1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Baocao ttdn2 20 2 0304457750 pdf

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Doanh Nghiệp 2
Tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh, Trương Bích Tuyền, Nguyễn Lê Quỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Phụng, Nguyễn Thị Ngọc Thoa, Lê Thị Thu Nhi
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Tài Yên
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 910,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT (10)
    • 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH (10)
      • 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt (10)
      • 1.1.2 Ngành nghề hoạt động (10)
    • 1.2 Tình hình tổ chức công ty (11)
      • 1.2.1 Cơ cấu chung (11)
      • 1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (12)
      • 1.2.3 Cơ cấu phòng kế toán (13)
      • 1.2.4 Nhiệm vụ, chức năng của từng kế toán (13)
    • 1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty (15)
      • 1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (15)
      • 1.3.2 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng (15)
      • 1.3.3 Chính sách kế toán áp dụng (20)
    • 1.4 NHẬN XÉT (22)
      • 1.4.1 Ưu điểm (22)
      • 1.4.2 Nhược điểm (23)
  • CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN (23)
    • 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (23)
      • 2.1.1 Khái niệm (23)
      • 2.1.2 Mô tả quy trình thực hiện (24)
      • 2.1.3 Nghiệp vụ phát sinh chủ yếu (25)
      • 2.1.4 Phương pháp kế toán (25)
        • 2.1.4.1 Chứng từ kế toán (25)
        • 2.1.4.2 Tài khoản sử dụng (25)
        • 2.1.4.3 Sổ kế toán (27)
        • 2.1.4.4 Nghiệp vụ minh họa (27)
      • 2.1.5 Nhận xét (28)
    • 2.2 Kế toán thu nhập khác (28)
      • 2.2.1 Khái niệm (28)
      • 2.2.2 Mô tả quy trình thực hiện (28)
      • 2.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (30)
      • 2.2.4 Phương pháp kế toán (31)
        • 2.2.4.1 Chứng từ kế toán (31)
        • 2.2.4.2 Tài khoản sử dụng (31)
        • 2.2.4.3 Sổ kế toán (31)
        • 2.2.4.4 Nghiệp vụ minh họa (31)
      • 2.2.5 Nhận xét (31)
    • 2.3 Kế toán phải trả nhà cung cấp (32)
      • 2.3.1 Khái niệm (32)
      • 2.3.2 Mô tả quy trình thực hiện (32)
      • 2.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (33)
      • 2.3.4 Phương pháp kế toán (34)
        • 2.3.4.1 Chứng từ kế toán (34)
        • 2.3.4.2 Tài khoản sử dụng (34)
        • 2.3.4.3 Sổ kế toán (35)
        • 2.3.4.4 Nghiệp vụ minh họa (35)
      • 2.3.5 Nhận xét (36)
    • 2.4 Kế toán thuế GTGT (36)
      • 2.4.1 Khái niệm (36)
      • 2.4.2 Mô tả quy trình thực hiện (36)
      • 2.4.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (37)
      • 2.4.4 Phương pháp kế toán (37)
        • 2.4.4.1 Chứng từ kế toán (37)
        • 2.4.4.2 Tài khoản sử dụng (38)
        • 2.4.4.3 Sổ kế toán (38)
        • 2.4.4.4 Nghiệp vụ minh họa (38)
      • 2.4.5 Nhận xét (39)
    • 2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (39)
      • 2.5.1 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh (39)
      • 2.5.2 Mô tả quy trình thực hiện (40)
      • 2.5.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (40)
      • 2.5.4 Phương pháp kế toán (42)
      • 2.5.5 Nhận xét (43)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN (44)
    • 3.1 Về hệ thống chứng từ kế toán (44)
    • 3.2 Về tổ chức bộ máy kế toán (45)
    • 3.3 Về hình thức kế toán (46)
    • 3.4 Về hệ thống báo cáo tài chính (47)
    • 3.5 Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện vê các phần hành kế toán (47)
      • 3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (47)
      • 3.5.2 Kế toán thu nhập khác (48)
      • 3.5.3 Kế toán phải trả nhà cung cấp (48)
      • 3.5.4 Kế toán thuế GTGT (48)

Nội dung

THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2 GVHD Nguyễn Tài Yên 1 BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ****** BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI[.]

QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt:

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

- Tên tiếng Anh: SAO VIET AUDITING COMPANY LIMITED

- Tên công ty viết tắt: SVA

- Giám đốc Công ty TNHH kiểm toán Sao Việt là Ông Nguyễn Mạnh Quân

- Địa chỉ trụ sở chính: số 386/51, đường Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, Tp Hồ Chí Minh

Email: svc-hcm@vnn.vn

Ngoài trụ sở chính công ty còn có 04 chi nhánh (Trong đó có 2 chi nhánh tại TP.HCM)

*Chi Nhánh Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt CN Tp Hồ Chí Minh Địa chỉ: 366/7A, đường Chu Văn An, phường 12, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

Tel: 028 3 5533 730 Fax: 028 3 5533 732 Địa chỉ: 97/21 Đường ĐHT 27, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kiểm toán, cung cấp dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ tư vấn và dịch vụ khác để đa dạng hóa nguồn nguồn dịch vụ Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Sao Việt cam kết mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng trong các lĩnh vực hoạt động của mình.

❖ Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt có đủ năng lực cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chuyên ngành như:

• Kiểm toán báo cáo tài chính

• Soát xét Báo cáo tài chính

• Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế

• Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

➢ Đây là lĩnh vực hoạt động quan trọng nhất của Sao Việt và cũng là hoạt động mang lại doanh thu chính cho Công ty

• Tư vấn tài chính; Tư vấn thuế; Tư vấn nguồn nhân lực

• Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin; Tư vấn quản lý

• Tư vấn tài chính, thuế

• Dịch vụ kế toán; Dịch vụ làm thủ tục về thuế

• Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán

➢ Với chất lượng và hiệu quả cao nhất; đáp ứng nhanh chóng, kịp thời các vấn đề quan tâm của khách hàng

Tình hình tổ chức công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH kiểm toán Sao Việt:

(Nguồn: Từ phòng hành chính của Ban Giám Đốc)

Ban Phó Giám đốc (Chi nhánh 2)

Ban Phó Giám đốc (Chi nhánh 3)

Ban Phó Giám đốc (Chi nhánh 4)

Nhân viên Nhân viên Nhân viên

Bảng 1.2: Số lượng nhân viên của toàn công ty:

STT Tên Phòng Nhân viên

3 Phòng nghiệp vụ kế toán 20

4 Phòng nghiệp vụ kiểm toán 40

(Nguồn: Từ phòng hành chính của Ban Giám Đốc)

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Tổng giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Họ xây dựng phương châm hoạt động, xác định chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm giao nhiệm vụ cũng như đánh giá hiệu quả công việc của các phó giám đốc Ngoài ra, tổng giám đốc là người kiểm soát trực tiếp và cao nhất của phòng hành chính, đồng thời là cấp kiểm soát chất lượng kiểm toán cao nhất của công ty Trong các cuộc kiểm toán lớn yêu cầu chuyên môn cao, tổng giám đốc trực tiếp tham gia cùng với đội ngũ kiểm toán viên nhằm đảm bảo tính chính xác và chuyên nghiệp của quy trình kiểm toán.

