TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN Kỹ năng phân tích tài chính và đầu tư chứng khoán PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN MSN Sinh viên thực hiện Vũ Thu Trang Mã sinh viên 18A4010562 Lớp K42A3 Giảng viên hướng dẫn TS Phạm Tiến Mạnh Hà Nội, tháng 6 năm 2022 TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN Kỹ năng phân tích tài chính và đầu tư chứng khoán PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN MSN Sinh viên thực hiện Vũ Thu Trang Mã sinh viên 18A4010562 Lớp K42A3 Giảng viên.
Trang 1TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
-*** -BÀI TẬP LỚN
Kỹ năng phân tích tài chính và đầu tư chứng khoán
PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN MSN
Sinh viên thực hiện : Vũ Thu Trang
Giảng viên hướng dẫn : TS Phạm Tiến Mạnh
Hà Nội, tháng 6 năm 2022
Trang 2KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
-*** -BÀI TẬP LỚN
Kỹ năng phân tích tài chính và đầu tư chứng khoán
PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN MSN
Sinh viên thực hiện : Vũ Thu Trang
Giảng viên hướng dẫn : TS Phạm Tiến Mạnh
Hà Nội, tháng 6 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG VI MÔ, VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH
1.1.1 Tình hình kinh tế thế giới và trong nước và sự ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán
1.1.2 Phân tích môi trường ngành
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TẬP ĐOÀN MASAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.2 Phân tích tình kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
2.2.1 Phân tích báo cáo KQKD so sánh ngang
2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu
2.3 Phân tích các nhóm hệ số tài chính 10
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 10
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính 11
2.3.3 Năng lực hoạt động của tài sản 12
2.3.4 Khả năng sinh lời 13
2.4 Phân tích kỹ thuật 14
2.4.1. Biểu đồ giá (Candle Chart - SMA) 14
2.4.2. Biểu đồ Stochastic 15
2.4.3. Biểu đồ MACD 16
2.4.4. Dải Bollinger Bands 17
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, việc phân tích tình hình tài chính đã trở thành nhu cầu thiết yếu củacác doanh nghiệp, đặc biệt là bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trìnhchuyển đổi theo hướng kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế khu vực cũng nhưtoàn cầu Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, tuy đã ổn định được phần nàonhưng nó vẫn có những ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Trước các biến động của nền thị trường đòi hỏi nhàđầu tư phải luôn thận trọng trong việc phân tích tình hình tài chính và định hướng củadoanh nghiệp, để cái nhìn tổng thể về khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Vì vậy, em lựa chọn đề tài phân tích báo cáo tài chính và chỉ ra các nhận xét chỉbáo để nhận định thời điểm hợp lý cho việc đầu từ chứng khoán của Công ty Cổ phầnTập đoàn Masan từ đó phân tích và đánh giá quá khứ và triển vọng tương lai của côngty
Trang 5NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG VI
MÔ, VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH
1.1.1 Tình hình kinh tế thế giới và trong nước và sự ảnh hưởng tới thị trường
chứng khoán
