Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo qđịnh, trong thời hạn ba ngày làmviệc, kể từ ngày tiếp nhận HS, cquan QLT phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh HS
Câu 72: Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn giải quyết HS miễn thuế, giảm thuế đối với trhợp cquan QLT quđịnh số tiền thuế được miễn, được giảm là bao lâu?
Trả lời: Căn cứ điều 64 Luật QLT Thời hạn giải quyết HS miễn thuế, giảm thuế đối
với trhợp cquan QLT quđịnh số tiền thuế được miễn, được giảm là
- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ HS, cquan QLT ra quđịnh miễnthuế, giảm thuế hoặc thông báo cho NNT lý do k thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế
- Trhợp cần ktra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết HS thì thời hạn ra quđịnh miễn thuế,giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ HS
PHẦN IX - THỦ TỤC XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT
Câu 73: Anh (Chị) hãy cho biết HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm những gì? Trả lời: Theo Điều 66 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh HS xoá nợ
tiền thuế, tiền phạt gồm có:
1 Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cquan QLT quản lý trực tiếp NNTthuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt;
Trang 242 Tờ khai quyết toán thuế đối với trhợp DN bị tuyên bố phá sản;
3 Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Tại điểm 2 Mục III, phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn chi tiết về HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt như sau:
1 Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cquan thuế quản lý trực tiếp NNTthuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 01/XNTH ban hành kèm theoThôngtư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007;
2 Tờ khai quyết toán thuế đến thời điểm Toà án ra quđịnh mở thủ tục giải quyết yêucầu tuyên bố phá sản DN (đối với trhợp DN bị tuyên bố phá sản);
3 Tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: Bản sao quđịnh tuyên
bố phá sản DN của Toà án; giấy tờ chứng minh cá nhân được pháp luật coi là đã chết,mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo qđịnh của pháp luật dân sự&pháp luật tốtụng dân sự
Câu 74: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp nào được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt? Thẩm quyền giải quyết xoá nợ tiền thuế, tiền phạt&báo cáo Quốc hội?
Trả lời: Điều 65 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về trhợp được
xoá nợ tiền thuế, tiền phạt như sau
1 DN bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản th toán theo qđịnh của pháp luật phásản mà k còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt
2 Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà k cótài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ
Điều 67 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về thẩm quyền giải quyết xoá nợ tiền thuế, tiền phạt&báo cáo Quốc hội như sau
1 Bộ trưởng Bộ Tài 9 xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các trhợp theo qđịnh tại Điều
65 của Luật QLT
2 Bộ trưởng Bộ TC báo cáo Quốc hội số tiền thuế, tiền phạt đã được xoá hằng năm khi
9 phủ trình Quốc hội phê chuẩn Tổng quyết toán NSNN
c) Công cụ lao động thông thường cần thiết được dùng làm phương tiện sinh sống chủyếu hoặc duy nhất của cá nhân&gia đình người bị cưỡng chế;
d) Quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu của cá nhân&gia đình người bị cưỡng chế;đ) Đồ dùng thờ cúng; di vật, huân chương, huy chương, bằng khen
Câu 75: Anh (Chị) hãy cho biết trách nhiệm trong việc tiếp nhận&giải quyết HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt?
Trả lời: Theo Điều 68 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về trách
nhiệm trong việc tiếp nhận&giải quyết HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt như sau:
1 Cquan QLT quản lý trực tiếp lập HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cquan QLTcấp trên
2 Trhợp HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chưa đầy đủ thì trong thời hạn mười ngày làmviệc, kể từ ngày tiếp nhận HS, cquan QLT cấp trên phải thông báo cho cquan đã lập
Trang 25Tại điểm 3 Mục III, phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC Ngày 14/6/2007 Hướng dẫn chi tiết về trình tự trong việc tiếp nhận&giải quyết HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt như sau:
1 Cquan thuế quản lý trực tiếp lập HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cquan thuếcấp trên theo trình tự sau:
- CCT gửi cho cục thuế HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của NNT thuộc phạm vi qulý củaCCT
- Cục thuế gửi cho Tổng cục thuế HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của NNT thuộc phạm
vi quản lý của cục thuế&HS do CCT chuyển đến
2 Trhợp HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chưa đầy đủ thì trong thời hạn mười ngày làmviệc, kể từ ngày tiếp nhận HS, cquan thuế cấp trên phải thông báo cho cquan đã lập HS
để hoàn chỉnh HS theo mẫu số 02/XNTH ban hành kèm theo Thông tư số BTC Ngày 14/6/2007
60/2007/TT-3 Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt,người có thẩm quyền phải ra quđịnh xoá nợ theo mẫu số 03/XNTH hoặc thông báotrhợp k thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 04/XNTH ban hànhkèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC Ngày 14/6/2007
PHẦN X - CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH 9 THUẾ
Câu 76: Anh (Chị) hãy cho biết thẩm quyền quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế?
