HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN Kỹ năng phân tích và đầu tư chứng khoán PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN SSI Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Giảng viên hướng dẫn Hà Nội, 032023.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
Kỹ năng phân tích và đầu tư chứng khoán PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN SSI
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
Giảng viên hướng dẫn:
Hà Nội, 03/2023
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cổ phiếu là 1 loại tài sản quantrọng trong thị trường tài chính, không chỉ mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư mà còn phản ánh giá trị của doanh nghiệp Việc phaan tích và định giá cổ phiếu là công việc cần thiết để giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng về hoạt động kinh doanh, hiệu quả tài chính, tiềm năng phát triển và rủi ro của doanh nghiệp Bằng cách sử dụng phương pháp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư có thể xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu và so sánh với giá trị trường để đưa
ra quyết định mua bán
Bài tập lớn này nhắm mục đích phân tích cơ bản và kỹ thuật của cổ phiếu Công
ty cổ phần chứng khoán SSI, 1 trong những doanh nghiệp chứng khoán hàng đầu trong ngành chứng khoán Việt Nam Để thực hiện bài tập lớn này, em sẽ sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và thông tin thị trường chứng khoán Em
sẽ áp dụng các phương pháp phân tích cơ bản như phân tích môi trường ngành, phân tích các chỉ tiêutài chính, phân tích doanh nghiệp và các chỉ báo kỹ thuật như MACD, bollinger bands, CCI và stochaistic để phân tích cổ phiếu
Trang 3CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH
1 PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ
1.1 Kinh tế vĩ mô thế giới
Theo báo cáo của ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ (IMF), kinh tế thế giới năm
2023 sẽ chỉ tăng trưởng 2,7% thấp hơn mức dự báo 2,9% IMF đưa ra hồi tháng 7/2022 Một số nguyên nhân chính gây ra áp lực cho kinh tế toàn cầu là:
Tăng trưởng kinh tế chậm lại: Theo Ngân hàng Thế giới (WB), kinh tế thế giới năm 2023 sẽ chỉ tăng trưởng 2,7%, thấp hơn mức dự báo 2,9% WB đưa ra hồi tháng 7/2022 Nguyên nhân là do sự suy yếu của các động lực chính của tăng trưởng toàn cầu, như Mỹ, châu Âu
Lạm phát cao: Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), lạm phát toàn cầu năm 2023
sẽ ở mức cao nhất trong vòng 10 năm qua, do giá năng lượng và thực phẩm tăng vọt, chi phí vận chuyển và nguyên vật liệu đầu vào biến động mạnh Điều này sẽ gây áp lực lên các ngân hàng trung ương phải tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát
Suy thoái trong ngắn hạn: Theo IMF, có một phần ba nền kinh tế toàn cầu sẽ suy thoái trong năm 2023, do ảnh hưởng của cuộc xung đột ở Ukraine, mất giá trị đồng tiền, giảm mạnh nhu cầu tiêu dùng và đầu tư tại nhiều quốc gia Đặc biệt, một nửa Liên minh châu Âu (EU) sẽ suy thoái trong năm sau
Các vấn đề địa chính trị, xung đột vũ trang, thiên tai, dịch bệnh: Năm 2023 cũng sẽ là năm có nhiều diễn biến bất ổn và khó lường trên thế giới, như căng thẳng Mỹ - Trung Quốc - Nga; cuộc chiến tranh thương mại; khủng hoảng ngân hàng; biến đổi khí hậu; thiên tai; dịch COVID-19 và các biến thể mới Trong bối cảnh khó khăn tình hình vĩ mô thế giới vẫn xuất hiện nhiều điểm sáng:
Phục hồi sau đại dịch: Nhiều quốc gia đã tiến hành tiêm chủng và nới lỏng các biện pháp phong tỏa, tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế trở lại bình thường Đông Nam Á là một trong những nước có khả năng phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, được các tổ chức quốc tế và truyền thông nước ngoài ghi nhận và đánh giá cao
Trang 4 Lạm phát dịu dần: Theo IMF, lạm phát toàn cầu đang dịu dần, giá năng lượng
và thực phẩm đang giảm nhẹ, CPI toàn cầu dự báo tăng khoảng 6,5% năm 2023 (từ mức bình quân 8,5% năm 2022) và có thể về mức 4% năm 20243 Điều này
sẽ giảm áp lực lên các ngân hàng trung ương phải tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát
Tăng trưởng kinh tế vững chắc: Mặc dù kinh tế thế giới có thể suy thoái nhẹ trong năm 2023, nhưng sẽ cục bộ tại một số khu vực hay quốc gia (Mỹ, châu
Âu, Anh…), ở mức nhẹ và ngắn hạn, với mức tăng trưởng khoảng 2,2% (từ mức 3% năm 2022), sau đó có thể lấy lại đà tăng trưởng trước dịch (2,5-3%)1 Các quốc gia mới nổi và đang phát triển sẽ có cơ hội thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy xuất khẩu khi thị trường toàn cầu phục hồi
Cải thiện địa chính trị và hợp tác quốc tế: Năm 2023 cũng có thể là năm có nhiều diễn biến tích cực trên thế giới, như việc giải quyết căng thẳng Mỹ -Trung Quốc - Nga; hợp tác trong cuộc chiến tranh thương mại; ứng phó với khủng hoảng ngân hàng; thúc đẩy biến đổi khí hậu; phòng chống thiên tai; kiểm soát dịch COVID-19 và các biến thể mới
1.2 Kinh tế vĩ mô Việt Nam
Kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài Có thể đưa ra ba kịch bản cho kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 như sau:
Kịch bản lạc quan: Nếu Việt Nam kiểm soát tốt dịch COVID-19, tiến hành tiêm chủng đại trà, mở cửa an toàn cho du lịch và thương mại quốc tế; nếu kinh
tế thế giới phục hồi mạnh mẽ, giá cả ổn định, lạm phát dịu dần, lãi suất không tăng quá cao; nếu Trung Quốc duy trì tăng trưởng ổn định và không áp đặt các biện pháp chống dịch quá cứng rắn; nếu Việt Nam thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ kinh tế, đầu tư công, cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút FDI; thì kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 sẽ có triển vọng tích cực Tăng trưởng GDP có thể đạt 6,5%, lạm phát ở mức 4,5%, tỷ giá ổn định, thanh khoản ngân hàng dồi dào
Kịch bản cơ sở: Nếu Việt Nam kiểm soát được dịch COVID-19 nhưng vẫn còn rủi ro tái bùng phát, tiến hành tiêm chủng nhưng chưa đạt miễn dịch cộng đồng,
mở cửa an toàn nhưng vẫn còn hạn chế cho du lịch và thương mại quốc tế; nếu
Trang 5kinh tế thế giới phục hồi nhưng không đồng đều, giá cả biến động, lạm phát cao, lãi suất tăng nhẹ; nếu Trung Quốc duy trì tăng trưởng nhưng có rủi ro suy thoái và áp đặt các biện pháp chống dịch linh hoạt; nếu Việt Nam thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh tế, đầu tư công, cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút FDI nhưng vẫn còn khó khăn và thách thức; thì kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 sẽ có triển vọng trung bình Tăng trưởng GDP có thể đạt 6%, lạm phát ở mức 4,2%, tỷ giá biến động trong biên độ cho phép, thanh khoản ngân hàng khả quan
Kịch bản kém khả quan: Việt Nam không kiểm soát được dịch COVID-19, gặp khó khăn trong tiêm chủng, phải áp dụng các biện pháp phong tỏa và giãn cách
