1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích mã chứng khoán SSI

17 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mã Chứng Khoán SSI
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 817,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN Kỹ năng phân tích và đầu tư chứng khoán PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN SSI Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Giảng viên hướng dẫn Hà Nội, 032023.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN

Kỹ năng phân tích và đầu tư chứng khoán PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN SSI

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Giảng viên hướng dẫn:

Hà Nội, 03/2023

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Cổ phiếu là 1 loại tài sản quantrọng trong thị trường tài chính, không chỉ mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư mà còn phản ánh giá trị của doanh nghiệp Việc phaan tích và định giá cổ phiếu là công việc cần thiết để giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng về hoạt động kinh doanh, hiệu quả tài chính, tiềm năng phát triển và rủi ro của doanh nghiệp Bằng cách sử dụng phương pháp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư có thể xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu và so sánh với giá trị trường để đưa

ra quyết định mua bán

Bài tập lớn này nhắm mục đích phân tích cơ bản và kỹ thuật của cổ phiếu Công

ty cổ phần chứng khoán SSI, 1 trong những doanh nghiệp chứng khoán hàng đầu trong ngành chứng khoán Việt Nam Để thực hiện bài tập lớn này, em sẽ sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và thông tin thị trường chứng khoán Em

sẽ áp dụng các phương pháp phân tích cơ bản như phân tích môi trường ngành, phân tích các chỉ tiêutài chính, phân tích doanh nghiệp và các chỉ báo kỹ thuật như MACD, bollinger bands, CCI và stochaistic để phân tích cổ phiếu

Trang 3

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH

1 PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ

1.1 Kinh tế vĩ mô thế giới

Theo báo cáo của ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ (IMF), kinh tế thế giới năm

2023 sẽ chỉ tăng trưởng 2,7% thấp hơn mức dự báo 2,9% IMF đưa ra hồi tháng 7/2022 Một số nguyên nhân chính gây ra áp lực cho kinh tế toàn cầu là:

 Tăng trưởng kinh tế chậm lại: Theo Ngân hàng Thế giới (WB), kinh tế thế giới năm 2023 sẽ chỉ tăng trưởng 2,7%, thấp hơn mức dự báo 2,9% WB đưa ra hồi tháng 7/2022 Nguyên nhân là do sự suy yếu của các động lực chính của tăng trưởng toàn cầu, như Mỹ, châu Âu

 Lạm phát cao: Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), lạm phát toàn cầu năm 2023

sẽ ở mức cao nhất trong vòng 10 năm qua, do giá năng lượng và thực phẩm tăng vọt, chi phí vận chuyển và nguyên vật liệu đầu vào biến động mạnh Điều này sẽ gây áp lực lên các ngân hàng trung ương phải tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát

 Suy thoái trong ngắn hạn: Theo IMF, có một phần ba nền kinh tế toàn cầu sẽ suy thoái trong năm 2023, do ảnh hưởng của cuộc xung đột ở Ukraine, mất giá trị đồng tiền, giảm mạnh nhu cầu tiêu dùng và đầu tư tại nhiều quốc gia Đặc biệt, một nửa Liên minh châu Âu (EU) sẽ suy thoái trong năm sau

 Các vấn đề địa chính trị, xung đột vũ trang, thiên tai, dịch bệnh: Năm 2023 cũng sẽ là năm có nhiều diễn biến bất ổn và khó lường trên thế giới, như căng thẳng Mỹ - Trung Quốc - Nga; cuộc chiến tranh thương mại; khủng hoảng ngân hàng; biến đổi khí hậu; thiên tai; dịch COVID-19 và các biến thể mới Trong bối cảnh khó khăn tình hình vĩ mô thế giới vẫn xuất hiện nhiều điểm sáng:

 Phục hồi sau đại dịch: Nhiều quốc gia đã tiến hành tiêm chủng và nới lỏng các biện pháp phong tỏa, tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế trở lại bình thường Đông Nam Á là một trong những nước có khả năng phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, được các tổ chức quốc tế và truyền thông nước ngoài ghi nhận và đánh giá cao