Trả lời: Theo Điều 94 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về thẩm
quyền quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế
Thủ trưởng cquan QLT, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục ktrasau thông quan có thẩm quyền ra quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế đối vớicác trhợp qđịnh tại các điểm a, b, c, d, đ&e khoản 1 Điều 93 của Luật QLT
Việc thu hồi giấy chứng nhận đký KD, giấy phép thành lập&hoạt động, giấy phép hànhnghề qđịnh tại điểm g khoản 1 Điều 93 của Luật QLT được thực hiện theo qđịnh củapháp luật
Theo Điều 35 NĐ 98/2007/CP ngày 07/06/2007 qđịnh những người sau đây có thẩmquyền ra quđịnh một trong các biện pháp cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế qđịnhtại Điều 33 NĐ 98/2007/CP Ngày 07/06/2007&có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế thihành quđịnh xử phạt của mình&của cấp dưới:
1 Thủ trưởng cquan thuế các cấp có thẩm quyền ra quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnhhành 9 thuế qđịnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5&khoản 6 Điều 33 NĐ 98/2007/CP Ngày07/06/2007
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh được quyền ra quđịnh cưỡng chế thihành quđịnh xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong phạm vi mình phụ trách
3 Trhợp người vi phạm bị áp dụng biện pháp cưỡng chế qđịnh tại khoản 7 Điều 33 NĐ98/2007/CP Ngày 07/06/2007 thì cquan thuế xử lý vụ việc lập HS, tài liệu&thông báo,chuyển giao cho cquan thẩm quyền xử lý theo qđịnh
Câu 77: Thủ tục gửi Quđịnh cưỡng chế trước khi tiến hành các biện pháp cưỡng chế?
Trả lời: Theo Khoản 3 Điều 96 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh
về thủ tục gửi quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế như sau:
Trang 26Quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế phải được gửi cho đối tượng bị cưỡngchế thi hành quđịnh hành 9 thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn năm ngàylàm việc trước khi thực hiện cưỡng chế; quđịnh cưỡng chế phải được gửi cho cquanQLT cấp trên trực tiếp; trhợp cưỡng chế bằng biện pháp qđịnh tại điểm c khoản 1 Điều
93 của Luật QLT thì quđịnh phải được gửi cho Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơithực hiện cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế trước khi thực hiện
Câu 78: Anh (Chị) hãy cho biết NNT bị cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế trong những trhợp nào?
Trả lời: Theo Điều 92 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về trhợp bị
cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế như sau:
1 NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm phluật về thuế theo qđịnh
2 NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộptiền thuế
3 NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
Câu 79: Anh (Chị) hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế mà cquan Thuế được áp dụng? Kể tên các biện pháp đó?
Trả lời: Khoản 1 Điều 93 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về các
biện pháp cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế gồm có:
07 biện pháp cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế mà cquan Thuế được áp dụng đólà:
a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế tạiKho bạc NN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tàikhoản;
b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
c) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo qđịnh của pháp luật để thu đủ tiền
thuế, tiền phạt;
d) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế do tổchức, cá nhân khác đang nắm giữ;
đ) Dừng làm thủ tục hải quan đ với hàng hóa nhập khẩu;
e) Thu hồi MST; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;
g) Thu hồi giấy chứng nhận KD, giấy phép thành lập&hoạt động, giấy phép hành nghề
Câu 80: Anh (Chị) hãy cho biết thời hiệu thi hành quđịnh cưỡng chế?
Trả lời: Tại Điều 39 NĐ 98/2007/CP Ngày 07/06/2007 qđịnh về thời hiệu thi hành
quđịnh cưỡng chế chi tiết như sau:
1 Quđịnh cưỡng chế hành 9 thuế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày
ra quđịnh
2 Trhợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế cố tình trốn tránh, trì hoãn thi hành quđịnhcưỡng chế thì thời hiệu thi hành được tính lại kể từ thời điểm hành vi trốn tránh, trì hoãnđược chấm dứt
3 Các biện pháp cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế qđịnh tại khoản 1 Điều nàychấm dứt hiệu lực kể từ khi tiền thuế, tiền phạt bị cưỡng chế đã được nộp đủ vàoNSNN Căn cứ để chấm dứt hiệu lực của quđịnh cưỡng chế thuế là chứng từ nộp đủ tiền
Trang 27thuế, tiền phạt vào NSNN của người bị cưỡng chế có xác nhận của cquan Kho bạc NNhoặc cquan được phép thu thuế, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng kháctrích tiền
từ tài khoản của đtượng bị cưỡngchế
Câu 81: Anh (Chị) hãy cho biết QĐ cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế bao gồm nội dung gì?
Trả lời: Khoản 2, Điều 95 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về nội
dung quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế như sau:
Quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế bao gồm các nội dung: ngày, tháng, năm
ra quđịnh; căn cứ ra quđịnh; họ tên, chức vụ đơn vị người ra quđịnh; họ tên, nơi cư trú,trụ sở của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế; lý do cưỡng chế thi hànhquđịnh hành 9 thuế; biện pháp cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế; thời gian, địađiểm thực hiện; cquan chủ trì thực hiện quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế;cquan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người ra quđịnh; dấu của cquan ra quđịnh
Câu 82: Anh (Chị) hãy cho biết đối tượng bị áp dụng cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản?
Trả lời: Theo Điều 40 NĐ 98/2007/CP Ngày 07/06/2007 qđịnh về đối tượng bị áp
dụng cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản nhưsau:
Việc cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản tiền gửi được áp dụng đối với
cá nhân, tổ chức k tự nguyện chấp hành quđịnh xử phạt, quđịnh khắc phục hậu quả hoặc
k thanh toán chi phí cưỡng chế khi:
1 Cá nhân bị cưỡng chế có tiền gửi tại Kho bạc NN, tại ngân hàng thương mại&tổ chứctín dựng khác ở Việt Nam
2 Tổ chức bị cưỡng chế có tiền gửi tại Kho bạc NN, tại ngân hàng thương mại&tổ chứctín dựng khác ở VN
Câu 83: Anh (Chị) hãy cho biết đối tượng bị áp dụng cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập?