Phó giám đốc là vị trí cao cấp thứ hai trong công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc điều hành Nhiệm vụ chính của vị trí này bao gồm xây dựng và giám sát thực hiện kế hoạch hoạt động của công ty, đồng thời báo cáo kết quả hoạt động lên Giám đốc Phó giám đốc đảm nhận vai trò kiểm soát hoạt động chung của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và quản lý điều hành.

❖ Các phòng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán : Gồm có trưởng phòng (trưởng nhóm), kế toán viên, trợ lý kế toán viên, kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên Ngoài ra còn có nhân viên học việc, sinh viên thực tập kế toán và kiểm toán Các trưởng nhóm sẽ là người đại diện Công ty liên hệ với khách hàng để thực hiện công việc

Chiến lược hoạt động của công ty được giao cụ thể cho từng trưởng nhóm Sau đó trưởng nhóm sẽ lên kế hoạch cụ thể cho nhân viên cấp dưới để thực hiện công việc với khách hàng

Phòng hành chính chịu trách nhiệm quyết định về công tác tổ chức nhân sự, đào tạo nhân viên, bảo vệ tài sản và cung cấp hậu cần cho công ty Phòng này chịu sự giám sát trực tiếp của Giám đốc và các Phó Giám đốc, đảm bảo hoạt động diễn ra thuận lợi và hiệu quả Nhân viên phòng hành chính thực hiện các chức năng riêng của mình để hỗ trợ toàn diện cho các hoạt động của công ty, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc.

Nhân viên phòng hành chính bao gồm các vị trí chủ chốt như nhân viên quản lý chung văn phòng, nhân viên nhân sự đảm nhiệm công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực Ngoài ra, còn có nhân viên IT phụ trách các vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và an toàn Không thể thiếu nhân viên kế toán chịu trách nhiệm quản lý tài chính và đảm bảo các hoạt động kế toán của công ty diễn ra chính xác, minh bạch Các nhân viên này góp phần tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và ổn định cho toàn bộ doanh nghiệp.

1.2.3 Cơ cấu phòng kế toán:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu phòng kế toán

1.2.4 Nhiệm vụ, chức năng của từng kế toán:

➢ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán doanh thu chịu trách nhiệm lập các báo cáo bán hàng và doanh thu, cũng như xử lý các phiếu thu liên quan đến doanh thu Công việc bao gồm kiểm tra số lượng hàng hóa, doanh thu bán hàng hàng ngày và cập nhật thông tin cho bộ phận kế toán trưởng, đảm bảo dữ liệu chính xác và kịp thời Ngoài ra, kế toán còn thực hiện các báo cáo về các khoản giảm trừ doanh thu để theo dõi tình hình doanh nghiệp Việc lưu trữ hóa đơn bán hàng và so sánh với các hóa đơn trước đó giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hồ sơ kế toán Cuối cùng, cần điều chỉnh các sai lệch hoặc thiếu sót để duy trì hệ thống kế toán được cập nhật và chính xác.

Kế toán DTBH và CCDV

Kế toán thu nhập khác

Kế toán phải trả NB

Đảm bảo tất cả các khoản giảm trừ doanh thu đều được phê duyệt oleh cấp trên để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kiểm toán Chuẩn bị các báo cáo tổng hợp về các khoản giảm trừ và gửi cho kế toán trưởng xem xét, duyệt để đảm bảo tuân thủ các quy định tài chính Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản giảm trừ giúp nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và đảm bảo phù hợp với các quy định về kế toán.

➢ Kế toán thu nhập khác

- Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

➢ Kế toán phải trả người bán

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ Nó bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (khi phát sinh không lớn), cũng như chi phí nhượng bán và thanh lý bất động sản đầu tư.

- Lập tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế

- Mỗi ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh để theo dõi và hạch toán

- Mỗi cuối tháng sẽ lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN và nộp tiền thuế cho cơ quan thuế (nếu có)

- Mỗi quý sẽ làm báo cáo thuế tháng của quý đó Báo cáo quý các thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN Báo cáo sử dụng hóa đơn

- Cuối năm lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho tháng cuối năm Báo cáo thuế TNDN quý 4 và báo cáo quyết toán thuế TNCN

➢ Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình biến động hàng hóa là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo thông tin được cập nhật nhanh chóng và chính xác Việc giám sát chặt chẽ về số lượng, quy cách, chất lượng và giá trị hàng hóa giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo sự ổn định thị trường Đánh giá đúng đắn các biến động này giúp các cơ quan, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định phù hợp, phù hợp với các quy định và yêu cầu của thị trường.

- Ghi nhận đầy đủ kịp thời vào các khoản chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động

Xác định kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp giúp phản ánh chính xác tình hình kinh doanh Việc kiểm tra và giám sát liên tục quá trình phân phối kết quả kinh doanh đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình Đồng thời, đôn đốc và kiểm tra thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước là yếu tố quan trọng để đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật và góp phần vào phát triển kinh tế bền vững.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

❖ Kỳ kế toán: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ 01 tháng 10 và kết thúc vào cuối 30 tháng 09 hàng năm

Trong kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép là Việt Nam đồng (VNĐ), đảm bảo tuân thủ quy tắc chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang VNĐ dựa trên tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm thanh toán.

❖ Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và TT số 244/2009/TT-BTC ngày

Giám đốc đảm bảo toàn bộ hoạt động kế toán của doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, góp phần thúc đẩy tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

❖ Hệ thống báo cáo tài chính:

− Bảng cân đối kế toán

− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

− Báo cáo lưu chuyên tiền tệ

− Thuyết minh báo cáo tài chính

1.3.2 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng:

Sau đây là trình tự ghi chép hình thức kế toán Nhật Ký Chung của Công ty

TNHH Kiểm Toán Sao Việt:

Dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra và xác nhận, bước đầu ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung Sau đó, dựa vào số liệu ghi trong sổ Nhật Ký Chung, tiến hành ghi các chứng từ vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.

− Đồng thời với việc ghi sổ Nhật Ký Chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Dựa trên các chứng từ làm căn cứ ghi sổ và ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt, kế toán tổng hợp số liệu định kỳ hoặc cuối tháng phù hợp với khối lượng nghiệp vụ Sau đó, họ tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, loại bỏ các số trùng lặp do cùng một nghiệp vụ ghi nhiều sổ Cuối cùng, số liệu được chuyển sang các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái để đảm bảo chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.

