1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lich sử (819)

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề ôn tập
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế ho[.]

Trang 1

Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

(Đề kiểm tra có 5 trang)

Mã đề 001 Câu 1 Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế hoạch Rơve và kế hoạch Đờ Lát đơ

Tátxinhi trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) là

A khóa chặt biên giới Việt-Trung B nhanh chóng kết thúc chiến tranh,.

C chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc D giành quyền chủ động chiến lược .

Câu 2 Sự kiện nào sau đây tạo ra sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa Đông Âu xã hội chủ

nghĩa và Tây Âu tư bản chủ nghĩa?

A Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

B Thông điệp của tổng thống Mĩ Truman.

C Sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan”.

D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập.

Câu 3 Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt

Nam, vì đó là vị trí

A ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

B có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

C án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

D quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

Câu 4 Theo kế hoạch Nava, từ thu - đông 1954 thực dân Pháp cố giành thắng lợi quyết định về

Câu 5 Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ

những năm 40 của thế kỉ XX?

A Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn .

B Khoa học đi trước mở đường và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

C Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

D Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.

Câu 6 Nội dung nào không phản ánh đúng nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật

Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước.

B Áp dụng thành tựu khoa hoc kĩ thuật vào sản xuất.

C Vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết, quản lí nền kinh tế.

D Sử dụng nguồn viện trợ để đầu tư, phát triển kinh tế.

Câu 7 Quốc gia đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A Mĩ và Trung Quốc B Liên Xô C Mĩ và Nhật Bản D Mĩ và Nga.

Câu 8 Cuộc khởi nghĩa thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

Câu 9 Thành công của cách mạng Trung Quốc (1949) đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách

mạng thế giới?

A Là điều kiện quan trọng đưa đến sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới.

B Làm cho Chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn trên thế giới.

C Tăng cường sức mạnh của phe Xã hội chủ nghĩa.

D Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ.

Trang 2

Câu 10 Y nghia quan trọng nhất của việc Liên Xô chế tao thành công bom nguyên tử là gì?

A Cân bằng lưc lương quân sư giữa Mi và Liên Xô.

B Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tư cua Mi.

C Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng cua khoa học kĩ thuật.

D Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp quân sự.

Câu 11 Hiện nay, GDP của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây lớn nhất thế giới?

A Liên minh châu Âu.

B Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

D Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.

Câu 12 Cơ sở để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.

B Sự ủng hộ của các nước đồng minh.

C Phong trào cách mạng thế giới đang tạm lắng xuống.

D Sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.

Câu 13 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều

nhất vào lĩnh vực nào?

A Khai mỏ B Giao thông vận tải C Nông nghiệp D Công nghiệp nhẹ Câu 14 Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình là kết

luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

A bản yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vecxai chấp nhận.

B Nguyễn Ái Quốc thực sự trở thành chiến sĩ cộng sản.

C Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương của Lênin.

D Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.

Câu 15 Nét mới trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX so với phong trào yêu nước cuối

thế kỉ XIX là

A nhằm vào hai kẻ thù là đế quốc và phong kiến.

B không còn sử dụng các hình thức đấu tranh truyền thống.

C có sự tham gia của các lực lượng xã hội mới.

D quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

Câu 16 Hành động nào chứng tỏ triều đình Nguyễn đã bước đầu nhượng bộ và đầu hàng thực dân Pháp

nửa cuối thế kỉ XIX?

A Kí với thực dân Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).

B Xây dựng đại đồn Chí Hòa để phòng thủ.

C Nhờ Pháp đưa quân ra Bắc Kì giải quyết “vụ Đuy-puy” (1873).

D Ra lệnh bãi binh, cử người đàm phán để chuộc đất.

Câu 17 Ở Việt Nam, trong những năm 1919-1925, lực lượng xã hội nào sau đây có hoạt “chấn hưng

nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”?

Câu 18 Trong thời gian ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động yêu nước nào sau đây?

A Tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.

B Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C Tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.

D Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 19 Nội dung nào sau đây chứng tỏ toàn cầu hóa là một thực tế không thể đảo ngược?

A Là kết quả quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

B Hệ quả của việc sáp nhập các công ti thành những tập đoàn lớn.

C Kết quả của quá trình tư vốn ra bên ngoài của các nước phát triển.

D Hệ quả sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

Trang 3

Câu 20 Từ năm 1950 đến năm 1973, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

A Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.

B Phát triển mạnh quan hệ hợp tác với Liên Xô.

C Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước Đông Âu.

D Chỉ chú ý tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.

Câu 21 Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những

năm 20 của thế kỷ XX?

A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

B Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

Câu 22 Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong

trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

B Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất

C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

Câu 23 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu

nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?

A Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.

B Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.

C Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.

D Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.

Câu 24 Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu

chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

A Chiến thắng Ấp Bắc B Phổ cập tiểu học.