Trả lời: Khoản 1 Điều 98 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về đối
tượng bị áp dụng cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế bằng biện pháp khấu trừ mộtphần tiền lương hoặc thu nhập như sau:
Biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng đối với NNT bịcưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hđồng từ sáutháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cấp hưu trí, mất sức
Điều 45 NĐ 98/2007/CP Ngày 07/06/2007 qđịnh biện pháp khấu trừ một phần tiềnlương hoặc thu nhập được áp dụng đối với NNT bị cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9thuế trong các trhợp:
1 Cá nhân bị cưỡng chế là cán bộ, công chức hoặc cá nhân đang làm việc được hưởnglương hoặc thu nhập tại một cquan, tổ chức theo hđồng lao động có thời hạn từ 6 thángtrả lên;
2 Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng trợ cấp hưu trí hoặc mất sức hàng tháng
Trang 28Câu 84: Anh (Chị) hãy cho biết khi áp dụng cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế đối với cá nhân bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên thì những tài sản nào k được kê biên?
Trả lời: Khoản 3 Điều 99 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về việc
cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế đối với cá nhân bằng biện pháp kê biên tài sản,bán đấu giá tài sản kê biên thì những tài sản sau đây k được kê biên:
a) Thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho đối tượng bịcưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế&gia đình họ;
b) Công cụ lao động;
c) Nhà ở, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho đối tượng bị cưỡng chế thi hành quđịnh hành
9 thuế&gia đình họ;
d) Đồ dùng thờ cúng ; di vật, huân chương, huy chương, bằng khen;
đ) Tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh
Điều 50 NĐ 98/2007/CP Ngày 07/06/2007 qđịnh về những tài sản k dược kê biên khicưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế đối với cá nhân bằng biện pháp kê biên tài sản,bán đấu giá tài sản kê biên như sau:
a) Nhà ở duy nhất của cá nhân&gia đình người bị cưỡng chế;
b) Thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của cá nhân, giađình cho người bị cưỡng chế;
Câu 85:Anh (Chị) hãy cho biết nguyên tắc thu tiền, ts khác của đối tượng bị cưỡng chế từ bên thứ ba?
Trả lời: Khoản 2 Điều 100 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về
nguyên tắc thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế từ bên thứ ba được qđịnhnhư sau:
a) Bên thứ ba có khoản nợ đến hạn phải trả cho đối tượng bị cưỡng chế hoặc giữ tiền,tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thì có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ, tiền phạtthay cho đối tượng bị cưỡng chế;
b) Trhợp tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang nắm giữ làđối tượng của các giao dịch bảo đảm hoặc thuộc trhợp giải quyết phá sản thì việc thutiền, tài sản khác từ bên thứ ba được thực hiện theo qđịnh của pháp luật;
c) Số tiền bên thứ ba nộp vào NSNN thay cho đối tượng bị cưỡng chế được xđịnh là sốtiền đã thanh toán cho đối tượng bị cưỡng chế
Câu 86: Anh (Chị) hãy cho biết trách nhiệm của thủ trưởng cquan Thuế khi áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi MST, đình chỉ sử dụng hoá đơn; thu hồi giấy chứng nhận đký KD hoặc giấy phép thành lập&hoạt động, giấy phép hành nghề?
Trả lời: Khoản 2 Điều 102 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về
trách nhiệm của thủ trưởng cquan Thuế khi áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thu hồiMST, đình chỉ sử dụng hoá đơn; thu hồi giấy chứng nhận đký KD hoặc giấy phép thànhlập&hoạt động, giấy phép hành nghề như sau:
a) Thông báo cho đ tượng bị cưỡng chế biết trong thời hạn ba ngày làm việc trước khithu hồi sử dụng MST, đình chỉ sử dụng hóa đơn;
b) Gửi văn bản yêu cầu cquan quản lý NN có thẩm quyền để thu hồi giấy chứng nhậnđký KD, giấy phép thành lập&hoạt động, giấy phép hành nghề
Trang 29Theo Điều 64 NĐ 98/2007/CP Ngày 07/06/2007 qđịnh về việc cưỡng chế bằng biện
pháp thu hồi MST, đình chỉ sử dụng hđơn như sau:
Thủ trưởng cquan thuế các cấp áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu hồi MST, đình chỉ
sử dụng hoá đơn theo đúng qđịnh Điều 94 của Luật QLT Khi áp dụng biện pháp cưỡngchế này, thủ trưởng cquan thuế các cấp phải thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế biếttrong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc trước khi thu hồi MST&ra quđịnh thu hồi MST,quđịnh đình chỉ sử dụng hoá đơn trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày giao thôngbáo cho đối tượng bị cưỡng chế
Theo Điều 65 NĐ 98/2007/CP Ngày 07/06/2007 qđịnh về việc cưỡng chế thu hồi giấychứng nhận đký KD hoặc giấy phép thành lập&hđộng, giấy phép hành nghề
Khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy CN đký KD hoặc giấy phép thànhlập&hoạt động, giấy phép hành nghề đối với NNT thì cquan thuế phải gửi văn bản yêucầu cquan quản lý NN có thẩm quyền để thu hồi giấy chứng nhận đký KD, giấy phépthành lập&hoạt động, giấy phép hành nghề trong vòng 03 (ba) ngày, kể từ ngày xácđịnh đối tượng thuộc diện bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
PHẦN XI KIỂM TRA, THTRA THUẾ &XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Câu 87: Sự giống nhau&khác nhau giữa công tác ktra thuế&thtra thuế được qđịnh trong Luật QLT?