2 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:

− Cộng số liệu trên Sổ Cái

− Lập Bảng cân đối số phát sinh

Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Sổ Cái với bảng tổng hợp chi tiết giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán Việc so sánh khớp đúng giữa các số liệu này từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết là bước quan trọng để xác nhận tính nhất quán của số liệu tài chính Đồng thời, quá trình này hỗ trợ phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót hoặc chênh lệch trong hệ thống kế toán, từ đó nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

− Dựa vào số liệu trên Sổ Cái đã được kiểm tra lập Báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty (Quy trình ghi sổ kế toán)

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt

SỔ CÁI Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán là bằng chứng cần thiết để đảm bảo tính nhất quán của báo cáo tài chính với các nghiệp vụ thực tế Tất cả các bút toán ghi nhận đều phải đi kèm chứng cứ hợp lệ, như hóa đơn, sổ ngân hàng, hợp đồng hoặc tờ khai hải quan, để phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh Các chứng từ này phải tuân thủ chính sách của Bộ Tài chính và được chấp thuận bởi nhân viên có thẩm quyền trong doanh nghiệp Mọi khoản ghi nhận vào sổ sách kế toán đều phải dựa trên chứng từ hợp pháp, đúng quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán.

Sổ Nhật ký chung là công cụ quan trọng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo từng kỳ kế toán và trong toàn bộ niên độ kế toán Sổ này phản ánh rõ ràng các phát sinh về Nợ và Có của tất cả các tài khoản kế toán liên quan, giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và đối chiếu các giao dịch tài chính theo trình tự thời gian và mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản.

• Sổ Nhật ký đặc biệt:

Sổ Nhật ký thu tiền là loại sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp một cách chính xác và chuyên nghiệp Sổ này được mở riêng để theo dõi các khoản thu tiền mặt, tiền qua ngân hàng, và phân loại theo từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc từng địa điểm thu tiền, giúp quản lý dòng tiền hiệu quả và đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán.

Sổ Nhật ký chi tiền là loại sổ đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của doanh nghiệp, giúp quản lý các khoản chi một cách chính xác và rõ ràng Sổ này được mở riêng cho các khoản chi tiền mặt, chi qua ngân hàng và phân theo từng loại tiền như đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ, từ đó dễ dàng theo dõi các nguồn chi và địa điểm chi tiền của doanh nghiệp.

Sổ Nhật ký mua hàng là loại sổ đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng loại hàng tồn kho như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa dựa trên phương thức trả tiền sau (mua chịu) Trong trường hợp trả tiền trước cho người bán, các nghiệp vụ mua hàng cũng được ghi nhận vào sổ này để đảm bảo theo dõi chính xác các khoản mua hàng của doanh nghiệp.

Sổ Nhật ký bán hàng là loại sổ đặc biệt sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp, bao gồm bán hàng hóa, bán thành phẩm và bán dịch vụ theo hình thức nhất định Đây là phần quan trọng trong quy trình kế toán, giúp theo dõi chính xác các giao dịch bán hàng và tuân thủ các quy định về kế toán doanh nghiệp Việc ghi chép rõ ràng và chính xác trên Sổ Nhật ký bán hàng góp phần tăng cường quản lý doanh thu, giảm thiểu rủi ro sai sót và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

18 thức trả tiền sau (mua chịu) Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào sổ này

Sổ Cái là công cụ ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và theo niên độ kế toán, dựa trên các tài khoản kế toán theo chế độ quy định Nó phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Sổ, thẻ kế toán chi tiết là công cụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán cần theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ, thẻ kế toán giúp cung cấp thông tin chính xác về quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí mà không thể thể hiện rõ trên sổ Nhật ký chung Việc sử dụng sổ, thẻ kế toán chi tiết đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu báo cáo kế toán chính xác, minh bạch.

Bảng cân đối số phát sinh là báo cáo tổng hợp các hoạt động tài chính trong kỳ, thể hiện số dư đầu kỳ, các biến động số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản hoặc tài khoản Báo cáo này giúp quản lý theo dõi tình hình tài chính chính xác, hỗ trợ ra quyết định hiệu quả và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kế toán doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp cung cấp thông tin quan trọng về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Nội dung chính của báo cáo gồm báo cáo lãi lỗ, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phản ánh tác động tài chính của các nghiệp vụ và sự kiện khác theo định kỳ.

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty (Theo hình thức máy tính)

Bảng tổng hợp chứng từ KT

( Nguồn: Từ bộ phận kế toán Công Ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt)

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

NHẬN XÉT

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt được thiết kế phù hợp với quy mô hiện tại, mang tính đơn giản và gọn nhẹ, không có nhiều phòng ban phức tạp Điều này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực của công ty.

Mỗi phòng ban được giao phó những chức năng và nhiệm vụ cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ Việc phân chia rõ ràng này giúp Ban Giám Đốc dễ dàng điều hành và kiểm soát hoạt động chung của cả tổ chức Điều này đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, thúc đẩy hiệu suất công việc và đạt được mục tiêu chung.

Các phòng ban trong tổ chức có sự liên kết chặt chẽ và phân cấp rõ ràng, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ riêng của từng bộ phận Đồng thời, sự phối hợp này còn tạo điều kiện để các phòng ban hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, nâng cao hiệu quả hoạt động chung của tổ chức.

Môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ và nhân viên thân thiện, có năng lực, chịu khó đã góp phần thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của Công ty Những yếu tố này tạo điều kiện lý tưởng để nhân viên phát huy tối đa khả năng, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và mở ra cơ hội thành công lâu dài cho doanh nghiệp.

Quá trình lập Báo cáo tài chính vẫn gặp phải nhiều sai sót và phải chỉnh sửa nhiều lần do phụ thuộc vào các chứng từ, sổ sách liên quan Việc này yêu cầu phải bổ sung và điều chỉnh liên tục, đặc biệt là trong những ngày cận kề hạn lập báo cáo để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của số liệu tài chính.

Việc tách biệt nghiệp vụ và trách nhiệm giữa các kế toán ở các phần hành khác nhau có thể gây ra những hạn chế, đặc biệt khi một nhân viên nghỉ dài hạn mà chưa có người thay thế Trong trường hợp này, các kế toán khác hỗ trợ phần việc của nhân viên nghỉ sẽ gặp nhiều khó khăn, dẫn đến nguy cơ xảy ra sai sót trong công việc.

Việc cập nhật nghiệp vụ trên phần mềm vi tính còn gặp phải nhiều hạn chế về bảo mật, dễ bị mất hoặc bị ăn cắp dữ liệu, cũng như dễ bị tấn công bởi virus, ảnh hưởng đến tiến trình công việc Ngoài ra, cách thiết kế tập tin và công thức sử dụng phụ thuộc vào người dùng, gây khó khăn trong việc đào tạo và phổ biến công việc cho nhân viên mới.

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh doanh chính như bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng sinh lời từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu Việc xác định rõ doanh thu là cơ sở để lập báo cáo tài chính và quản lý hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh được điều chỉnh nhằm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Những khoản này giúp phản ánh chính xác hơn doanh thu thực tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính Việc kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng và độ tin cậy của báo cáo tài chính doanh nghiệp.