xã hội nghiêm ngặt, làm gián đoạn hoạt động kinh tế và giao thương Kinh tế thế giới rơi vào suy thoái sâu và kéo dài, giá cả tăng vọt, lạm phát cao kỷ lục, lãi suất tăng mạnh, dòng vốn rút khỏi các thị trường mới nổi và đang phát triển Trung Quốc gặp khủng hoảng kinh tế do bong bóng bất động sản vỡ, chính sách chống dịch quá cứng rắn, căng thẳng địa chính trị và thương mại với Mỹ
và các nước khác leo thang.Việt Nam không thể thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh tế, đầu tư công, cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút FDI do thiếu nguồn lực và hiệu quả Kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2023 sẽ có triển vọng tiêu cực Tăng trưởng GDP có thể chỉ đạt 5%, lạm phát ở mức 5%, tỷ giá biến động mạnh, thanh khoản ngân hàng thắt chặt
2 TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG NGÀNH
Ngàng chứng khoán đối mặt với nhiều khó khăn từ tình hình vĩ mô Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục tăng lãi suất, khiến đà tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán có thể sẽ chưa thể khởi sắc mạnh mẽ trong năm 2023 Theo đó, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của thị trường trong năm 2023 lần lượt đạt mức âm 2,61% và 12,62%, tương ứng mức tăng trưởng tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần (EPS) là 7,65%.Ảnh hưởng từ kinh tế vĩ mô với mặt bằng lãi suất gia tăng khiến kênh chứng khoán trở nên ít hấp dẫn hơn trong năm 2023 Cụ thể, Fed đã nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm vào kỳ họp tháng 2-2023, tương đương với việc đưa lãi suất tham chiếu lên mức 4,5-4,75% Dữ liệu kinh tế tháng 12-2022 của Mỹ cũng cho thấy tăng trưởng tiền lương và lao động đã chậm lại và chỉ số giá PCE lõi giảm còn 4,4%,
Trang 6nhưng vẫn cao hơn nhiều so với mục tiêu 2% Đây là cơ sở để Fed tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt tới ít nhất cuối quí 1-2023 và duy trì ở mức lãi suất này đến hết năm Điều này một mặt kéo dòng tiền về kênh tiền gửi tiết kiệm, mặt khác khiến chi phí vốn gia tăng, qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Xu hướng tăng lãi suất của Fed đã khiến Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tăng lãi suất điều hành hai lần liên tiếp vào tháng 9 và tháng 10-2022 Kết quả, chỉ số VN-Index giảm khoảng 17%, từ mức 1.200 điểm về dưới 1.000 điểm do nhà đầu tư “bán tháo” cổ phiếu trong nhiều phiên giao dịch Đà “bán tháo” trên thị trường cũng gây ảnh hưởng mạnh đến kết quả tự doanh của nhiều công ty chứng khoán, có nguy cơ bào mòn vốn chủ sở hữu Làm cho nhà đầu tư mất niềm tin vào thị trường chứng khoán khiến cho thanh khoản giảm mạnh ảnh hưởng đến doanh thu của các công tu chứng khoán
Trong những khó khăn vẫn có điểm sáng tại phiên giao dịch ngày 27-1-2023, tỷ suất thu nhập trên giá hiện tại là 8,93%, cùng với tỷ suất cổ tức dự phóng 2023 là 1,96%, thì tỷ suất lợi tức thị trường ở mức 10,89% – cao hơn mức lợi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại Kinh tế vĩ mô trong nước ổn định, các động lực tăng trưởng định hình sau dịch, dư địa chính sách tài khóa còn lớn hỗ trợ đà tăng trưởng quanh mức sản lượng tiềm năng trong của các năm trước dịch Chính phủ tập trung tháo gỡ các nút thắt trên thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu khởi thông dòng vốn mang lại sự ổn định cho cộng đồng doanh nghiệp nói riêng và TTCK nói chung Mặt bằng định giá của TTCK Việt Nam vẫn ở vùng giá thấp trong nhiều năm Nhà đầu tư nước ngoài quay lại mua ròng rõ rệt trong tháng 11 và 12 năm 2022 và duy trì trạng thái mua ròng đến tháng 3 năm 2023 là tiền đề kéo dòng vốn nội quay trở lại thị trường