Trả lời: * Giống nhau: Công tác ktra thuế&thtra thuế được thực hiện trên cơ sở phân
tích TT, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xácminh&thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế&k cản trở hoạtđộng bình thường của cquan, tổ chức, cá nhân là NNT
bố quđịnh thtra thuế Trong trhợp cần thiết, người ra quđịnh thtra thuế gia hạn thời hạnthtra thuế Thời gian gia hạn k vượt quá ba mươi ngày
Câu 88: Anh (Chị) hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cquan QLT ra quđịnh ktra thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 80 Luật QLT Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cquan QLT ra
quđịnh ktra thuế
1 Thủ trưởng cquan QLT ra quđịnh ktra thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quđịnh ktra thuế;
b) Áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lậnthuế qđịnh tại Điều 90 của Luật này;
c) Gia hạn ktra trong trhợp cần thiết;
d) Quđịnh xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành 9 theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền quđịnh xử phạt vi phạm hành 9;
Trang 30đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hành vi hành 9, quđịnh hành 9 của côngchức QLT.
2 Công chức QLT khi thực hiện ktra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quđịnh ktra thuế;
b) Yêu cầu NNT cung cấp TT, tài liệu liên quan đến nội dung ktra;
c) Lập biên bản ktra thuế; báo cáo kết quả ktra với người đã ra quđịnh ktra&chịu tráchnhiệm về tính 9 xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo đó;
d) Xử phạt vi phạm hành 9 theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền raquđịnh xử lý vi phạm
Câu 89: Anh (Chị) hãy nêu các trhợp ktra thuế tại trụ sở của NNT?
Trả lời: Căn cứ điểm 1 điều 78 Luật QLT Các trhợp ktra thuế tại trụ sở của NNT:
a) Các trhợp qđịnh tại điểm c&điểm d khoản 3 Điều 77 của Luật này;
b) Các trhợp ktra sau thông quan, bao gồm ktra theo kế hoạch, ktra chọn mẫu để đánhgiá việc tuân thủ pháp luật về thuế&ktra đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã đượcthông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế
Khi ktra sau thông quan nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì Cụctrưởng Cục ktra sau thông quan, Cục trưởng Cục hải quan, Chi cục trưởng Chi cục ktrasau thông quan có thẩm quyền quđịnh áp dụng các biện pháp qđịnh tại Mục 4 củaChương này
Câu 90: Anh (Chị) hãy nêu trình tự ktra thuế tại trụ sở của NNT?
Trả lời: Căn cứ điểm 2 điều 78 Luật QLT Trình tự ktra thuế tại trụ sở của NNT:
a)Công bốquđịnh ktra thuế khi bắt đầutiếnhành ktra thuế
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài 9, các tàiliệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, ndung của quđịnh ktra thuế;
c) Thời hạn ktra thuế k quá năm ngày làm việc, kể từ ngày công bố quđịnh ktra; trhợpktra theo kế hoạch đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn k quá mười lămngày;
d) Trong trhợp cần thiết, quđịnh ktra thuế được gia hạn một lần; thời gian gia hạn k quáthời hạn qđịnh tại điểm c khoản này;
đ) Lập biên bản ktra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạnktra;
e) Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả ktra
Câu 91: Anh (Chị) hãy nêu quyền&nghĩa vụ của NNT trong ktra thuế tại trụ sở NNT?
Trả lời: Căn cứ điều 79 Luật QLT Quyền&nghĩa vụ của NNT trong ktra thuế tại trụ sở
NNT:
1 NNT có các quyền sau đây:
a) Từ chối việc ktra khi k có quđịnh ktra thuế;
b) Từ chối cung cấp TT, tài liệu k liên quan đến nội dung ktra thuế; TT, tài liệu thuộc bímật NN, trừ trhợp pháp luật có qđịnh khác;
c) Nhận biên bản ktra thuế&yêu cầu giải thích nội dung biên bản ktra thuế;
d) Bảo lưu ý kiến trong biên bản ktra thuế;
đ) Khiếu nại, khởi kiện&yêu cầu bồi thường thiệt hại theo qđịnh của pháp luật;
Trang 31e) Tố cáo hành vi vi phạm pl trong quá trình ktra thuế.
2 NNT có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành quđịnh ktra thuế của cquan QLT;
b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, 9 xác các TT, tài liệu liên quan đến nội dung ktra theo yêucầu của đoàn ktra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính 9 xác, trung thực của
TT, tài liệu đã cung cấp;
c) Ký biên bản ktra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc ktra;d) Chấp hành quđịnh xử lý kết quả ktra thuế
Câu 92: Anh (Chị) hãy cho biết nguyên tắc ktra thuế, thtra thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 75 Luật QLT Nguyên tắc ktra thuế, thtra thuế:
1 Thực hiện trên cơ sở phân tích TT, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấphành pháp luật của NNT, xác minh&thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạmpháp luật về thuế
2 K cản trở hoạt động bình thường của cquan, tổ chức, cá nhân là NNT
Câu 93: Anh (Chị) hãy nêu các trhợp được tiến hành thtra thuế? Thời hạn tiến hành thtra thuế được qui định cụ thể tại Luật QLT như thế nào?
Trả lời: Căn cứ điều 81&điều 83 Luật QLT.