2.1.2 Mô tả quy trình thực hiện

Lưu đồ 2.1: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi nhận đơn đặt hàng, phòng kinh doanh sẽ gửi đơn cho giám đốc ký duyệt trước khi chuyển cho kế toán mua và bán hàng để lập phiếu xuất kho, đồng thời lưu giữ bản gốc của đơn đặt hàng Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên, gửi cho kế toán kho ký xác nhận và xuất hàng, trong đó liên 1 được lưu trữ tại kho phiếu, còn liên 2 được chuyển cho kế toán mua và bán hàng để lập hóa đơn GTGT và sau đó lưu giữ Kế toán mua và bán hàng gửi hóa đơn GTGT gồm 3 liên cho giám đốc ký duyệt, đảm bảo quy trình theo đúng nguyên tắc kiểm soát và lưu trữ hồ sơ kế toán.

25 kế toán sẽ chuyển hóa đơn GTGT liên 2 cho khách hàng, đồng thời nhập liệu vào phần mềm rồi lưu chứng từ

2.1.3 Nghiệp vụ phát sinh chủ yếu

➢ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(1) Doanh nghiệp xuất bán hàng hóa

Nợ TK 111, 112, 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGTT

(2) Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng, hàng bán bị trả lại

Nợ TK 511– Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nợ TK 333 – Thuế GTGT

(3) Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911” Xác định KQKD”

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Hợp đồng bán hàng, đơn đặt hàng

- Chứng từ liên quan khác: Giấy báo có, phiếu thu

Số hiệu Tên tài khoản

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5112 Doanh thu bán thành phẩm

5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Sổ cái tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nghiệp vụ 1: Ngày 27/03/2021, phòng kinh doanh cung cấp dịch vụ theo hóa đơn GTGT

0000171 cho công ty TNHH Hang Sangran với giá chưa thuế VAT là 10.000.000 đồng, khách hàng chưa thanh toán

+ Hóa đơn GTGT 0000171 ( Phụ lục 01 trang 2 )

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ cái tài khoản 511 ( phụ lục 02 trang 9 )

+ Sổ nhật kí chung ( phụ lục 02 trang 8 )

Ngày 15/05/2021, công ty đã cung cấp dịch vụ theo hóa đơn GTGT số 0000490 cho Công ty TNHH KỸ NGHỀ VÀ XÂY DỰNG FUJITA, với giá đã bao gồm thuế VAT là 2.450.000 đồng Khách hàng đã chuyển khoản thanh toán đầy đủ cho dịch vụ này.

+ Hóa đơn GTGT 0000490 ( phụ lục 01 trang 3)

+ Giấy báo có ( phụ lục 01 trang 6 )

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ cái tài khoản 511 ( phụ lục 02 trang 9 )

+ Sổ nhật kí chung ( phụ lục 02 trang 8 )

Các chứng từ đầy đủ, phản ánh chính xác nội dung nghiệp vụ phát sinh, là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình đối chiếu Số tiền viết bằng chữ phù hợp với số tiền viết bằng số đảm bảo tính chính xác và minh bạch cho chứng từ Hầu hết các chứng từ đều đảm bảo có đủ chữ ký hợp lệ, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình kiểm tra, đối chiếu dữ liệu kế toán Nhờ vào việc đảm bảo đầy đủ chứng từ, doanh nghiệp có thể phản ánh đúng thực tế và nâng cao tính chính xác trong quản lý tài chính.

❖ Nhược điểm: kế toán chưa nắm bắt hết được nhu cầu của khách hàng do đó chưa ra được kế hoạch mới để tăng doanh thu hơn.

Kế toán thu nhập khác

➢ Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:

➢ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

➢ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

➢ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

➢ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

➢ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

➢ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

2.2.2 Mô tả quy trình thực hiện

Lưu đồ 2.5: Kế toán thu nhập khác

Kế toán thanh toán Kế toán trưởng

Thu thập các chứng từ có liên quan ( giấy báo có )

Giấy báo có Sổ kế toán D

Để ghi nhận thu nhập khác, kế toán thanh toán sẽ thu thập các chứng từ liên quan như Giấy báo có và sau đó chuyển cho Kế toán trưởng (KTT) kiểm tra, đối chiếu chứng từ Khi xác nhận hợp lệ, Giấy báo có được trả lại cho nhân viên kế toán để cập nhật trên phần mềm, đồng thời các chứng từ được lưu theo ngày tại phòng kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

2.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 111, 112, 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

(2) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xoá và tính vào thu nhập khác

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 711 - Thu nhập khác

(3) Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký quỹ, ký cược của người ký quỹ, ký cược

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 711 - Thu nhập khác

(4) Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

Nợ TK 111, 112… - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 711 - Thu nhập khác

(5) Doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ

Nợ TK 152, 156, 211 - Hàng hóa, TSCĐ

Có TK 711 - Thu nhập khác

(6) Các khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính vào thu nhập khác

Nợ các TK 111, 112, - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 711 - Thu nhập khác

(7) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác

Nợ TK 711- Thu nhập khác

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

(8) Kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

➢ Biên bản phạt vi phạm hợp đồng

Kế toán sử dụng tài khoản 711 - Thu nhập khác

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Công ty không cung cấp chứng từ

- Kế toán phản ánh thực trạng doanh thu của công ty trên số liệu cụ thể giúp đánh giá được hiệu quả hoạt động của công ty

Công tác kế toán các khoản doanh thu được thực hiện một cách chặt chẽ và hợp lý, đảm bảo phản ánh chính xác bản chất nghiệp vụ Các tài khoản sử dụng đúng quy định của pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kế toán.

- Mọi nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận chính xác đầy đủ, giúp xác định kết quả kinh doanh một cách hợp lý

- Việc cung cấp thông tin cũng đầy đủ và chính xác

- Công ty theo dõi chi tiết các tài khoản doanh thu theo nhóm hàng hóa mà chưa theo dõi chi tiết cho từng loại hàng hóa

- Có chứng từ còn thiếu khiến cho việc ghi nhận doanh thu trở nên khó khăn.

Kế toán phải trả nhà cung cấp

Tài khoản phải trả người bán phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng đã ký kết Nó cũng thể hiện việc thanh toán các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính và phụ Các nghiệp vụ mua trả tiền ngay không được phản ánh trên tài khoản này.

2.3.2 Mô tả quy trình thực hiện

Lưu đồ 2.2: Quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Phòng kinh doanh nhận chính xác giá bán từ nhà cung cấp để lập đơn đặt hàng gửi cho nhà cung cấp, bắt đầu quy trình mua bán Kế toán ghi nhận đơn đặt hàng và hoá đơn GTGT liên 2 của nhà cung cấp để kiểm tra đối chiếu và ghi sổ Sau đó, kế toán lập bảng theo dõi công nợ chưa được duyệt, và nếu không phát hiện sai sót, trình giám đốc kiểm tra, ký duyệt Cuối cùng, kế toán lên kế hoạch trả nợ, thực hiện thanh toán, ghi sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 331, rồi lưu hồ sơ phù hợp.