Năm 2020, nền kinh tế thế giới đã trải qua thời kỳ tồi tệ nhất kể từ Đại khủnghoảng 1929- 1933 Với hơn 81 triệu ca nhiễm và gần 1,8 triệu ca tử vong - theoReuters, đại dịch COVID-19 đã gây gián đoạn các chuỗi cung ứng, làm phá sản và giảithể hàng loạt cơ sở kinh doanh, gây tê liệt nhiều ngành nghề quan trọng có quy môlớn như hàng không và du lịch Trước những khó khăn lớn của kinh tế thế giới, nềnkinh tế Việt Nam đối mặt với rất nhiều thách thức do có độ mở cao Nền kinh tế trongnước bị ảnh hưởng nặng nề với ba đợt bùng dịch nhưng Việt Nam đã thể hiện khả năngchống chịu mạnh mẽ, đạt được tăng trưởng kinh tế đầy bản lĩnh, tốc độ tăng GDP cảnăm 2020 đạt 2,91% và không có quý tăng trưởng âm Một điểm sáng trong bức tranhkinh tế năm 2020 đó là xuất khẩu vượt khó trong tình hình dịch bệnh, duy trì tăngtrưởng dương; xuất siêu hàng hóa đạt mức cao kỷ lục (19,1 tỷ USD) và cán cân thươngmại duy trì xuất siêu 5 năm liên tiếp Việc ký kết các Hiệp định thương mại tự do đãmang lại những tín hiệu tích cực cho nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là Hiệp địnhThương mại tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA) Năm 2020, xuất khẩu sang EU đạt34,8 tỷ USD; đáng chú ý, sau 5 tháng được thực thi (từ 01/8/2020), tổng kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt 15,4 tỷ USD, tăng 1,6% so với cùng kỳ nămtrước Điều này phản ánh năng lực sản xuất trong nước tăng trưởng cao, môi trườngđầu tư, sản xuất, kinh doanh được tạo thuận lợi và quá trình hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu Đây là kết quả đáng khích lệ trong bốicảnh kinh tế khu vực EU suy giảm nghiêm trọng và tiếp tục đối mặt với dịch Covid-19diễn biến phức tạp Mặc dù kinh tế toàn cầu đã suy giảm trong năm 2020 nhưng nhữngkết quả nghiên cứu vắc xin phòng chống dịch bệnh tại nhiều nền kinh tế như Mỹ, Nga,
Trang 6Anh, vào những tháng cuối năm cùng với việc thành công của hiệp ước thương mạiBrexit giữa Anh và EU, việc Chính quyền Mỹ ký thông qua gói cứu trợ COVID-19,
đã đem đến hy vọng cho kinh tế thế giới
Diễn biến thị trường chứng khoán Thế giới từ năm 2020 đến nay biến động rấtmạnh, rất nhanh, do tác động trực tiếp của đại dịch Covid-19 Tương tự như tình hìnhTTCK trên thế giới, đại dịch Covid-19 cũng đã tác động mạnh đến TTCK Vệt Nam
Năm 2021, nền kinh tế VIỆT NAM và THẾ GIỚI gặp nhiều khó khăn do đạidịch Covid-19, tổng cầu suy giảm nhưng tập đoàn Masan vẫn “lội ngược dòng” đạtđược những kết quả ấn tượng với hàng loạt kỷ lục mới về sản xuất kinh doanh, đặc biệttrong lĩnh vực chế biến thực phẩm
1.1.2 Phân tích môi trường ngành
Sản xuất, kinh doanh và phân phối thực phẩm là một trong những ngành côngnghiệp ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhất Đây là một trong những hànghóa thiết yếu của xã hội, có sự ổn định cao về nhu cầu Mức sống của người dân ViệtNam ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành thực phẩm.Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có mức sống nâng cao, quan tâm nhiều hơn về vệsinh an toàn thực phẩm, có nhu cầu cao đối với các thức ăn ngon, chất lượng
Dịch COVID-19 tạo ra nhiều thách thức đối với hầu hết các ngành, lĩnh vựckinh doanh, nhưng đối với doanh nghiệp ngành thực phẩm, đặc biệt là những doanhnghiệp đầu ngành thì lại có nhiều cơ hội Thậm chí, nhiều doanh nghiệp thực phẩm cókết quả kinh doanh vượt trội nhờ linh hoạt và tận dụng được lợi thế sẵn có Trong bốicảnh đại dịch diễn biễn phức tạp, nhiều tỉnh thành thực hiện giãn cách, doanh nghiệpgặp khó thì vẫn có những doanh nghiệp thực phẩm vươn lên chiếm lĩnh thị phần, tăngtrưởng lớn về doanh thu và lợi nhuận
Có thể kể đến đại gia thực phẩm là Công ty cổ phần Tập đoàn Masan (mã chứngkhoán: MSN) Doanh nghiệp này có lợi thế rất lớn nhờ hệ sinh thái khép kín từ sảnxuất đến phân phối Nhờ vậy, ngay trong dịch bệnh, công ty vẫn linh hoạt thích ứng,