Các trhợp thtra thuế
1 Đối với DN có ngành nghề KD đa dạng, phạm vi KD rộng thì thtra định kỳ một năm
k quá một lần
2 Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế
3 Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cquan QLT các cấphoặc Bộ trưởng Bộ Tài 9
Thời hạn thtra thuế
1 Thời hạn một lần thtra thuế k quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quđịnh thtrathuế
2 Trong trhợp cần thiết, người ra quđịnh thtra thuế gia hạn thời hạn thtra thuế.Time giahạn k vượt quá 30 ngày
3 NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậmnộp&mức xử phạt theo qđịnh tại khoản 1 Điều này
Trhợp NNT k tự xác định hoặc xác định k đúng số tiền phạt chậm nộp thì cquan QLTxác định số tiền phạt chậm nộp&thông báo cho NNT biết
4 Trhợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, NNT chưa nộp tiềnthuế&tiền phạt chậm nộp thì cquan QLT thông báo cho NNT biết số tiền thuế nợ&tiềnphạt chậm nộp
Câu 94: Anh (Chị) hãy cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quđịnh thtra thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 84 Luật QLT Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quđịnh thtra
thuế:
1 Người ra quđịnh thtra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, ktra đoàn thtra thuế thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quđịnh thtrathuế;
Trang 32b) Yêu cầu đối tượng thtra cung cấp TT, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình vềnhững vấn đề liên quan đến nội dung thtra thuế; yêu cầu cquan, tổ chức, cá nhân có TT,tài liệu liên quan đến nội dung thtra thuế cung cấp TT, tài liệu đó;
c) Áp dụng các biện pháp qđịnh tại các điều 89, 90&91 của Luật này;
d) Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thtra thuế;
đ) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việclàm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của NN, quyền&lợi ích hợp pháp củacquan, tổ chức, cá nhân;
e) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật
về thuế; ktra, đôn đốc việc thực hiện quđịnh xử lý về thtra thuế;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng đoàn thtra thuế, cácthành viên khác của đoàn thtra thuế;
h) Kết luận về nội dung thtra thuế
2 Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn qđịnh tại khoản 1 Điều này, người ra quđịnh thtrathuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quđịnh của mình
Câu 95: Anh (Chị) hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thtra thuế, thành viên đoàn thtra thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 85 Luật QLT Nhiệm vụ, quyền hạn of trưởng đoàn thtra
thuế,thành viên đoàn thtra thuế
1 Trưởng đoàn thtra thuế có các nv, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong đoàn thtra thuế thực hiện đúng nội dung, đốitượng, thời hạn đã ghi trong quđịnh thtra thuế;
b) Yêu cầu đối tượng thtra cung cấp TT, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình vềnhững vấn đề liên quan đến nội dung thtra thuế; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kêtsản của đtượng thtra liênquanđến ndung thtra thuế;
c) Áp dụng biện pháp qđịnh tại Điều 90 của Luật này;
d) Lập biên bản thtra thuế;
đ) Báo cáo với người ra quđịnh thtra thuế về kết quả thtra&chịu trách nhiệm về tính 9xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;
e) Xử phạt vi phạm hành 9 theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền raquđịnh xử lý vi phạm;
2 Thành viên đoàn thtra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn thtra thuế;
b) Kiến nghị xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thtra thuế;
c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thtra thuế
3 Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn qđịnh tại Điều này, trưởng đoàn thtra thuế, thànhviên đoàn thtra thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quđịnh&hành vi của mình
Câu 96: Anh (Chị) hãy nêu nghĩa vụ&quyền hạn của đối tượng thtra thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 86 Luật QLT Nghĩa vụ&quyền của đối tượng thtra thuế:
1 Đối tượng thtra thuế có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành quđịnh thtra thuế;
b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, 9 xác các TT, tài liệu liên quan đến nội dung thtra theoyêu cầu của cquan QLT, trưởng đoàn thtra thuế&phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính 9 xác, trung thực của TT, tài liệu đã cung cấp;
Trang 33c) Chấp hành yêu cầu, kết luận thtra thuế, quđịnh xử lý của cquan QLT, trưởng đoàn thtrathuế&cquan NN có thquyền;
d) Ký biên bản thtra trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thtra thuế
2 Đối tượng thtra thuế có các quyền sau đây:
a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thtra thuế;
b) Bảo lưu ý kiến trong biên bản thtra thuế;
c) Từ chối cung cấp TT, tài liệu k liên quan đến nội dung thtra thuế, TT, tài liệu thuộc bímật NN, trừ trhợp pháp luật có qđịnh khác;
d) Khiếu nại với người ra quđịnh thtra thuế về quđịnh, hành vi của trưởng đoàn thtrathuế, thành viên đoàn thtra thuế khi có căn cứ cho rằng quđịnh, hành vi đó là trái phápluật Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quđịnhđó;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo qđịnh của phluật;
e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cquan QLT, trưởng đoàn thtra thuế,thành viên khác của đoàn thtra thuế
Câu 97: Anh (Chị) hãy nêu nội dung của Báo cáo kquả thtra&Kết luận thtra thuế? Thời hạn phải có bcáo&kết luận thtra thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 87 Luật QLT Kết luận thtra thuế
1 Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thtra thuế, người
ra quđịnh thtra thuế phải có văn bản kết luận thtra thuế Kết luận thtra thuế phải có cácnội dung sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của đối tượng thtra thuộc nội dung thtrathuế;
b) Kết luận về nội dung được thtra thuế;
c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cquan, tổ chức,
Câu 98: Anh (Chị) hãy cho biết các hành vi vphạm phluật về thuế của NNT? Điểm mới so với qđịnh trước đây của các Luật thuế?
Trả lời: Căn cứ Điều 103 Luật QLT, hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT:
- Vi phạm các thủ tục thuế
- Chậm nộp tiền thuế
- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
- Trốn thuế, gian lận thuế
* Điểm khác so với qđịnh trước đây của các Luật thuế: NNT khi khai thiếu, nộp chậmthì sau khi phát hiện phải kê khai bổ sung&tự tính số tiền phạt chậm theo qđịnh củaLuật thuế
Câu 99: Anh (Chị) hãy cho biết các nguyên tắc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế?