2.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

• Thanh toán tiền mua nhiên liệu để sử dụng cho giao nhận vận tải

• Thanh toán tiền mua công cụ dụng cụ, tài sản cố định dùng có văn phòng

• Thanh toán chi phi phí sửa chữa cho xe vận chuyển

❖ Chứng từ ghi sổ: chứng từ kế toán

❖ Chứng từ gốc: hóa đơn GTGT

Kế toán sử dụng tài khoản 331 – Phải trả người bán

➢ Không có tài khoản cấp 2

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;

Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của vật tư, hàng hóa và dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Việc này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chi phí thực tế so với dự toán ban đầu và tuân thủ các quy định về hóa đơn, thông báo giá Áp dụng chính sách này là cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp và đúng quy trình trong quá trình ghi nhận và theo dõi doanh thu, chi phí.

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Sổ chi tiết tài khoản 331

Nghiệp vụ 1: Ngày 01/07/2020 mua máy Acer Aspire A315 54 558R i5 với giá

8.536.364, chưa thanh toán cung cấp theo hóa đơn hóa đơn GTGT số 3770950

+ Hóa đơn GTGT số 3770950 ( phụ lục 01 trang 4 )

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ cái 331 ( phụ lục 02 trang 10 )

+ Sổ nhật kí chung ( phụ lục 02 trang 8 )

Ngày 1/8/2020, Chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt đã thanh toán trước số tiền 4.190.000 đồng cho việc mua máy in Canon MF241D, định khoản qua tiền gửi ngân hàng theo hóa đơn GTGT số 0086586 Việc này thể hiện nghiệp vụ thanh toán trước trong hoạt động mua bán thiết bị in ấn, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của chứng từ kế toán.

+ Hóa đơn GTGT số 0086586 ( phụ lục 01 trang 5 )

+ Giấy báo nợ ( phụ lục 01 trang 6 )

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ cái 331 ( phụ lục 02 trang 10 )

+ Sổ nhật kí chung ( phụ lục 02 trang 8 )

Việc theo dõi các khoản phải trả người bán thường xuyên giúp đảm bảo thanh toán đúng hạn và duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp Kế toán viên đảm nhiệm nhiệm vụ thực hiện các công việc này một cách chính xác và hiệu quả, đồng thời thường xuyên đối chiếu, kiểm tra định kỳ để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán, tránh xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện công việc.

Kế toán có thể gặp phải một số hạn chế như không theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả theo từng nhà cung cấp, gây khó khăn trong việc kiểm soát và quản lý các khoản phải trả Điều này có thể dẫn đến nhầm lẫn và thanh toán trễ hạn các khoản công ty phải thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kế toán thuế GTGT

Là nhân viên kế toán thuế, bạn cần thực hiện các công việc như rà soát, lập và nộp các báo cáo thuế đúng hạn để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Ngoài ra, công việc còn bao gồm kiểm tra và đối chiếu các số liệu, hồ sơ thuế để đảm bảo chính xác, cũng như cập nhật các chính sách, luật thuế mới nhất để áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có yêu cầu riêng, nhưng nhìn chung, kế toán thuế phải xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tính thuế, làm hồ sơ quyết toán thuế và hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa trách nhiệm thuế của mình.

- Công việc hàng ngày của kế toán thuế: là tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh của công ty để theo dõi và hạch toán

- Cuối tháng: Lập báo cáo thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân

(TNCN), nộp tiền thuế cho cơ quan thuế (nếu có)

Hàng quý là thời điểm quan trọng để thực hiện các báo cáo thuế theo quý, bao gồm báo cáo thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và báo cáo sử dụng hóa đơn Việc lập báo cáo thuế hàng quý giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả Trong lĩnh vực tài chính, thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch tài chính như góp vốn, đầu tư, mua bán chứng khoán, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước.

Kế toán thuế cuối năm có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính chính xác và đầy đủ, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Ngoài ra, họ còn chuẩn bị báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế TNDN quý IV để phản ánh đúng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp Một phần công việc quan trọng nữa là thực hiện quyết toán thuế TNCN nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế cá nhân của người lao động được hoàn thành đúng hạn và chính xác.

2.4.2 Mô tả quy trình thực hiện

Lưu đồ 2.6: Kế toán thuế GTGT

Khi công ty mua dịch vụ của công ty khác, kế toán nhận hóa đơn GTGT liên 3, kiểm tra tính chính xác trước khi ghi vào sổ chi tiết thuế GTGT tài khoản 1331 Ngược lại, khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kế toán gửi hóa đơn GTGT liên 3 để khách hàng ký nhận, kiểm tra thông tin trên hóa đơn nhằm phát hiện sai sót Cuối cùng, kế toán thực hiện ghi sổ vào tài khoản thuế 3331 để đảm bảo ghi nhận đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT.

2.4.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

• Mua dịch vụ của nhà cung cấp

• Cung cấp dịch vụ cho khách hàng

➢ Chứng từ ghi sổ: Phiếu thu

➢ Chứng từ gốc: hóa đơn GTGT

Kế toán sử dụng tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Nghiệp vụ 1: Ngày 27/03/2021, phòng kinh doanh cung cấp dịch vụ theo hóa đơn

GTGT 0000171 cho công ty TNHH Hang Sangran với giá chưa thuế VAT là

10.000.000 đồng, khách hàng chưa thanh toán

+ Hóa đơn GTGT 0000171 ( phụ lục 01 trang 2 )

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ cái tài khoản 511 ( phụ lục 02 trang 9 )

+ Sổ nhật kí chung ( phụ lục 02 trang 8 )

Nghiệp vụ 2: Ngày 15/05/2021, công ty cung cấp dịch vụ theo hóa đơn GTGT

0000490 cho công ty TNHH KỸ NGHỀ VÀ XÂY DỰNG FUJITA với giá bao gồm thuế VAT là 2.450.000 đồng, khách hàng chuyển khoản thanh toán

+ Hóa đơn GTGT 0000490 ( phụ lục 01 trang 3 )

+ Giấy báo có ( phụ lục 01 trang 6 )

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ cái tài khoản 511 ( phụ lục 02 trang 9 )

+ Sổ nhật kí chung ( phụ lục 02 trang 8 )

- Kế toán theo dõi thuế GTGT đầu ra, đầu vào rõ ràng, chi tiết từng cái tránh bị lẫn lộn xảy ra sai sót

Kế toán chỉ dựa trên hóa đơn GTGT để theo dõi thuế đầu ra và đầu vào, dẫn đến thiếu các chứng từ hỗ trợ khác nhằm đảm bảo độ chính xác của thông tin kế toán Việc chỉ sử dụng hóa đơn GTGT có thể gây khó khăn trong việc xác minh, kiểm soát số liệu và đảm bảo tuân thủ quy định thuế hiện hành Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro pháp lý, cần bổ sung các chứng từ kế toán khác như phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng, và các giấy tờ liên quan Áp dụng đầy đủ các chứng từ kế toán giúp doanh nghiệp có hệ thống dữ liệu chính xác, minh bạch và dễ dàng hơn trong công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu thuế.