Câu 25 Trong giai đoạn 1945 - 1973, Nhật Bản có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A Kí với Mỹ Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.

B Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á

C Kí các hiệp ước bất bình đẳng với phương Tây.

D Viện trợ không hoàn lại cho tất cả các nước châu Á.

Câu 26 Trong giai đoạn 1939 - 1945, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

A Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.

B Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

C Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 27 Thực tế cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày

19 - 12 - 1946 ở Việt Nam cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao trong thời kì này là

A quyết định đến thắng lợi của mặt trận kinh tế, văn hóa.

B mang tính quyết định trong việc giữ vững thành quả cách mạng.

C thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ thắng lợi.

D quyết định đến thắng lợi quân sự trên chiến trường cả nước.

Câu 28 Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu đã

A đa dạng hóa, đa phương hóa trong chính sách đối ngoại.

B thực hiện cải cách toàn diện nền kinh tế đất nước,

C nhận viện trợ của Mĩ theo “Kế hoạch Mácsan”.

D tham gia Định vớc Henrinki về an ninh và hợp tác châu Âu.

Trang 4

Câu 29 Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” là

kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

A Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.

B đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê ninvề vấn đề dân tộc và thuộc địa.

C Bản yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vecxai chấp nhận.

D Nguyễn Ái Quốc thực sự trở thành chiến sĩ cộng sản.

Câu 30 Sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ian ta được đánh dấu bằng sự kiện

A tháng 12-1989, M Goócbachớp và G Busợ (cha) chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

B ngày 30-10-1990, bức tường Bec-lin bị xóa bỏ, nước Đức được tái thống nhất.

C Ngày 25- 12-1991 M Goócbachối từ chức Tổng thống, lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ

xuống

D năm 1991, Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể và Tổ chức Hiệp ước Vacsava ngừng hoạt động Câu 31 Một trong những thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta trước khi ta mở chiến

dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

A phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á giành thắng lợi và thành lập tổ chức ASEAN.

B Trung Quốc và Liên Xô lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

D xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc.

Câu 32 Nhận xét nào sau đây đúng với âm mưu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước

đối với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Chống phá chính quyền cách mạng B Bảo vệ chính phủ thân Nhật.

C Dọn đường cho Mỹ xâm lược D Giúp Bảo Đại khôi phục chế độ phong kiến Câu 33 Thái độ của thực dân Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6-3) và Tạm ước (14-9) năm 1946 là

A chỉ thi hành Tậm ước, không thi hành Hiệp định.

B ngang nhiên xé bỏ Hiệp định và Tạm ước.

C chỉ thi hành Hiệp định, không thi thành Tạm ước.

D thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tạm ước.

Câu 34 Chiến thắng nào mở ra khả năng quân và dân miền Nam có thể đánh bại hoàn toàn chiến lược

Chiến tranh đặc biệt?

A Chiến thắng Bình Gĩa B Chiến thắng Ấp Bắc.

C Chiến thắng Vạn Tường D Chiến thắng Đồng Xoài.

Câu 35 Một số nước ở Đông Nam Á đã chớp thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập

vào thời điểm năm 1945 gồm:

A Inđônêxia, Việt Nam và Lào B Việt Nam, Lào và Campuchia.

C Việt Nam, Philippin và Miến Điện D Inđônêxia, Xingapo và Malaixia.

Câu 36 Chiến thắng nào của ta trong năm 1975, đã chuyển cách mạng miền Nam từ cuộc tiến công

chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

A Chiến thắng Tây Nguyên B Chiến thắng Quảng Trị.

C Chiến thắng Phước Long D Chiến thắng Huế -Đà Nẵng

Câu 37 Nhận xét nào sau đây là đúng về cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Là thắng lợi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa do giai cấp công nhân lãnh đạo.

B Nhiệm vụ chống đế quốc được thực hiện độc lập với nhiệm vụ chống phong kiến.

C Là cuộc cách mạng vô sản điển hình do Đảng Cộng sản lãnh đạo ở một nước thuộc địa.

D Góp phần quyết định vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân và giải phóng dân tộc trên thế giới Câu 38 Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi của Việt Nam ngay sau ngày Cách mạng

tháng Tám thành công?

A Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới dâng cao.

B Nhân dân giành được quyên làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chính quyên cách mạng.

Trang 5

C Cách mạng Việt Nam có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.

D Các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

Câu 39 Một trong những biện pháp về chính trị nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm

1945 - 1946 là

A thông qua Hiến pháp mới B phổ cập giáo dục tiểu học.

C thành lập Nha Bình dân học vụ D mở nhiều lớp học xóa nạn mù chữ

Câu 40 Năm 1945, những quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập?

A Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia B Campuchỉa, Lan, Inđônêxia .

C Inđônêxia, Lào, Thái Lan D Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

HẾT

Ngày đăng: 04/04/2023, 10:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w