Trang 34Trả lời: Căn cứ điều 104 Luật QLT Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về
thuế
1 Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện phải được xử lý kịp thời, côngminh, triệt để Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra phải được khắc phụctheo đúng qđịnh của pháp luật
2 Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành 9 thuế khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế
3 Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải do người có thẩm quyền thực hiện
6 Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thực hiện theo qđịnh của 9 phủ
7 Trhợp vi phạm pháp luật về thuế đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thực hiệntheo pháp luật hình sự&pháp luật tố tụng hình sự
Câu 100: Anh (Chị) hãy nêu các hành vi vi phạm thủ tục thuế? Trhợp nào thì k xử
lý vi phạm thủ tục thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 105 Luật QLT Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế:
1 Các hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm:
a) Nộp HS đký thuế sau ngày hết hạn nộp HS đký thuế;
b) Nộp HS khai thuế trong khoảng thời gian chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạnnộp HS khai thuế theo qđịnh tại các khoản 1, 2, 3&5 Điều 32 của Luật này hoặc ngàyhết thời hạn gia hạn nộp HS khai thuế theo qđịnh tại Điều 33 của Luật này;
c) Nộp HS khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quanđến trước ngày xử lý hàng hoá k có người nhận theo qđịnh của Luật hải quan đối vớitrhợp theo qđịnh tại điểm a khoản 4 Điều 32 của Luật này;
d) Khai k đầy đủ các nội dung trong HS thuế, trừ trhợp NNT khai bổ sung trong thờihạn qđịnh;
đ) Vi phạm các qđịnh về cung cấp TT liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
e) Vi phạm các qđịnh về chấp hành quđịnh ktra thuế, thtra thuế, cưỡng chế thi hànhquđịnh hành 9 thuế
2 K xử lý vi phạm thủ tục thuế trong trhợp NNT được gia hạn thời hạn nộp HS khaithuế, gia hạn thời hạn nộp thuế
3 9 phủ qđịnh chi tiết mức phạt đối với từng hành vi vi phạm thủ tục thuế
Câu 101: Anh (Chị) hãy cho biết nội dung xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 106 Luật QLT Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế:
1 NNT có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn qđịnh, thời hạn gia hạn nộp thuế,thời hạn ghi trong thông báo của cquan QLT, thời hạn trong quđịnh xử lý của cquanQLT thì phải nộp đủ tiền thuế&bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậmnộp
Trang 352 NNT khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc k khai thuế nếu tự giác khắcphục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cquan có thẩm quyềnphát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế theo qđịnh tại Điều này, nhưng k bị xử phạt viphạm thủ tục hành 9 thuế, thiếu thuế, trốn thuế.
Đối với hhoá xuất khẩu, nhập khẩu thì trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đký tờkhai hải quan nhưng trước khi cquan hải quan ktra, thtra mà đối tượng nộp thuế tự pháthiện ra những sai sót ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp&chủ động nộp số tiền thuếcòn thiếu vào NSNN thì bị xử phạt chậm nộp thuế theo qđịnh tại Điều này, nhưng k bị
xử phạt vi phạm thủ tục hành 9 thuế, thiếu thuế, trốn thuế
Câu 102: Anh (Chị) hãy cho biết nội dung xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn?
Trả lời: Căn cứ điều 107 Luật QLT Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số
tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn:
NNT đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuếtrên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộphoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc khai sai nhưng k thuộc các trhợp qđịnh tại khoản6&khoản 7 Điều 108 của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiềnthuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàncao hơn&bị xử phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn&phạttiền thuế chậm nộp trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn
Câu 103: Anh (Chị) hãy cho biết qđịnh xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế? Điểm khác so với các qđịnh trước đây?
Trả lời: Căn cứ điều 108 Luật QLT Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:
NNT có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiềnthuế theo qđịnh&bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
1 K nộp HS đký thuế; k nộp HS khai thuế; nộp HS khai thuế sau chín mươi ngày, kể từngày hết thời hạn nộp HS khai thuế theo qđịnh tại các khoản 1, 2, 3&5 Điều 32 của Luậtnày hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp HS khai thuế theo qđịnh tại Điều 33 của Luậtnày;
2 K ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuếphải nộp;
3 K xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dv hoặc ghi giá trị trên h đơn bán hàng thấp hơngiá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dv đã bán;
4 Sử dụng hđơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hhoá, ngliệu đầu vào trong hoạtđộng phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuếđược miễn, số tiền thuế được giảm or tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế đượchoàn;
5 Sử dụng chứng từ, tài liệu k hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, sốtiền thuế được hoàn;
6 Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà k khai bổ sung HS khai thuếsau khi hàng hóa đã được thông quan trong thời gian sáu mươi ngày, kể từ ngày đký tờkhai hải quan;
7 Cố ý k kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
8 Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hoá nhằm mục đích trốn thuế;
Trang 369 Sử dụng hàng hoá được miễn thuế k đúng với mục đích qđịnh mà k khai thuế.
Câu 104: Anh (Chị) hãy cho biết các trhợp được miễn xử phạt vi phạm pháp luật
về thuế? Trhợp k miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế?
Trả lời: Căn cứ điều 111 Luật QLT Các trhợp miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:
1 Người bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt viphạm pháp luật về thuế trong trhợp gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặctrhợp bất khả kháng khác
2 K miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với các trhợp đã thực hiện quđịnh
xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cquan QLT hoặc cquan NN có thẩm quyền
3 9 phủ qđịnh thẩm quyền, thủ tục miễn xử phạt
Câu 105: Anh (Chị) hãy nêu thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế? Điểm mới so với qđịnh trước đây?