- Ngoài ra, kế toán không theo chi tiết cho từng loại thuế cho từng đối tƣợng một cách rõ ràng hơn.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.5.1 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả từ các lĩnh vực như sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác nhau Những kết quả này giúp đánh giá khả năng sinh lời và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh Phân tích các chỉ số doanh thu, lợi nhuận và các khoản thu nhập khác đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chiến lược phát triển lâu dài Việc nắm bắt rõ ràng về kết quả hoạt động kinh doanh là chìa khóa giúp doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động nhằm tối ưu hóa hiệu quả và đảm bảo sự bền vững.

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, cùng với giá thành sản xuất của các công trình xây lắp Nó còn thể hiện các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý và nhượng bán bất động sản đầu tư Ngoài ra, kết quả hoạt động còn trừ đi các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

➢ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

➢ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

➢ Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán cho tiết theo từng loại hoạt động ( hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương

40 mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, )

2.5.2 Mô tả quy trình thực hiện

Sơ đồ 2.6 : Quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Vào cuối năm, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu các dữ liệu tài chính để đảm bảo tính chính xác Sau đó, họ tổng hợp tất cả các chi phí và doanh thu đã phát sinh trong kỳ Các số liệu này được chuyển vào tài khoản phù hợp để chuẩn bị cho báo cáo tài chính cuối năm Quá trình này giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác về tình hình tài chính và đáp ứng các yêu cầu về kế toán theo quy định.

911 để xác định kết quả kinh doanh

- Nếu TK 911 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có => Lỗ

- Nếu TK 911 có số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn số phát sinh bên Có => Lãi

2.5.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Doanh nghiệp kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

(2) Doanh nghiệp kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

Nợ tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh

Có tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

(3) Doanh nghiệp kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Nợ tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh Có tài khoản 635 – Chi phí tài chính

(4) Doanh nghiệp kết chuyển thu nhập khác

Nợ tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh Có tài khoản 811 – Chi phí khác

(5) Doanh nghiệp kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp

Nợ tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh

Có tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(6) Doanh nghiệp kết chuyển các khoản làm giảm chi phí bán hàng

Nợ tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh

(7) Doanh nghiệp kết chuyển thu nhập họat động tài chính

Nợ tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh

(8) Doanh nghiệp kết chuyển thu nhập khác

Nợ tài khoản 711 – Thu nhập khác

Có tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

(9) Doanh nghiệp kết chuyển lãi

Nợ tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh

Có tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

(10) Doanh nghiệp kết chuyển lỗ

Nợ tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

2.5.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng

2.5.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh

- Trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kì;

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

2.5.4.3 Sổ sách kế toán sử dụng

Nghiệp vụ 1: Ngày 30/09/2020, kết chuyển doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ trong năm 2020 với số tiền là 4.600.552.284 đồng

+ Tài khoản kế toán sử dụng:

- Xác định kết quả kinh doanh (911) ( phụ lục 03 trang 12 )

- Doanh thu từ cung cấp dịch vụ (5113)

+ Sổ sách kế toán sử dụng:

Nghiệp vụ 2: Ngày 30/09/2020, kết chuyển giá vốn từ dịch vụ đã cung cấp trong năm

2020 với số tiền là 2.816.066.795 đồng

+ Tài khoản kế toán sử dụng:

- Xác định kết quả kinh doanh (911) ( phụ lục 03 trang 12 )

- Giá vốn từ dịch vụ đã cung cấp (632)

Kế toán sử dụng phần mềm giúp nâng cao độ chính xác, rõ ràng và đầy đủ trong quá trình tính toán kết chuyển bảng báo cáo kết quả kinh doanh Việc áp dụng phần mềm còn đảm bảo tính tuân thủ theo đúng Thông tư 200 của Bộ Tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của báo cáo tài chính trong kỳ kế toán.

Nhược điểm của hệ thống này là phụ thuộc hoàn toàn vào phần mềm, tuy nhiên, các tài khoản và số liệu đều được kiểm soát chặt chẽ, ít xảy ra thiếu sót hoặc sai lệch Do đó, không có nhược điểm nào đáng kể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống.

NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Về hệ thống chứng từ kế toán

➢ Công ty đã áp dụng đúng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

➢ Chứng từ được lưu trữ theo từng file hồ sơ một cách khoa học và trình tự theo thời gian được Kế toán trưởng quản lý chặt chẽ

Hệ thống chứng từ kế toán rõ ràng và đầy đủ phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo thời gian, địa điểm và nội dung kinh tế Việc cung cấp kịp thời các chứng từ này giúp các bộ phận quản lý nắm bắt thông tin chính xác để đưa ra quyết định hiệu quả Đồng thời, hệ thống chứng từ còn đảm bảo việc ghi sổ kế toán chính xác, minh bạch, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của tổ chức.

➢ Hệ thống sổ kế toán được tổ chức khoa học đảm bảo việc tổng hợp số liệu kế toán để lập các báo các kế toán

➢ Hệ thống Báo cáo tài chính năm theo đúng chế độ kế toán quy định

➢ Bên cạnh những ưu điểm công ty còn có một số hạn chế:

Chứng từ được lưu trữ theo từng file hồ sơ theo trình tự thời gian rõ ràng, nhưng vẫn chưa có sự phân loại rõ ràng cho từng phát sinh Việc chưa sắp xếp, phân loại chứng từ theo nội dung phát sinh có thể dẫn đến sai sót hoặc nhầm lẫn trong quá trình theo dõi, lưu chuyển chứng từ Điều này cũng gây khó khăn trong công tác kiểm tra lại chứng từ khi có rủi ro xảy ra, ảnh hưởng đến tính chính xác và hiệu quả của quản lý hồ sơ tài chính.

Hàng ngày, các nghiệp vụ kế toán được ghi nhận và thực hiện tổng hợp, kiểm tra đối chiếu giữa các kỳ để đảm bảo tính chính xác của các khoản chi phí phát sinh Việc này giúp tránh hiện tượng ghi nhận chi phí trễ, xảy ra chỉ vào kỳ sau, đảm bảo phản ánh đúng thực trạng tài chính doanh nghiệp Áp dụng quy trình này nâng cao tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán, góp phần quản lý chi phí hiệu quả.

➢ Phân loại chứng theo nội dung phát sinh có liên quan:

Hoá đơn bán hàng nên kẹp chung với các chứng từ liên quan như phiếu thu, phiếu báo có để đảm bảo tính minh bạch và dễ kiểm tra Ngoài ra, có thể kẹp thêm phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế hoặc giấy thanh lý hợp đồng (nếu có) nhằm đảm bảo đầy đủ hồ sơ, thuận tiện cho kiểm toán và quản lý tài chính.

Khi lập hóa đơn mua vào, cần kèm theo các chứng từ thanh toán như ủy nhiệm chi, phiếu chi, giấy báo nợ, cùng với phiếu nhập kho hoặc giấy đề nghị thanh toán theo hợp đồng Việc này giúp đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quá trình ghi nhận và kiểm tra doanh thu, chi phí của doanh nghiệp Chọn lọc và lưu trữ đầy đủ các chứng từ này là bước quan trọng để dễ dàng xử lý hóa đơn mua vào theo quy định của pháp luật thuế và kế toán.

Việc kẹp chung chứng từ tạo thành bộ chứng từ hoàn chỉnh cho mỗi nghiệp vụ phát sinh giúp kế toán viên dễ dàng kiểm soát toàn bộ các giấy tờ liên quan Quản lý chứng từ như vậy không chỉ nâng cao hiệu quả công tác kế toán mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu chính xác khi cần thiết Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xử lý các nghiệp vụ kế toán, đồng thời phù hợp với các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật.

Các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần được tập hợp đầy đủ tại từng bộ phận và nộp về phòng kế toán vào cuối ngày làm việc Việc này đảm bảo thực hiện chính xác quy trình kế toán và giúp duy trì tính minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp Tập hợp và nộp các chứng từ đúng hạn còn hỗ trợ công tác kiểm toán, đối chiếu số liệu dễ dàng hơn Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình rõ ràng để nhân viên thực hiện việc này đúng quy định.

Các bộ phận và phòng ban trong công ty cần phối hợp nhịp nhàng với phòng kế toán để đảm bảo quá trình luân chuyển chứng từ diễn ra nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ Việc hợp tác chặt chẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và giảm thiểu sai sót trong xử lý chứng từ Đẩy mạnh sự phối hợp giữa các phòng ban sẽ góp phần tối ưu hóa quy trình làm việc, tăng tính chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Về tổ chức bộ máy kế toán

Phòng tài chính kế toán của công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt gồm các thành viên đều là những người có kinh nghiệm trên 2 năm, đảm bảo xử lý công việc một cách khoa học và chuyên nghiệp Nhân viên được bố trí phù hợp với khả năng của từng người, giúp hoàn thành công việc đúng hạn và đạt hiệu quả cao Môi trường làm việc có ý thức kỷ luật, trách nhiệm cao, góp phần đảm bảo công tác tổ chức hạch toán chính xác và kịp thời, cung cấp đầy đủ số liệu cho lãnh đạo Mỗi nhân viên phụ trách một công việc cụ thể, thực hiện tính toán và hạch toán trên các bảng kê, sổ sách, thẻ chi tiết một cách thận trọng, chính xác nhằm giảm thiểu sai sót trong công tác kế toán.

Hình thức nhập số liệu trên Excel đang được công ty áp dụng phù hợp với điều kiện, quy mô và đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng Excel một cách hiệu quả giúp đảm bảo tính chính xác và thuận tiện trong quá trình nhập liệu, phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty Chọn phương pháp nhập dữ liệu phù hợp trên Excel là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quá trình quản lý và phân tích số liệu, nâng cao hiệu quả công việc.

Trong hệ thống kế toán, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ và chính xác theo nguyên tắc, chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành Các chứng từ liên quan được tập hợp, lưu trữ một cách khoa học để đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết Việc ghi chép đúng quy trình giúp doanh nghiệp duy trì sổ sách kế toán chính xác, phục vụ công tác lập báo cáo tài chính và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Việc bảo quản hàng hóa một cách kỹ lưỡng theo đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và chất lượng Việc sắp xếp và lưu trữ có hệ thống giúp cho quá trình kiểm tra, đối chiếu diễn ra thuận tiện và nhanh chóng Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình quản lý kho vận.

Bộ phận kế toán thực hiện tốt công tác kế toán, đảm bảo chính xác, minh bạch trong các báo cáo tài chính Họ phối hợp chặt chẽ với các hoạt động kinh doanh để thúc đẩy phát triển bền vững của công ty Nhờ đó, công ty thích nghi linh hoạt với các biến động của cơ chế thị trường, góp phần củng cố và nâng cao vị thế trên thị trường.

Việc tách biệt nghiệp vụ và trách nhiệm giữa các kế toán ở các phần hành khác nhau có thể dẫn đến khó khăn trong công tác hỗ trợ và phối hợp Khi một nhân viên kế toán nghỉ dài hạn mà không có người thay thế, các kế toán khác gặp khó khăn trong việc đảm nhận công việc của người đó, dễ dẫn đến sai sót và thiếu chính xác trong xử lý nghiệp vụ Chính vì vậy, cần có sự phân bổ rõ ràng và cân đối để giảm thiểu những nhược điểm này, đảm bảo hoạt động kế toán diễn ra thông suốt và chính xác.

Nhân viên kế toán gặp khó khăn trong việc xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế bất thường, điều này làm tăng khả năng mắc sai sót trong các khoản mục dễ dẫn đến bị phạt hành chính Hệ quả là, các sai sót này không chỉ ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính mà còn làm gia tăng chi phí của công ty Việc xử lý các nghiệp vụ đặc thù đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao và sự chính xác trong công tác kế toán để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí doanh nghiệp.

Công ty nên tổ chức các buổi hội thảo định kỳ hoặc hàng năm cho nhân viên để nâng cao kiến thức và cập nhật kịp thời các chính sách, quy định kế toán mới ban hành Điều này giúp nhân viên hiểu rõ hơn về các quy định kế toán, từ đó đề phòng các rủi ro phát sinh không mong muốn và xử lý chính xác các nghiệp vụ kế toán bất thường Việc đào tạo liên tục giúp nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán, đảm bảo hoạt động tài chính của công ty luôn tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Về hình thức kế toán

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung bằng phần mềm Excel trên máy tính, giúp nâng cao hiệu quả công việc Sử dụng các công thức tự động trong Excel hạn chế sai sót và tăng độ chính xác trong ghi chép Phương pháp này giúp rút ngắn thời gian theo dõi và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó nâng cao năng suất công việc kế toán.

Việc cập nhật nghiệp vụ trên phần mềm vi tính gặp hạn chế về bảo mật, dễ bị mất hoặc lấy cắp dữ liệu, đồng thời dễ bị tấn công bởi vi rút, ảnh hưởng tiêu cực đến tiến trình công việc Ngoài ra, cách thiết kế tập tin và công thức sử dụng phụ thuộc vào người dùng, gây khó khăn trong việc truyền đạt và đào tạo nhân viên mới.

Để quản lý số lượng chứng từ lớn và giảm thiểu sai sót trong công tác kế toán, doanh nghiệp nên đầu tư vào phần mềm kế toán như Misa, FTS nhằm nâng cao hiệu quả theo dõi và nhập liệu nghiệp vụ Việc sử dụng phần mềm giúp hạn chế những thiếu sót trong nghiệp vụ kế toán tại phòng kế toán, đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng trong quá trình xử lý dữ liệu kế toán.

Về hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính rõ ràng, đầy đủ các thông tin và tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách hợp lý giúp cung cấp dữ liệu hữu ích cho lãnh đạo doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và ra quyết định chính xác trong kinh doanh Những thông tin này giúp công ty hiểu rõ tình hình tài chính, nhận diện mặt mạnh và mặt yếu để đưa ra phương án xử lý kịp thời, đồng thời hỗ trợ việc hoạch định phát triển trong tương lai.

Quá trình lập Báo cáo tài chính vẫn gặp phải nhiều sai sót, yêu cầu chỉnh sửa nhiều lần do liên quan đến các chứng từ và sổ sách trước khi hoàn thiện báo cáo Việc này thường diễn ra trong những ngày cuối cùng trước khi nộp báo cáo tài chính, đòi hỏi sự cẩn trọng và chính xác cao để đảm bảo tính đúng đắn của số liệu.

Để hạn chế sai sót số liệu trong quá trình lập báo cáo tài chính, công ty nên tổ chức kiểm tra sổ sách, chứng từ và số liệu định kỳ nhằm phát hiện và khắc phục lỗi kịp thời Việc kiểm soát quá trình nhập liệu bằng phần mềm là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của dữ liệu tài chính Đồng thời, cần kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và chính xác của các ô dữ liệu để tránh các sai sót như nhập trùng, nhập sai hoặc thiếu dữ liệu quan trọng, từ đó nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện vê các phần hành kế toán

3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu:

- Chế độ theo dõi chưa phụ hợp làm ảnh hưởng đến vấn đề doanh thu của doanh nghiệp

- Phân chia thời gian và công việc chưa cụ thể làm chậm tiến độ khi lập các bảng báo cáo

- Theo dõi chặt chẽ và sát sao để ghi lại chi tiết các vấn đề liên quan đến doanh thu của doanh nghiệp

Để đảm bảo hiệu quả trong công việc, cần phân chia rõ ràng các nhiệm vụ và phân công đều nhau cho từng thành viên Việc này giúp quản lý thời gian một cách hợp lý, từ đó thực hiện các bảng báo cáo bán hàng và doanh thu của doanh nghiệp đúng tiến độ Đồng thời, phân chia công việc rõ ràng còn nâng cao năng suất làm việc và giảm thiểu các chậm trễ trong quá trình báo cáo.

3.5.2 Kế toán thu nhập khác:

- Công ty theo dõi chi tiết các tài khoản doanh thu theo nhóm hàng hóa mà chưa theo dõi chi tiết cho từng loại hàng hóa

- Có chứng từ còn thiếu khiến cho việc ghi nhận doanh thu trở nên khó khăn

- Công ty cần theo dõi chi tiết chặt chẽ hơn các tài khoản doanh thu

- Cần cập nhật đủ chứng từ để cho kế toán ghi nhận dễ dàng, chính xác hơn

3.5.3 Kế toán phải trả nhà cung cấp:

Kế toán có những ưu điểm nổi bật nhưng cũng gặp phải một số hạn chế nhất định, trong đó việc không theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho từng nhà cung cấp có thể dẫn đến nhầm lẫn trong việc thanh toán đúng hạn Điều này gây khó khăn trong công tác kiểm soát và quản lý công ty, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kế toán cần theo dõi chính xác, chi tiết các đối tượng nhà cung cấp để tránh nhầm lẫn trong quá trình thanh toán các khoản phải trả Việc quản lý chặt chẽ này giúp công ty duy trì hoạt động tài chính đúng đắn và nâng cao hiệu quả trong quản lý chi phí.](Seo keywords: kế toán, theo dõi nhà cung cấp, thanh toán đúng hạn, quản lý tài chính)

Kế toán chỉ dựa trên hóa đơn GTGT để theo dõi thuế đầu ra và đầu vào, gây hạn chế trong việc kiểm soát chính xác các khoản thuế Thiếu các chứng từ khác khiến cho quá trình kế toán không đầy đủ và không phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh Việc dựa hoàn toàn vào hóa đơn GTGT có thể dẫn đến sai sót trong quản lý thuế và gây rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, các doanh nghiệp nên phối hợp sử dụng nhiều loại chứng từ hợp pháp khác nhau, phù hợp với quy định của pháp luật thuế hiện hành.

- Ngoài ra, kế toán không theo chi tiết cho từng loại thuế cho từng đối tượng một cách rõ ràng hơn

- Kế toán cần dựa vào nhiều chứng từ khác liên quan đến thuế để dễ dàng theo dõi các thong tin chính xác hơn

- Kế toán cũng cần theo dõi chi tiết cho từng loại thuế cho từng đối tượng một cách rõ rang, chính xác hơn

3.5.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh :

Việc phụ thuộc vào phần mềm giúp đảm bảo các tài khoản và số liệu được kiểm soát chính xác, hạn chế thiếu sót hoặc sai lệch Nhờ đó, không phát hiện ra nhược điểm nào gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình quản lý dữ liệu Sử dụng phần mềm tối ưu hóa việc quản lý, tăng độ chính xác và hiệu quả của hệ thống.

- Khắc phục những trục trặc trong việc tính toán để tiến trình được đảm bảo hơn

- Không để thiếu xót bất cứ chi phí phát sinh ngoài lề nào để tránh việc thiếu hụt chi phí khi hạch toán.

Ngày đăng: 04/04/2023, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Thư viện pháp luật.< https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-133- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Thư viện pháp luật
Năm: 2016
3. Luật kế toán 88/2015/QH13. < https://luatvietnam.vn/ke-toan/luat-ke-toan- 2015-101336-d1.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán 88/2015/QH13
5. Phan Thị Thúy Lan - Hoàng Thị Na, 2018 Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2. Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2
Tác giả: Phan Thị Thúy Lan, Hoàng Thị Na
Nhà XB: Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
6. Nguyễn Trần Hồng Ân – Nguyễn Hoàng Thúy Vy – Dương Thị Thanh Tuyền - Phan Thị Thu Vân – Đinh Hoa Tuyết Liên, 2019 Bài tập Kế toán tài chính doanh nghiệp 1. Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Kế toán tài chính doanh nghiệp 1
Tác giả: Nguyễn Trần Hồng Ân, Nguyễn Hoàng Thúy Vy, Dương Thị Thanh Tuyền, Phan Thị Thu Vân, Đinh Hoa Tuyết Liên
Nhà XB: Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2019
1. Gioi thiệu về công ty TNHH Kiếm Toán Sao Việt: < https://www.saovietaudit.com/&gt Link
4. Tài liệu tham khảo thêm. <http://ketoanthienung.com&gt Link
w