Trang 4

 Lạm phát dịu dần: Theo IMF, lạm phát toàn cầu đang dịu dần, giá năng lượng

và thực phẩm đang giảm nhẹ, CPI toàn cầu dự báo tăng khoảng 6,5% năm 2023 (từ mức bình quân 8,5% năm 2022) và có thể về mức 4% năm 20243 Điều này

sẽ giảm áp lực lên các ngân hàng trung ương phải tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát

 Tăng trưởng kinh tế vững chắc: Mặc dù kinh tế thế giới có thể suy thoái nhẹ trong năm 2023, nhưng sẽ cục bộ tại một số khu vực hay quốc gia (Mỹ, châu

Âu, Anh…), ở mức nhẹ và ngắn hạn, với mức tăng trưởng khoảng 2,2% (từ mức 3% năm 2022), sau đó có thể lấy lại đà tăng trưởng trước dịch (2,5-3%)1 Các quốc gia mới nổi và đang phát triển sẽ có cơ hội thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy xuất khẩu khi thị trường toàn cầu phục hồi

 Cải thiện địa chính trị và hợp tác quốc tế: Năm 2023 cũng có thể là năm có nhiều diễn biến tích cực trên thế giới, như việc giải quyết căng thẳng Mỹ -Trung Quốc - Nga; hợp tác trong cuộc chiến tranh thương mại; ứng phó với khủng hoảng ngân hàng; thúc đẩy biến đổi khí hậu; phòng chống thiên tai; kiểm soát dịch COVID-19 và các biến thể mới

1.2 Kinh tế vĩ mô Việt Nam

Kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài Có thể đưa ra ba kịch bản cho kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 như sau:

 Kịch bản lạc quan: Nếu Việt Nam kiểm soát tốt dịch COVID-19, tiến hành tiêm chủng đại trà, mở cửa an toàn cho du lịch và thương mại quốc tế; nếu kinh

tế thế giới phục hồi mạnh mẽ, giá cả ổn định, lạm phát dịu dần, lãi suất không tăng quá cao; nếu Trung Quốc duy trì tăng trưởng ổn định và không áp đặt các biện pháp chống dịch quá cứng rắn; nếu Việt Nam thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ kinh tế, đầu tư công, cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút FDI; thì kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 sẽ có triển vọng tích cực Tăng trưởng GDP có thể đạt 6,5%, lạm phát ở mức 4,5%, tỷ giá ổn định, thanh khoản ngân hàng dồi dào

 Kịch bản cơ sở: Nếu Việt Nam kiểm soát được dịch COVID-19 nhưng vẫn còn rủi ro tái bùng phát, tiến hành tiêm chủng nhưng chưa đạt miễn dịch cộng đồng,

mở cửa an toàn nhưng vẫn còn hạn chế cho du lịch và thương mại quốc tế; nếu

Trang 5

kinh tế thế giới phục hồi nhưng không đồng đều, giá cả biến động, lạm phát cao, lãi suất tăng nhẹ; nếu Trung Quốc duy trì tăng trưởng nhưng có rủi ro suy thoái và áp đặt các biện pháp chống dịch linh hoạt; nếu Việt Nam thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh tế, đầu tư công, cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút FDI nhưng vẫn còn khó khăn và thách thức; thì kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 sẽ có triển vọng trung bình Tăng trưởng GDP có thể đạt 6%, lạm phát ở mức 4,2%, tỷ giá biến động trong biên độ cho phép, thanh khoản ngân hàng khả quan

 Kịch bản kém khả quan: Việt Nam không kiểm soát được dịch COVID-19, gặp khó khăn trong tiêm chủng, phải áp dụng các biện pháp phong tỏa và giãn cách

xã hội nghiêm ngặt, làm gián đoạn hoạt động kinh tế và giao thương Kinh tế thế giới rơi vào suy thoái sâu và kéo dài, giá cả tăng vọt, lạm phát cao kỷ lục, lãi suất tăng mạnh, dòng vốn rút khỏi các thị trường mới nổi và đang phát triển Trung Quốc gặp khủng hoảng kinh tế do bong bóng bất động sản vỡ, chính sách chống dịch quá cứng rắn, căng thẳng địa chính trị và thương mại với Mỹ

và các nước khác leo thang.Việt Nam không thể thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh tế, đầu tư công, cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút FDI do thiếu nguồn lực và hiệu quả Kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 sẽ có triển vọng tiêu cực Tăng trưởng GDP có thể chỉ đạt 5%, lạm phát ở mức 5%, tỷ giá biến động mạnh, thanh khoản ngân hàng thắt chặt

2 TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG NGÀNH

Ngàng chứng khoán đối mặt với nhiều khó khăn từ tình hình vĩ mô Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục tăng lãi suất, khiến đà tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán có thể sẽ chưa thể khởi sắc mạnh mẽ trong năm 2023 Theo đó, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của thị trường trong năm 2023 lần lượt đạt mức âm 2,61% và 12,62%, tương ứng mức tăng trưởng tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần (EPS) là 7,65%.Ảnh hưởng từ kinh tế vĩ mô với mặt bằng lãi suất gia tăng khiến kênh chứng khoán trở nên ít hấp dẫn hơn trong năm 2023 Cụ thể, Fed đã nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm vào kỳ họp tháng 2-2023, tương đương với việc đưa lãi suất tham chiếu lên mức 4,5-4,75% Dữ liệu kinh tế tháng 12-2022 của Mỹ cũng cho thấy tăng trưởng tiền lương và lao động đã chậm lại và chỉ số giá PCE lõi giảm còn 4,4%,

Trang 6

nhưng vẫn cao hơn nhiều so với mục tiêu 2% Đây là cơ sở để Fed tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt tới ít nhất cuối quí 1-2023 và duy trì ở mức lãi suất này đến hết năm Điều này một mặt kéo dòng tiền về kênh tiền gửi tiết kiệm, mặt khác khiến chi phí vốn gia tăng, qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Xu hướng tăng lãi suất của Fed đã khiến Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tăng lãi suất điều hành hai lần liên tiếp vào tháng 9 và tháng 10-2022 Kết quả, chỉ số VN-Index giảm khoảng 17%, từ mức 1.200 điểm về dưới 1.000 điểm do nhà đầu tư “bán tháo” cổ phiếu trong nhiều phiên giao dịch Đà “bán tháo” trên thị trường cũng gây ảnh hưởng mạnh đến kết quả tự doanh của nhiều công ty chứng khoán, có nguy cơ bào mòn vốn chủ sở hữu Làm cho nhà đầu tư mất niềm tin vào thị trường chứng khoán khiến cho thanh khoản giảm mạnh ảnh hưởng đến doanh thu của các công tu chứng khoán

Trong những khó khăn vẫn có điểm sáng tại phiên giao dịch ngày 27-1-2023, tỷ suất thu nhập trên giá hiện tại là 8,93%, cùng với tỷ suất cổ tức dự phóng 2023 là 1,96%, thì tỷ suất lợi tức thị trường ở mức 10,89% – cao hơn mức lợi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại Kinh tế vĩ mô trong nước ổn định, các động lực tăng trưởng định hình sau dịch, dư địa chính sách tài khóa còn lớn hỗ trợ đà tăng trưởng quanh mức sản lượng tiềm năng trong của các năm trước dịch Chính phủ tập trung tháo gỡ các nút thắt trên thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu khởi thông dòng vốn mang lại sự ổn định cho cộng đồng doanh nghiệp nói riêng và TTCK nói chung Mặt bằng định giá của TTCK Việt Nam vẫn ở vùng giá thấp trong nhiều năm Nhà đầu tư nước ngoài quay lại mua ròng rõ rệt trong tháng 11 và 12 năm 2022 và duy trì trạng thái mua ròng đến tháng 3 năm 2023 là tiền đề kéo dòng vốn nội quay trở lại thị trường

Trang 7

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CỔ PHIẾU CÔNG

TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI

SSI hiện là một tổ chức tài chính cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ

chứng khoán cho hơn 12.000 khách hàng, trong đó hơn 1.100 tài khoản của nhà đầu tư

nước ngoài (chiếm khoảng 64% thị phần) bao gồm các công ty, tổ chức tài chính và

nhà đầu tư cá nhân trong và ngoài nước đến từ các quốc gia trên thế giới như Mỹ,

Anh, Canada, Úc, Nhật, Hàn Quốc, Singapore, Hong Kong, Thái Lan, Đài Loan…

Thị phần môi giới của SSI luôn đạt hơn 20% thị trường cổ phiếu niêm yết tại

TTGDCK TP.HCM và 40% thị trường cổ phiếu đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà

Nội

Lĩnh vực kinh doanh:

 Môi giới chứng khoán; Môi giới chứng khoán phái sinh;

 Tư vấn đầu tư chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh; Tự

doanh chứng khoán; Tự doanh chứng khoán phái sinh; Bảo lãnh phát hành

chứng khoán; Hoạt động lưu ký, thanh toán bù trù và đăng ký chứng khoán;

Dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của mình và

khách hàng;

SSI được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HSX) từ

năm 2007 với mã chứng khoán SSI Công ty có vốn điều lệ hơn 10.000 tỷ đồng

2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI

2.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng 2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của SSI

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

KẾT

QUẢ

KINH

DOAN

H

Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021 +/- Tỷ lệ (%) +/- Tỷ lệ (%)

1 Doanh thu hoạt

động 4,366,801 7,443,182 6,335,823 3,076,381 170.45 (1,107,359) 85.12

Trang 8

hoạt

động 1,901,796 3,154,562 2,704,835 1,252,766 165.87  85.74 3

Doanh

thu hoạt

động tài

chính 208,754 343,297 180,693 134,543 164.45 (162,604) 52.63

4 Chi phí tài chính 937,145 1,114,596 1,415,635 177,451 118.94 301,039 127.01  

Trong

đó: Chi

phí lãi

vay

829,431 1,029,858 1,030,650 200,427 124.16 792 100.08

6

Chi phí

quản lý

công ty

chứng

khoán

184,156 265,010 296,389 80,854 143.91 31,379 111.84

7 Kết quả hoạt

động 1,552,458 3,252,311 2,099,656 1,699,853 209.49 (1,152,655) 64.56

8 Thu nhập

khác 5,274 114,101 11,256 108,827 2163.46 (102,845) 9.86

9 Chi phí khác 178 1,373 1,208 1,195 771.35 (165) 87.98

10

Lợi

nhuận kế

toán

trước

thuế 1,557,553 3,365,039 2,109,703 1,807,486 216.05 (1,255,336) 62.69

11 Chi phí thuế

TNDN 301,621 669,971 412,010 368,350 222.12 (257,961) 61.50  

Chi phí

thuế

TNDN

hiện

hành 267,248 650,668 458,919 383,420 243.47 (191,749) 70.53  

Chi phí

thuế

TNDN

hoãn lại 34,373 19,303 (46,909) (15,070) 56.16 (66,212) (243.01)

12 Lợi

Trang 9

sau thuế

TNDN 1,255,932 2,695,068 1,697,693 1,439,136 214.59 62.99

Nguồn Báo cáo tài chính của công ty SSI

Doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu hoạt động cao vào năm 2021 so

với năm 2020 (tỷ lệ 170.45%), nhưng lại giảm mạnh vào năm 2022 so với năm 2021

(tỷ lệ 85.12%) Điều này có thể do doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì và

phát triển thị trường trong năm 2022 Doanh nghiệp có mức tăng chi phí hoạt động

theo cùng xu hướng với doanh thu hoạt động, nhưng với tỷ lệ thấp hơn Điều này cho

thấy doanh nghiệp có khả năng kiểm soát chi phí hoạt động tương đối tốt

Doanh nghiệp có mức tăng doanh thu hoạt động tài chính vào năm 2021 so với

năm 2020 (tỷ lệ 164.45%), nhưng lại giảm sâu vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ

52.63%) Điều này có thể do doanh nghiệp có những khoản đầu tư tài chính hiệu quả

trong năm 2021, nhưng lại gặp rủi ro và thiệt hại trong năm 2022

Doanh nghiệp có mức tăng chi phí tài chính và chi phí quản lý liên tục trong ba

năm liên tiếp, với tỷ lệ cao nhất vào năm 2022 so với năm 2021 lần lượt là 127.01%

và 111.84% Điều này có thể do doanh nghiệp phải vay nhiều hơn để đầu tư hoặc trả

các khoản nợ cũ, dẫn đến chi phí lãi vay, các chi phí liên quan tăng cao và việc bổ

sung nhân sự, cơ sở vật chất hay các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động quản lý của mình

Doanh nghiệp có mức tăng chi phí thuế TNDN vào năm 2021 so với năm 2020

(tỷ lệ 222.12%), nhưng lại giảm xuống vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ 61.50%)

Điều này có thể do doanh nghiệp có mức lợi nhuận trước thuế cao hơn trong năm

2021, dẫn đến mức thuế phải trả cao hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng có một số

khoản thuế hoãn lại giúp giảm bớt gánh nặng thuế

Từ đó có thể thấy được sự biến động của lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có mức tăng lợi nhuận sau thuế TNDN vào năm 2021 so với năm 2020

(tỷ lệ 214.59%), và duy trì mức tăng vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ 62.99%)

Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao sau khi trả các khoản thuế

và các khoản khác

2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu

Trang 10

a Hoạt động tài chính

Bảng 2 2: Hoạt động tài chính của SSI

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Doanh thu hoạt động tài chính 208,754 343,297 180,693

Chi phí tài chính 937,145 1,114,596 1,415,635

Nguồn Báo cáo tài chính của công ty SSI

Doanh nghiệp có mức tăng doanh thu hoạt động tài chính vào năm 2021 so với năm 2020 (tỷ lệ 164.45%), nhưng lại giảm sâu vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ 52.63%) Điều này có thể do doanh nghiệp có những khoản đầu tư tài chính hiệu quả trong năm 2021, nhưng lại gặp rủi ro và thiệt hại trong năm 2022

Doanh nghiệp có mức tăng chi phí tài chính liên tục trong ba năm liên tiếp, với

tỷ lệ cao nhất vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ 127.01%) Điều này có thể do doanh nghiệp phải vay nhiều hơn để đầu tư hoặc trả các khoản nợ cũ, dẫn đến chi phí lãi vay và các chi phí liên quan tăng cao

b Lợi nhuận của doanh nghiệp

Bảng 2 3 : Lợi nhuận của doanh nghiệp SSI

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Doanh thu thuần 208,754 343,297 180,693

Lợi nhuận gộp 829,431 1,029,858 1,030,650

LN thuần từ HĐKD 301,621 669,971 412,010

LNST thu nhập DN 1,255,932 2,695,068 1,697,693

Nguồn Báo cáo tài chính của công ty SSI

Doanh thu thuần của công ty có biến động trong đó, doanh thu thuần năm 2021 đạt 343,297 triệu đồng, cao nhất trong 3 năm gần đây Đến năm 2022, doanh thu này giảm còn 180,693 triệu đồng, chủ yếu là do sự ảnh hưởng của dịch Covid-19 và do sự ảnh hưởng xấu của thị trường chứng khoán

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đạt 2,695,068 triệu đồng tăng

so với năm 2020 Đến năm 2022, lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ chỉ đạt 1,697,693 triệu đồng

Ngày đăng: 03/04/2023, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Công ty cổ phần chứng khoán SSI, 2022, Báo cáo tài chính năm 2022, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2022
Tác giả: Công ty cổ phần chứng khoán SSI
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2022
5. Trần Xuân Nam, 2015, Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Trần Xuân Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2015
6. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, 1999, Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Hà Nội, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
1. Công ty cổ phần chứng khoán SSI, 2020, Báo cáo tài chính năm 2020, Hà Nội Khác
2. Công ty cổ phần chứng khoán SSI, 2021, Báo cáo tài chính năm 2021, Hà Nội Khác
4. PGS.TS Lưu Thị Hương & PGS.TS Vũ Duy Hào, 2007, Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
w