Trả lời: Căn cứ điều 110 Luật QLT Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:
1 Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là 2 năm, kể từ ngày hành vi
vi phạm được thhiện
2 Đối với hành vi vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình
sự, hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế, thời hiệu xử phạt là năm năm,
kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện
3 Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì NNT k bị xử phạt nhưng vẫnphải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào NSNN
Câu 106: Anh (Chị) hãy nêu nội dung xử lý vi phạm phạt luật về thuế đối với công chức QLT?
Trả lời: Căn cứ điều 113 Luật QLT Nội dung xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với
công chức QLT :
1 Công chức QLT gây phiền hà, khó khăn cho NNT làm ảnh hưởng đến quyền, lợi íchhợp pháp của NNT thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truycứu tr nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho NNT thì phải bồi thường theo qđịnh củapháp luật
2 Công chức QLT thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai qđịnh của pháp luật vềthuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho NNT thì phải bồi thường theo qđịnh của pháp luật
3 Công chức QLT lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho NNT, tổchức KD dv làm thủ tục về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷluật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qđịnh của pháp luật
4 Công chức QLT lợi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm dụng,chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự&phải bồi thường cho
NN toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đã sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt theoqđịnh của pháp luật
PHẦN XII - KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN
Câu 107: NNT, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các quđịnh hành 9 thuế&vi phạm hành 9 thuế như thế nào:
Trang 37Trả lời: Theo mục I phần I Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật QLT&hướng dẫn thi hành NĐ 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn:
1 NNT, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các quđịnh hành 9 sau của cquan
thuế:
-Quđịnh ấn định thuế, thông báo nộp thuế
-Quđịnh giảm thuế, miễm thuế
-Quđịnh hoàn thuế
-Quđịnh xử phạt hành 9 đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế
-Quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế
-Quđịnh thtra, ktra thuế
-Quđịnh giải quyết khiếu nại
-Các quđịnh hành 9 khác theo qđịnh của Pháp luật
Các văn bản của cquan thuế được ban hành dưới hình thức công văn thông báo nhưngchứa đựng nội dung quđịnh của cquan thuế, áp dụng 1 lần đ với 1 hoặc 1 số đối tượng
cụ thể về 1 vấn đề cụ thể trong hoạt động QLT cũng được coi là quđịnh hành 9 củacquan thuế
2/NNT, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các hành vi hành 9 của cquan thuế,công chức QLT, người được giao nhiệm vụ trong công tác QLT, khi có căn cứ cho rằnghành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình Hành vi hành
9 được thể hiện bằng hành động hoặc k hành động
3/ Đối tượng bị tố cáo, cquan thuế, công chức QLT, người được giao nhiệm vụ trongcông tác QLT có trách nhiệm ktra, xem xét lại quđịnh hành 9, hành vi hành 9 của mình,nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phục để tránh phát sinh khiếu nại
Câu 108: Người khiếu nại có quyền&nghĩa vụ gì:
Trả lời: Theo điều 17 luật khiếu nại tố cáo qđịnh :
1- Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
b) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quđịnh giảiquyết khiếu nại;
c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hạitheo qđịnh của pháp luật;
d) Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành 9 tại Toà án theo qđịnh của Luậtnày&pháp luật về tố tụng hành 9;
đ) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết
2- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp TT, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại;chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày&việc cung cấp các TT, tài liệuđó;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quđịnh giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
Câu 109: Người bị khiếu nại có quyền&nghĩa vụ gì:
Trả lời: Theo điều 18 Luật khiếu nại tố cáo qđịnh :
1- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quđịnh hành 9, hành vi hành 9 bị khiếu nại;
Trang 38b) Được nhận quđịnh giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đốivới khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.
2- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quđịnh hành 9, hành vi hành 9 bị khiếu nại;thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quđịnh giải quyết cho ngườikhiếu nại&phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của mình; trongtrhợp khiếu nại do cquan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chuyển đến thì phải thôngbáo việc giải quyết hoặc kết quả giải quyết cho cquan, tổ chức, cá nhân đó theo qđịnhcủa Luật này;
b) Giải trình về quđịnh hành 9, hành vi hành 9 bị khiếu nại, cung cấp các TT, tài liệuliên quan khi cquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quđịnh giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quđịnh hành 9, hành vi hành 9 trái phápluật của mình gây ra theo qđịnh của pháp luật
Câu 110: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của cquan thuế các cấp được qđịnh như thế nào:
Trả lời : Theo mục II phần I Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật QLT&hướngdẫn thi hànhNĐ85/2007/NĐ-CP hướng dẫn
1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của cquan thuế các cấp được thực hiện như sau:1.1 Chi cục trưởng CCT có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quđịnh hành 9,hành vi hành 9 của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
1.2 Cục trưởng Cục thuế có thẩm quyền:
1.2.1 Giải quyết khiếu nại đối với quđịnh hành 9, hành vi hành 9 của 9 mình; của người
có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
1.2.2 Giải quyết khiếu nại mà Chi cục trưởng CCT đã giải quyết nhưng còn có khiếunại
1.3 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có thẩm quyền:
1.3.1 Giải quyết khiếu nại đối với quđịnh hành 9, hành vi hành 9 của 9 mình; của người
có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
1.3.2 Giải quyết khiếu nại mà Cục trưởng Cục thuế đã giải quyết lần đầu nhưng còn cókhiếu nại
1.4 Bộ trưởng Bộ Tài 9 có thẩm quyền:
1.4.1 Giải quyết khiếu nại đối với quđịnh hành 9, hành vi hành 9 của 9 mình; của người
có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
1.4.2 Giải quyết khiếu nại mà Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã giải quyết lần đầunhưng còn khiếu nại
Câu 111: Khiếu nại lần đầu&thời hiệu khiếu nại được qđịnh như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 30,31 Luật khiếu nại tố cáo qđịnh khiếu nại lần đầu&thời hiệu khiếu nại như sau:
Điều 30: Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quđịnh hành 9 hoặccquan có cán bộ, công chức có hành vi hành 9 mà người khiếu nại có căn cứ cho rằngquđịnh, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Điều 31: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quđịnh hành 9 hoặcbiết được có hành vi hành 9
Trang 39Trong trhợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì nhữngtrở ngại khách quan khác mà người khiếu nại k thực hiện được quyền khiếu nại theođúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó k tính vào thời hiệu khiếu nại.