Trang 7CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CỔ PHIẾU CÔNG
TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI
SSI hiện là một tổ chức tài chính cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ
chứng khoán cho hơn 12.000 khách hàng, trong đó hơn 1.100 tài khoản của nhà đầu tư
nước ngoài (chiếm khoảng 64% thị phần) bao gồm các công ty, tổ chức tài chính và
nhà đầu tư cá nhân trong và ngoài nước đến từ các quốc gia trên thế giới như Mỹ,
Anh, Canada, Úc, Nhật, Hàn Quốc, Singapore, Hong Kong, Thái Lan, Đài Loan…
Thị phần môi giới của SSI luôn đạt hơn 20% thị trường cổ phiếu niêm yết tại
TTGDCK TP.HCM và 40% thị trường cổ phiếu đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà
Nội
Lĩnh vực kinh doanh:
Môi giới chứng khoán; Môi giới chứng khoán phái sinh;
Tư vấn đầu tư chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh; Tự
doanh chứng khoán; Tự doanh chứng khoán phái sinh; Bảo lãnh phát hành
chứng khoán; Hoạt động lưu ký, thanh toán bù trù và đăng ký chứng khoán;
Dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của mình và
khách hàng;
SSI được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HSX) từ
năm 2007 với mã chứng khoán SSI Công ty có vốn điều lệ hơn 10.000 tỷ đồng
2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI
2.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của SSI
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
KẾT
QUẢ
KINH
DOAN
H
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021 +/- Tỷ lệ (%) +/- Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu hoạt
động 4,366,801 7,443,182 6,335,823 3,076,381 170.45 (1,107,359) 85.12
Trang 8hoạt
động 1,901,796 3,154,562 2,704,835 1,252,766 165.87 85.74 3
Doanh
thu hoạt
động tài
chính 208,754 343,297 180,693 134,543 164.45 (162,604) 52.63
4 Chi phí tài chính 937,145 1,114,596 1,415,635 177,451 118.94 301,039 127.01
Trong
đó: Chi
phí lãi
vay
829,431 1,029,858 1,030,650 200,427 124.16 792 100.08
6
Chi phí
quản lý
công ty
chứng
khoán
184,156 265,010 296,389 80,854 143.91 31,379 111.84
7 Kết quả hoạt
động 1,552,458 3,252,311 2,099,656 1,699,853 209.49 (1,152,655) 64.56
8 Thu nhập
khác 5,274 114,101 11,256 108,827 2163.46 (102,845) 9.86
9 Chi phí khác 178 1,373 1,208 1,195 771.35 (165) 87.98
10
Lợi
nhuận kế
toán
trước
thuế 1,557,553 3,365,039 2,109,703 1,807,486 216.05 (1,255,336) 62.69
11 Chi phí thuế
TNDN 301,621 669,971 412,010 368,350 222.12 (257,961) 61.50
Chi phí
thuế
TNDN
hiện
hành 267,248 650,668 458,919 383,420 243.47 (191,749) 70.53
Chi phí
thuế
TNDN
hoãn lại 34,373 19,303 (46,909) (15,070) 56.16 (66,212) (243.01)
12 Lợi
Trang 9sau thuế
TNDN 1,255,932 2,695,068 1,697,693 1,439,136 214.59 62.99
Nguồn Báo cáo tài chính của công ty SSI
Doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu hoạt động cao vào năm 2021 so
với năm 2020 (tỷ lệ 170.45%), nhưng lại giảm mạnh vào năm 2022 so với năm 2021
(tỷ lệ 85.12%) Điều này có thể do doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì và
phát triển thị trường trong năm 2022 Doanh nghiệp có mức tăng chi phí hoạt động
theo cùng xu hướng với doanh thu hoạt động, nhưng với tỷ lệ thấp hơn Điều này cho
thấy doanh nghiệp có khả năng kiểm soát chi phí hoạt động tương đối tốt
Doanh nghiệp có mức tăng doanh thu hoạt động tài chính vào năm 2021 so với
năm 2020 (tỷ lệ 164.45%), nhưng lại giảm sâu vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ
52.63%) Điều này có thể do doanh nghiệp có những khoản đầu tư tài chính hiệu quả
trong năm 2021, nhưng lại gặp rủi ro và thiệt hại trong năm 2022
Doanh nghiệp có mức tăng chi phí tài chính và chi phí quản lý liên tục trong ba
năm liên tiếp, với tỷ lệ cao nhất vào năm 2022 so với năm 2021 lần lượt là 127.01%
và 111.84% Điều này có thể do doanh nghiệp phải vay nhiều hơn để đầu tư hoặc trả
các khoản nợ cũ, dẫn đến chi phí lãi vay, các chi phí liên quan tăng cao và việc bổ
sung nhân sự, cơ sở vật chất hay các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động quản lý của mình
Doanh nghiệp có mức tăng chi phí thuế TNDN vào năm 2021 so với năm 2020
(tỷ lệ 222.12%), nhưng lại giảm xuống vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ 61.50%)
Điều này có thể do doanh nghiệp có mức lợi nhuận trước thuế cao hơn trong năm
2021, dẫn đến mức thuế phải trả cao hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng có một số
khoản thuế hoãn lại giúp giảm bớt gánh nặng thuế
Từ đó có thể thấy được sự biến động của lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có mức tăng lợi nhuận sau thuế TNDN vào năm 2021 so với năm 2020
(tỷ lệ 214.59%), và duy trì mức tăng vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ 62.99%)
Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao sau khi trả các khoản thuế
và các khoản khác
2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu
Trang 10a Hoạt động tài chính
Bảng 2 2: Hoạt động tài chính của SSI
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu hoạt động tài chính 208,754 343,297 180,693
Chi phí tài chính 937,145 1,114,596 1,415,635
Nguồn Báo cáo tài chính của công ty SSI
Doanh nghiệp có mức tăng doanh thu hoạt động tài chính vào năm 2021 so với năm 2020 (tỷ lệ 164.45%), nhưng lại giảm sâu vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ 52.63%) Điều này có thể do doanh nghiệp có những khoản đầu tư tài chính hiệu quả trong năm 2021, nhưng lại gặp rủi ro và thiệt hại trong năm 2022
Doanh nghiệp có mức tăng chi phí tài chính liên tục trong ba năm liên tiếp, với
tỷ lệ cao nhất vào năm 2022 so với năm 2021 (tỷ lệ 127.01%) Điều này có thể do doanh nghiệp phải vay nhiều hơn để đầu tư hoặc trả các khoản nợ cũ, dẫn đến chi phí lãi vay và các chi phí liên quan tăng cao
b Lợi nhuận của doanh nghiệp
Bảng 2 3 : Lợi nhuận của doanh nghiệp SSI
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần 208,754 343,297 180,693
Lợi nhuận gộp 829,431 1,029,858 1,030,650
LN thuần từ HĐKD 301,621 669,971 412,010
LNST thu nhập DN 1,255,932 2,695,068 1,697,693
Nguồn Báo cáo tài chính của công ty SSI
Doanh thu thuần của công ty có biến động trong đó, doanh thu thuần năm 2021 đạt 343,297 triệu đồng, cao nhất trong 3 năm gần đây Đến năm 2022, doanh thu này giảm còn 180,693 triệu đồng, chủ yếu là do sự ảnh hưởng của dịch Covid-19 và do sự ảnh hưởng xấu của thị trường chứng khoán
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đạt 2,695,068 triệu đồng tăng
so với năm 2020 Đến năm 2022, lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ chỉ đạt 1,697,693 triệu đồng