Trang 7nắm bắt cơ hội để vươn lên chiếm lĩnh thị phần, đạt được kết quả kinh doanh rất ấntượng
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TẬP ĐOÀN MASAN
CHƯƠNG 3: Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan là một công ty tại Việt Nam hoạt động tronglĩnh vực chế biến thực phẩm Thông qua các công ty con và công ty liên kết khác nhau,Công ty tham gia vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và phân phối thực phẩm và đồuống; các hoạt động của chuỗi giá trị thịt bao gồm chăn nuôi lợn và chế biến thịt; khaithác và chế biến khoáng sản; bán lẻ sản phẩm tiêu dùng và một vài hoạt động khác.Các sản phẩm của công ty bao gồm nước mắm, nước tương, tương ớt và các loại gia vịkhác, mì gói, thịt chế biến sẵn, nước tăng lực, cà phê, nước đóng chai, bia và các mặthàng gia dụng như chất tẩy rửa Ở mảng khai thác mỏ, Công ty chế biến vonfram, florit
và bitmut Ở mảng bán lẻ sản phẩm tiêu dùng, Công ty sở hữu chuỗi siêu thị Vinmart
và chuỗi cửa hàng tiện lợi Vinmart+
CHƯƠNG 4: Phân tích tình kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
2.2.1 Phân tích báo cáo KQKD so sánh ngang
Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
2020/2019 2021/2020 +/- Tỷ lệ
(%)
+/- Tỷ lệ
(%)
1 Doanh thu ban hang va
cung cap dich vu
38.818.7 47
78.868.3 19
89.791.6 19
40.049.
572
103,17 10.923.3
00 13,85
2 Cac khoa"n gia"m trừ
3 Doanh thu thua'n về' ban
hang va cung cap dich vu
37.354.0 87
77.217.8 08
88.628.7 67
39.863.
721
106,72 11.410.9
59 14,78
4 Gia von hang ban 26.412.9 59.329.1 66.493.9 32.916 124,62 7.164.85 12,08
Trang 839 11 66 172 5
5 Lợi nhua,n go,p về' ban
hang va cung cap dich vu
10.941.1 48
17.888.6 97
22.134.8 01
6.947.5 49
63,50 4.246.10
4 23,74
6.Doanh thu hoat đo,ng tai
20,41 5.368.91
5
375,2 7
107,07 1.149.86
0 25,23
Trong đo :Chi phí la2i vay 1.866.01
8 Pha'n la2i/lo6 trong co,ng
ty liề,n doanh liề,n kềt
20,97 1.256.57
3 47,60
9 Chi phí ban hang
3.994.89
5
13.166.0 87
11.786.3 38
9.171.1 92
-1.379.74
9 -10,48
10 Chi phí qua"n ly doanh
44,57 1.024.07
3 33,68
11 Lợi nhua,n thua'n từ
hoat đo,ng kinh doanh 6.012.87
6
1.195.77
4
11.273.1 82
4.817.1 02
80,11 10.077.4
08
842,7 5
12 Thu nha,p khac
15 To8ng lợi nhua,n kề
4.780.2 51
67,28 9.163.94
5
394,1 8
-212,06 44.521 -28,47
Trang 99
18 Lợi nhua,n sau thuề
thu nha,p doanh nghiề,p 6.364.61
5
1.395.01
3
10.101.3 81
4.969.6 02
78,08 8.706.36
8
624,1 1
Doanh thu thuần của công ty tăng đều qua các năm, cụ thể doanh thu năm 2020
tăng mạnh 39.863.721 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng tốc độ tăng 106,72%.Sang năm 2021, doanh thu thuần tăng 11.410.959 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng14,78%
Năm 2020, doanh thu bán hàng tăng mạnh với mức 103,17%, giá vốn tăng
124,62% so với năm trước do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 gây đứt quãng chuỗicung ứng
Cùng với việc tăng/ giảm doanh thu thì chi phí giá vốn hàng bán biến thiên tỷ lệ
thuận, tỷ trọng hàng tồn kho lại tương đối cao Vì thế, doanh nghiệp nên có chính sáchquản lý kho phù hợp để tạo ra được nhiều giá trị thặng dư hơn nữa Năm 2020, giá vốnhàng bán tăng 32.916.172 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 124,62% so với năm 2019,như vậy giá vốn hàng bán năm 2020 tăng mạnh hơn so với doanh thu thuần do nhữngảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Sang năm 2021, giá vốn hàng bán tăng 12,08%,tăng ít hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, như vậy công ty đã kiểm soát tốt giá vốnhàng bán trong năm 2021
Năm 2020, do doanh thu tăng mạnh nên lợi nhuận gộp tăng 6.947.549 triệu
đồng, tương ứng tốc độ tăng 63,50% Sang năm 2021, lợi nhuận gộp của công ty tăng4.246.104 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 23,74%
Các khoản doanh thu tài chính của công ty khá lớn Cụ thể doanh thu tài chính
năm 2019 là 1.188.183 triệu đồng, thì đến năm 2021 tăng lên là 1.188.183 triệu đồng
Chi phí tài chính của công ty cũng tăng, cụ thể chi phí tài chính năm 2021 là
5.706.531 triệu đồng, tăng 1.149.860 triệu đồng với năm 2019 Khoản chi phí tài chínhnăm 2020 tăng mạnh 2.356.109 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 107,07%
Khoản mục chi phí bán hàng năm 2020 chi phí bán hàng tăng mạnh 9.171.192
triệu đồng, tốc độ tăng 229,57% do doanh thu thuần năm 2021 tăng 106,72% Sang
Trang 10năm 2021 chi phí bán hàng giảm nhẹ 1.379.749 triệu đồng, tốc độ giảm 10,48%, chủyếu do việc thực hiện tái cấu trúc mảng thức ăn chăn nuôi, chuyển hệ thống phân phối
về các nhà máy kinh doanh trực tiếp, công ty kiểm soát tốt chi phí bán hàng
Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp biến động, năm 2020 tăng 937.488
triệu đồng, tốc độ tăng 44,57%, tăng ít hơn tốc độ tăng doanh thu thuần, cho thấy côngtác kiểm soát chi phí khá tốt Sang năm 2021, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng1.024.073 triệu đồng, tốc độ tăng 33,68%, trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 14,78%,cho thấy chi phí quản lý doanh nghiệp đã kiểm soát chưa tốt trong năm này
Năm 2020, lợi nhuần thuần HĐKD giảm mạnh 4.817.102 triệu đồng, tốc độ
giảm 80,11% do chi phí lãi vay và chi phí bán hàng tăng mạnh Cụ thể: tác động củaviệc hợp nhất mảng kinh doanh bán lẻ của Vincommerce (VCM) và tăng phần chia lợinhuận cho cổ đông không kiểm soát do giảm sở hữu tại Masan Consumer (MCH);giảm lợi nhuận ở Masan High-Tech Materials (MSR) do tác động của dịch Covid-19lên giá và sản lượng bán Sang năm 2021, lợi nhuần thuần HĐKD tăng 10.077.408triệu đồng, tốc độ tăng 842,75%
Các khoản thu nhập khác và chi phí khác không đáng kể, sau khi nộp thuế
TNDN thì lợi nhuận sau thuế năm 2020 là 1.395.013 triệu đồng, giảm 4.969.602 triệu
đồng so với năm 2019 Năm 2021, khoản lãi sau thuế là 10.101.381 triệu đồng, tăng8.706.368 triệu đồng so với năm 2020, tốc độ tăng 624,11%
2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu
Trang 11Doanh thu hoat đo,ng tai chính Chi phí tai chính
Qua bảng trên có thể nhận thấy năm 2020 dư nợ trái phiếu tăng mạnh là doMasan Group huy động thành công 10.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng trong 4 đợtchào bán Sau đó tập đoàn này tiếp tục có phát hành ra công chúng 4.000 tỷ đồng để trả
nợ cho VinCommerce và góp vốn vào The Sherpa; đồng thời phát hành riêng lẻ 4.000
tỷ đồng trái phiếu khác Ngoài ra, các công ty con như VinCommerce và Núi Pháocũng phát hành hàng nghìn tỷ đồng trái phiếu và được bảo lãnh không hủy ngang bởichính Masan Group
Trang 12Doanh thu hoạt động tài chính năm 2021 tăng 5.368.915 tỷ đồng (+375,27%) sovới cùng kỳ năm trước chủ yếu do việc ghi nhận ngừng hợp nhất các công ty con dogiao dịch hoán đổi cổ phần Công ty Cổ Phần MNS Feed bằng trái phiếu đã phát hành
4.1.1.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp
Bảng 2.3: Lợi nhuận doanh nghiệp giai đoạn 2018-2020
88.628.767
8
17.888.697
22.134.801
LN thuần từ HĐKD 6.012,876 1.195.774 11.273.18
2LNST thu nhập DN 6.364.615 1.395.013 10.101.38
1LNST của CĐ cty mẹ 5.557.571 1.233.982 8.562.
882
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của Công ty
Trang 13Bảng 2 4: So sánh tình hình kinh doanh qua các năm
Doanh thu thua'n Lợi nhua,n go,p LN thua'n từ HĐKD LNST thu nha,p DN LNST cu"a CĐ cty mề 0
Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho Cổ đông của Công ty năm 2021 tăng trưởng593,8% đạt mức 8.561 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho Cổ đông của Công ty ở mảng kinh doanh cốt lõi(không bao gồm lãi / lỗ một lần và khấu hao do điều chỉnh giá trị hợp lý và lợi thếthương mại) năm 2021 tăng 256,3% so với năm 2020, đạt 4.400 tỷ đồng
Năm 2021
Chênh lệch tuyệt đối 2020/2019 2021/2020
Trang 14Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2021 tăng 0,5 lần, tương ứng tốc độ tăng
64,88% Trước đó, vào năm 2020 hệ số này giảm nhẹ 0,003 lần, tốc độ giảm 0,39%
Hệ số này > 1 lần tại thời điểm năm 2021 đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,tuy nhiên vào năm 2019-2020 hệ số < 1 thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp không tốt
Hệ số thanh toán nhanh cuối năm 2021 cũng tăng 0,45 lần, tương ứng tốc độ
tăng 100,90% Hệ số thanh toán nhanh tăng là do tỷ trọng hàng tồn kho trong TSNHnăm 2021 giảm
Năm 2021 do khoản tiền và tương đương tiền khá lớn, do đó làm hệ số thanh
toán ngay năm 2020 tăng 0,45 lần so với năm 2020, tương ứng tốc độ tăng 211,90%.
Trước đó năm 2020, lượng tiền và tương đương tiền giảm dẫn đến hệ số thanh toánngay cuối năm 2020 giảm nhẹ 0,039 lần, tương ứng tốc độ giảm 15,66%
4.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính
2019
Năm 2020
Năm 2021
Chênh lệch tuyệt đối 2020/2019 2021/2020
Trang 15Công ty cổ phần tập đoàn Masan đã điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sởhữu cho phù hợp với năng lực hoạt động mình, nâng cao số vòng quay của tài sản,thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý
về cơ cấu của tổng tài sản Và chỉ số tổng tài sản/vốn chủ sở hữu cho thấy tình trạng sửdụng nợ của công ty cao So với cuối năm 2019, tổng nợ vay của Tập đoàn Masan đãtăng thêm 23.569 tỷ đồng từ 30.016 tỷ lên 53.584 tỷ đồng, tăng nhiều nhất trong cácdoanh nghiệp trên sàn, chủ yếu thông qua trái phiếu Vào năm 2020, hệ số nợ tăng31,7%, hệ số nợ dài hạn/ VCSH tăng mạnh 178,33% do Masan Group đã huy độngthành công 10.000 tỷ đồng chào bán trái phiếu ra công chúng trong 4 đợt chào bán,nguồn vốn thu về để thực hiện tăng vốn điều lệ
Vì ở đây công ty có kinh doanh ở mảng ngân hàng nên việc sử dụng nợ của công
ty là một điều đương nhiên Trong 10 doanh nghiêp đại diện cho các lĩnh vực kinhdoanh khác nhau, với mức lợi nhuận đáng ngưỡng mộ trong năm kinh tế khó khăn trênsàn chứng khoán
4.2.3 Năng lực hoạt động của tài sản
2019
Năm 2020
Năm 2021
Chênh lệch tuyệt đối 2020/2019 2021/2020
Vong quay tai
sa"n ngaBn han
1,54 2,595 2,031 1,055 -0,56
Vong quay to8ng
tai sa"n
0,384 0,667 0,703 0,283 0,04