Câu 112: Các trhợp khiếu nại nào k được thụ lý giải quyết?
Trả lời: Theo Điều 32 luật khiếu nại tố cáo qđịnh thì các trhợp khiếu nại sau đây k được
3- Người đại diện k hợp pháp;
4- Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;
5- Việc khiếu nại đã có quđịnh giải quyết khiếu nại cuối cùng;
6- Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quđịnh củaToà án
Câu 113: Thủ tục thực hiện khiếu nại bằng đơn, kh nại trực tiếp, khiếu nại thông qua người đại diện được qđịnh như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 33 luật khiếu nại tố cáo qđịnh:
1- Trong trhợp việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi
rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cquan,
tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại&yêu cầu của người khiếu nại.Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên
2- Trong trhợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì cán bộ có trách nhiệm phảihướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung theo qđịnh tại khoản 1Điều này, có chữ ký của người khiếu nại
3- Trong trhợp việc khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đạidiện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện&việc khiếu nại phảithực hiện theo đúng thủ tục qđịnh tại khoản 1&khoản 2 Điều này
Câu 114: Thời hạn phải thụ lý giải quyết&thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu được qđịnh như thế nào?
Trả lời : Theo Điều 34,35 luật khiếu nại tố cáo qđịnh thì Thời hạn phải thụ lý giải
quyết&thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giảiquyết của mình&k thuộc một trong các trhợp qđịnh tại Điều 32 của Luật này, người giảiquyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết&thông báo bằng văn bản cho ngườikhiếu nại biết; trhợp kthụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quđịnh hành 9 bịkhiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại lần đầu phải raquđịnh tạm đình chỉ việc thi hành quđịnh đó Thời hạn tạm đình chỉ k vượt quá thờigian còn lại của thời hạn giải quyết lần đầu Quđịnh tạm đình chỉ phải được gửi chongười khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan Khi xét thấy lý do của việc tạm đìnhchỉ k còn thì phải hủy bỏ ngay quđịnh tạm đình chỉ đó
Trang 40Câu 115: Quđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu phải có nội dung gì?
Trả lời: Theo điều 38 luật khiếu nại tố cáo qđịnh Quđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu
phải có các nội dung sau:
1- Ngày, tháng, năm ra quđịnh;
2- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
3- Nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
4- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
5- Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quđịnh hành 9, chấm dứthành vi hành 9 bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
6- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
7- Quyền khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành 9 tại Toà án
Câu 116: Thời hạn khiếu nại lần 2, thời hạn thụ lý lần 2 được qđịnh như thế nào? Trả lời : Theo điều 39,40,41 luật khiếu nại tố cáo qđịnh thời hạn khiếu nại lần 2, thời hạn thụ lý lần 2 như sau :
Điều 39 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết qđịnh tại Điều
36 của Luật này mà khiếu nại k được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quđịnh giảiquyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại k đồng ý, thì có quyền khiếu nại đến người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành 9 tại Toà ántheo qđịnh của pháp luật; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên
có thể kéo dài hơn, nhưng k quá 45 ngày
Điều 40 Trong trhợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theobản sao quđịnh giải quyết khiếu nại trước đó&các tài liệu liên quan (nếu có) cho ngườigiải quyết khiếu nại tiếp theo
Điều 41.Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyềngiải quyết của mình&k thuộc một trong các trhợp qđịnh tại Điều 32 của Luật này, ngườigiải quyết khiếu nại tiếp theo phải thụ lý để giải quyết&thông báo bằng văn bản chongười khiếu nại, người giải quyết khiếu nại trước đó biết; trhợp k thụ lý để gquyết thìphải nêu rõ lý do
Câu 117: Thủ tục khiếu nại lần 2, thời hạn khiếu nại lần 2 được qđịnh như thế nào?
Trả lời: Theo điều 42,43 Luật khiếu nại tố cáo qđịnh Thủ tục khiếu nại lần 2,thời hạn
khiếu nại lần 2 như sau:
Điều 42 Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần 2, các lần tiếp theo, nếu xét thấyviệc thi hành quđịnh hành 9 bị khiếu nại, quđịnh giải quyết khiếu nại trước đó sẽ gâyhậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quđịnh hoặc kiến nghị cấp
có thẩm quyền ra quđịnh tạm đình chỉ việc thi hành quđịnh đó
Thời hạn tạm đình chỉ k vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết Quđịnhtạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại trước đó,người có quyền, lợi ích liên quan Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ k còn thìphải huỷ bỏ ngay quđịnh tạm đình chỉ đó
Điều 43 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 ( các lần tiếp theo) k quá 45 ngày, kể từngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại cóthể kéo dài hơn, nhưng k quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết