1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD

40 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Mã Chứng Khoán Của Công Ty Cổ Phần Thủy Điện Cần Đơn _SJD
Tác giả Đỗ Phan Kim Ngân
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Phân tích và đầu tư chứng khoán
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 389,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty thuỷ điện Cần Đơn là một công ty chủ yếu cung cấp điện cho khuvực Đông Nam Bộ, tuy nhiên với công suất thiết kế 77,6 MW và sản lượng 292triệu kwh thì quy mô nhà máy tương đối nhỏ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNGKHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP LỚN

Môn : Phân tích và đầu tư chứng khoán

Tên đề tài:

“Phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện Cần Đơn _SJD”

Sinh viên: Đỗ Phan Kim Ngân

Lớp K8A- Tài chính ngân hàng

Phú Thọ, năm 2013

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đã trải qua một giai đoạn vô cùng khókhăn cùng với những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu,nền kinh tế nước ta cũng dần bộc lộ nhiều yếu kém Điều này đã dẫn đến một loạtnhững khó khăn như diễn biến lạm phát thất thường, thị trường bất động sản vỡbong bóng và đóng băng, thanh khoản hệ thống ngân hàng trong nhiều giai đoạncăng thẳng, thị trường chứng khoán liên tục tạo kỷ lục về các mức đáy

Trong bối cảnh đó, thị trường chứng khoán cũng bộc lộ nhiều hạn chế, nhất lànhà đầu tư cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong giao dịch trên thị trường dẫn đến cácbiến động thất thường do ảnh hưởng tâm lý, làm cho đầu tư vào thị trường khôngmang lại hiệu quả, thua lỗ Việc lựa chọn đầu tư đúng đắn sẽ góp phần giảm thiểurủi ro khi tham gia thị trường

Ngành điện được coi là ngành có khả năng phát triển mạnh mẽ trong nềnkinh tế quốc dân do nhu cầu điện năng ngày càng tăng để phục vụ cho quá trìnhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Bên cạnh lợi thế có tính độc quyền cao, giá bán điện lại đang bị quản lý đểkiểm soát chi phí đầu vào của nền kinh tế nên tính đột biến về kết quả hoạt độngkinh doanh của ngành này qua các năm không nhiều

Công ty thuỷ điện Cần Đơn là một công ty chủ yếu cung cấp điện cho khuvực Đông Nam Bộ, tuy nhiên với công suất thiết kế 77,6 MW và sản lượng 292triệu kwh thì quy mô nhà máy tương đối nhỏ, chưa tới 2% tổng công suất lắp đặtcủa các nhà máy thủy điện hoạt động trên toàn quốc, sản lượng chiếm khoảng0.64% tổng sản lượng thương phẩm của các nhà máy điện trên toàn quốc Với kinhnghiệm điều hành tổ máy sản xuất hiện đại, công ty đang mở rộng hoạt động tư vấngiám sát lắp đặt các công trình điện, thủy điện

Chính vì thấy được nhưng tiêm năng của công ty, nên em lựa chọn phân tích

Trang 3

- Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thuỷ điện Cần Đơn

- Chương 2: Phân tích cơ bản

- Chương 3: Phân tích kỹ thuật

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ ĐIỆN CẦN ĐƠN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty BOT Cần Đơn, tiền thân của Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn,

ra đời ngày 15 tháng 4 năm 1998 theo Quyết định số 569/TCT/TCĐL của Hội đồngquản trị Tổng Công ty Sông Đà Mục đích ra đời của Công ty BOT Cần Đơn làthực hiện vai trò chủ đầu tư dự án thủy điện Cần Đơn theo ủy quyền của TổngCông ty; tổ chức thi công xây dựng công trình thủy điện Cần Đơn; đưa vào vậnhành khai thác và chuyển giao công trình thủy điện Cần Đơn trên cơ sở Hợp đồngBOT số 001/HĐ/1999/B.O.T ký ngày 10 tháng 7 năm 1999 giữa Tổng Công tySông Đà và Bộ Công nghiệp Việt Nam Đây là dự án thủy điện đầu tiên ở nước tađược xây dựng theo hình thức BOT

Công trình thủy điện Cần Đơn nằm trên địa bàn tỉnh Bình Phước, thuộc vùngĐông Nam Bộ Công trình sử dụng thủy năng của sông Bé, một nhánh quan trọngcủa hệ thống sông Đồng Nai Công trình Thủy điện Cần Đơn chính thức khởi côngvào năm 2000 Với sự quyết tâm cao độ cùng với sự chỉ đạo sâu sát của Ban lãnhđạo Tổng Công ty, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty BOT Cần Đơn đã vượtqua mọi khó khăn để hoàn thành các mục tiêu tiến độ thi công công trình thủy điệnCần Đơn Ngày 01/01/2004, nhà máy chính thức đưa vào vận hành và hòa lưới điệnquốc gia 02 tổ máy M1, M2 với tổng công suất 77,6 MW Ngoài sản lượng điệncung cấp ước tính trung bình nhiều năm 294,4 triệu KWh điện/năm (tương đươngsản lượng điện trung bình nhiều năm tại thanh cái 110 KV của nhà máy là 292 triệuKWh) cho lưới điện quốc gia, công trình thủy điện Cần Đơn còn giúp đảm bảocung ứng nước tưới cho 4.800 ha đất canh tác thuộc vùng hạ lưu sông Bé và huyệnLộc Ninh, cải thiện việc điều tiết nước sinh hoạt và công nghiệp cho các tỉnh BìnhDương, Bình Phước và thành phố Hồ Chí Minh, tạo điều kiện phát triển kinh tế

Trang 5

triển du lịch Để biểu dương những đóng góp của đội ngũ cán bộ công nhân viênCần Đơn đồng thời khẳng định tầm quan trọng của dự án đối với sự phát triển kinh

tế - xã hội của toàn vùng Đông Nam Bộ, công trình thủy điện Cần Đơn đã vinh dựđược Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam gắn biển là công trình chào mừng Đại hội

IX Công đoàn Việt Nam

Năm 2004 tiếp tục đánh dấu những bước phát triển lớn lao của công ty BOTCần Đơn khi Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra Quyết định số 1331/QĐ-BXD ngày17/8/2004 về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước - Công ty BOT Cần Đơn thànhcông ty cổ phần Đây là một bước đi hết sức hợp lý phù hợp với chủ trương pháttriển ngành điện của Đảng và Nhà nước ta theo hướng xã hội hóa, tạo động lực sảnxuất kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh, đáp ứng nhu cầu hội nhập Ngày 24 và 25tháng 09 năm 2004, Công ty đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lậpCông ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn Ngày 11 tháng 10 năm 2004, Công ty được

Sở Kế hoạch Đầu tư Bình Phước chính thức cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh vàhoạt động theo hình thức công ty cổ phần Tổng Công ty Sông Đà là đơn vị giữ cổphần chi phối (51%) đối với Công ty

1.2 Một số thông tin chính về công ty

 Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn

 Tên Tiếng Anh: Can Don Hydro Power Joint Stocks Company

 Tên giao dịch tiếng Anh: Can Don HSC

 Trụ sở chính: Thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước

 Điện thoại: 0651.563359 Fax: 0651.563133

 Công ty được thành lập theo Quyết định số 1331/QĐ-BXD ngày 17 tháng 08năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển BOT Cần Đơn thuộcTổng Công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần

Trang 6

 Giấy chứng nhận ĐKKD số 4403000032 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhBình Phước cấp ngày 11 tháng 10 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ nhấtngày 26 tháng 7 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 23 tháng 5 năm2006.

 Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng chẵn)

 Vốn cổ phần: 20.000.000 cổ phần (Hai mươi triệu cổ phần)

 Lĩnh vực kinh doanh:

 Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm;

 Đầu tư kinh doanh các công trình điện vừa và nhỏ;

 Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,bưu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, cáccông trình cấp thoát nước, các công trình đường dây và trạm biến áp;

 Sản xuất, kinh doanh vật tư - vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;

 Tiếp nhận, vận tải vật tư thiết bị;

 Kinh doanh dịch vụ khách sạn - du lịch;

 Đào tạo cán bộ công nhân viên vận hành nhà máy thủy điện;

 Kinh doanh và nuôi trồng thủy sản, trồng rừng

1.3 Vị thế công ty

Nhà máy thủy điện Cần Đơn với công suất lắp đặt 77,6 MW chiếm một thịphần tương đối nhỏ trong hệ thống lưới điện quốc gia, chưa tới 2% tổng công suấtlắp đặt của các nhà máy thủy điện đang hoạt động trên phạm vi toàn quốc Năm

2004, sản lượng điện thương phẩm của nhà máy sản xuất đạt 255.112.988 Kwh tức

là chỉ chiếm khoảng 0.64% tổng sản lượng điện thương phẩm của tất cả các nhà

Trang 7

phạm vi hẹp thì khu vực miền Đông Nam Bộ có 02 nhà máy thủy điện đang cungcấp cho hệ thống điện quốc gia là nhà máy thủy điện Thác Mơ công suất 150 MW

và nhà máy thủy điện Cần Đơn Dự kiến trong năm 2006 sẽ bổ sung nhà máy thủyđiện Sok Phu Miêng công suất 52 MW

Bảng 1: Phân tích SWOT của Công ty

- Sản phẩm điện thương phẩm được

EVN bao tiêu toàn bộ trong suấtthời gian dự án (25 năm) nên đầu rađược đảm bảo

- Hệ thống máy móc, thiết bị công

nghệ tiên tiến đảm bảo vận hành đạthiệu suất cao và an toàn

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên cótrình độ chuyên môn cao, giàu kinhnghiệm

- Với lượng vốn chủ sở hữu tươngđối lớn, tình hình tài chính lànhmạnh, làm ăn có lãi, Công ty có đủkhả năng chủ động trong đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh

- Là doanh nghiệp Nhà nước mới

chuyển đổi sang hình thức công ty cổphần, Công ty phải từng bước điềuchỉnh hoạt động dưới cơ cấu hoạt độngmới, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý vàtài chính

- Sản phẩm chính của Công ty là điệnthương phẩm Trong điều kiện thịtrường ngành điện còn tồn tại tình trạngđộc quyền mua và bán điện, Công ty ít

có khả năng tạo đột biến trong kết quảsản xuất kinh doanh nếu không đa dạnghóa sang các lĩnh vực kinh doanh khác

- Diễn biến thời tiết trong những nămgần đây gây bất lợi đối với hoạt độngcủa nhà máy thủy điện

Trang 8

- Nhu cầu điện năng tiếp tục tăngnhanh hơn nguồn cung cấp trongnhững năm sắp tới Bên cạnh đó,nhà máy thủy điện Cần Đơn nằmtrong khu vực kinh tế phát triểnnăng động miền Đông Nam Bộ nên

có nhiều cơ hội mở rộng sản xuấtkinh doanh điện và các sản phẩm cóliên quan khác

- Phát triển thủy điện nằm trong

chiến lược ưu tiên phát triển nguồnphát điện của nước ta cho tới 2020

Do đó, các doanh nghiệp thủy điệntiếp tục nhận được nhiều ưu đãi, hỗtrợ từ phía Nhà nước

- Định hướng đa dạng hóa lĩnh vựcsản xuất kinh doanh của Công ty

mở ra nhiều cơ hội sản xuất kinhdoanh mới cho Công ty, góp phầnnâng cao doanh thu và lợi nhuận

- Việc niêm yết cổ phiếu trên TTCKsắp tới sẽ nâng cao thương hiệu vàhình ảnh Công ty, tăng khả nănghuy động vốn trong và ngoài nước,thu hút các đối tác đầu tư chiến

- Trong giai đoạn sắp tới, khi nước ta

bắt đầu hình thành thị trường mua bánđiện cạnh tranh, Công ty phải nỗ lực đểgiảm giá thành sản xuất, cải tiến côngnghệ, tìm kiếm khách hàng

- Trong tương lai sẽ có những nguồnnăng lượng mới cạnh tranh hoặc thaythế thủy năng để sản xuất ra điện năng(năng lượng gió, năng lượng mặt trời,năng lượng nguyên tử ) Tuy nhiênviệc phát triển và tận dụng nhữngnguồn năng lượng mới này ở nước ta sẽđòi hỏi một thời gian tương đối dài

- Việc cổ phiếu của Công ty niêm yếttrên TTCK đòi hỏi Công ty phải tuânthủ những qui định về công bố thôngtin áp dụng cho các công ty niêm yết

Trang 9

Lợi thế cạnh tranh nổi bật của nhà máy là hệ thống thiết bị máy móc, côngnghệ tiên tiến, hiện đại vào bậc nhất hiện nay tại Việt Nam, được cung cấp bởi tậpđoàn Metso (Hoa Kỳ), một trong những tập đoàn cung cấp thiết bị công nghiệp vàcông nghệ tự động hóa hàng đầu trên thế giới Ba tính năng ưu việt của hệ thốngcông nghệ tự động hóa maxDNA mà nhà máy đang vận hành là đơn giản, dễ dàngcho thao tác và vận hành ở độ an toàn rất cao Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ kỹ thuậtcủa nhà máy có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm đã làm chủ được hoàntoàn công nghệ nên nhà máy luôn được vận hành an toàn, đạt hiệu quả sản xuấtcao.

1.4 Cơ cấu bộ máy của công ty

Trang 10

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÂN XƯỞNG QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH

PHÒNG

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

PHÒNG KINH TẾ

KẾ HOẠCH

Trang 11

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CƠ BẢN 2.1 Phân tích báo cáo tài chính của công ty

2.1.1 Phân tích báo cáo tài chính của công ty

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty là những thông tin cực kỳ quan trọng,cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho cổ đông, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty để họ có những quyết định đúng đắn trong tương lai

Để đánh giá khái quát chính xác tình hình tài chính của công ty, ta phân tích bảng cân đối kế toán trong 3 năm 2010, 2011 và 2012

Mức tăng (giảm) = Số cuối kỳ - Số đầu kỳ (của cùng 1 chỉ tiêu)

Tỷ lệ tăng (giảm) = (Số cuối kỳ - Số đầu kỳ) / Số đầu kỳ

2.1.1.1 Phân tích báo cáo tài chính năm 2010

Từ bảng dưới đây, ta thấy:

a, Phân tích theo chiều ngang

- Hàng tồn kho của công ty tăng nhẹ 9,976,809VND, tương đương 0.1%

là do công ty đã mở rộng sản xuất sản phậm phục vụ nhu cầu của thị trường

Tài sản dài hạn cuối năm giảm 52,671,835,229 VND, tương đương giảm5.1% so với đầu năm Do:

Trang 12

Tài sản cố định giảm 47,030,171,681 VND, tương đương giảm 4.8% Trongđó: Nguyên giá tài sản cố định tăng 730,573,546 VND, nhưng công ty lại trích lậpthêm khấu hao 47,760,745,227 VND.

b, Phân tích theo chiều dọc

Từ bảng ta thấy ro được sự biến động tỷ trọng của từng khoản mục trong cơcấu tài sản và nguồn vốn của công ty đầu năm so với cuối năm Cụ thể:

Công ty sử dụng nguồn vốn huy động từ nợ giảm Nợ phải trả giảm 7.6%

(giảm từ 57.2% xuống còn 49.6%) Nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng từ 42.8% lên tới50.4%

Trang 13

Bảng 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (năm 2010)

%

tỷ trọng đầu năm

tỷ trọng cuối năm Tài sản

III Các khoản phải thu 50,001,064,371 26,927,015,999 23,074,048,372 85.7

1 Phải thu của khách hàng 34,996,706,950 12,417,875,548 22,578,831,402 181.8

2 Trả trước cho người bán 269,263,000 90,343,544 178,919,456 198.0

5 Các khoản phải thu khác 14,735,094,421 14,418,796,907 316,297,514 2.2

IV Hàng tồn kho 11,298,115,884 11,288,139,075 9,976,809 0.1

1 Hàng tồn kho 11,298,115,884 11,288,139,075 9,976,809 0.1

Trang 14

2 Thuế GTGT được khấu trừ

Giá trị hao mòn luỹ kế (430,136,647,444) (382,375,902,217) (47,760,745,227) 12.5

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư TCDH

Trang 15

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 358,791,500,000 298,996,290,000 59,795,210,000 20.0

7 Quỹ đầu tư phát triển 58,839,938,347 36,524,779,590 22,315,158,757 61.1

8 Quỹ dự phòng tài chính 12,885,384,754 8,427,322,462 4,458,062,292 52.9

10 LNSTchưa phân phối 90,589,082,631 111,379,901,889 (20,790,819,258) (18.7)

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 34,595,597 34,595,597 0 0.0

TỔNG NGUỒN VỐN 1,034,376,081,871 1,065,034,073,927 (30,657,992,056) (2.9) 100.0 100.0

(Trích Báo cáo tài chính năm 2010 )

Trang 16

2.1.1.2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty năm 2011

Từ bảng dưới đây, ta thấy:

a, Phân tích theo chiều ngang

- Hàng tồn kho của công ty tăng nhẹ 2,607,873,967 VND, tương đương23.1% là do công ty đã mở rộng sản xuất sản phậm phục vụ nhu cầu của thị trường

Tài sản dài hạn cuối năm giảm 64,800,765,603 VND, tương đương giảm5.1% so với đầu năm Do:

Tài sản cố định giảm 59,159,102,055 VND, tương đương giảm 6.3% Trongđó: Nguyên giá tài sản cố định tăng 1,947,803,218 VND, nhưng công ty lại tríchlập thêm khấu hao 61,106,905,273 VND

Trang 17

tương đương giảm 7.8%; nợ dài hạn giảm 36,660,403,882 VND, tương đương giảm16.7%.

b, Phân tích theo chiều dọc

Từ bảng ta thấy ro được sự biến động tỷ trọng của từng khoản mục trong cơcấu tài sản và nguồn vốn của công ty đầu năm so với cuối năm Cụ thể:

 Về tài sản:

Nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty không có sự thay đổi đáng kể Cụ thể:

Tài sản ngắn hạn đầu năm chiếm 6.1% trong tổng số tài sản nhưng đến cuốinăm là 9.9%, tăng so với đầu năm là 3.8%

Tài sản dài hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản của công ty: đầu nămTSDH chiếm 93.9% nhưng đến cuối năm lại giảm còn 90.1%, giảm 3.8%

 Về nguồn vốn:

Cơ cấu nguồn vốn trong năm 2011 đã có sự chuyển dịch sang sử dụng vốnchủ sở hữu nhiều hơn Cụ thể:

Công ty sử dụng nguồn vốn huy động từ nợ giảm Nợ phải trả giảm 4.5%

(giảm từ 49.6% xuống còn 45.1%) Nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng từ 50.4% lên tới54.9%

Trang 18

Bảng 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (năm 2011)

(giảm) tỉ lệ %

tỷ trọng đầu năm

tỷ trọng cuối năm Tài sản

III Các khoản phải thu 84,890,442,432 50,001,064,371 34,889,378,061 69.8

1 Phải thu của khách hàng 58,087,265,665 34,996,706,950 23,090,558,715 66.0

2 Trả trước cho người bán 521,120,047 269,263,000 251,857,047 93.5

5 Các khoản phải thu khác 26,282,056,720 14,735,094,421 11,546,962,299 78.4

Trang 19

Giá trị hao mòn luỹ kế (491,243,552,717) (430,136,647,444) (61,106,905,273) 14.2

Trang 20

4 Thuế và các khoản phải nộp

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 358,791,500,000 358,791,500,000 0 0.0

7 Quỹ đầu tư phát triển 66,682,225,359 58,839,938,347 7,842,287,012 13.3

8 Quỹ dự phòng tài chính 16,022,721,684 12,885,384,754 3,137,336,930 24.3

10.LNST chưa phân phối 111,074,060,835 90,589,082,631 20,484,978,204 22.6

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 34,595,597 34,595,597 0 0.0

Ngày đăng: 19/10/2022, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân tích SWOT của Công ty - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
Bảng 1 Phân tích SWOT của Công ty (Trang 7)
bắt đầu hình thành thị trường mua bán điện cạnh tranh, Công ty phải nỗ lực để giảm giá thành sản xuất, cải tiến công nghệ, tìm kiếm khách hàng. - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
b ắt đầu hình thành thị trường mua bán điện cạnh tranh, Công ty phải nỗ lực để giảm giá thành sản xuất, cải tiến công nghệ, tìm kiếm khách hàng (Trang 8)
Bảng 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (năm 2010) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
Bảng 1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (năm 2010) (Trang 13)
1. Tài sản cố định hữu hình 940,765,215,150 987,795,386,831 (47,030,171,681) (4.8) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
1. Tài sản cố định hữu hình 940,765,215,150 987,795,386,831 (47,030,171,681) (4.8) (Trang 14)
Bảng 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (năm 2011) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
Bảng 2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (năm 2011) (Trang 18)
1. Tài sản cố định hữu hình 881,606,113,095 940,765,215,150 (59,159,102,055) (6.3) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
1. Tài sản cố định hữu hình 881,606,113,095 940,765,215,150 (59,159,102,055) (6.3) (Trang 19)
1.1. Mô hình vô hạn: - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
1.1. Mô hình vô hạn: (Trang 23)
Bảng 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (năm 2012) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
Bảng 3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (năm 2012) (Trang 24)
1. Tài sản cố định hữu hình 797,964,397,657 881,606,113,095 (83,641,715,438) (9.5) - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
1. Tài sản cố định hữu hình 797,964,397,657 881,606,113,095 (83,641,715,438) (9.5) (Trang 25)
Bảng chỉ số tài chính của cơng ty trong 3 năm - Tiểu luận phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn SJD
Bảng ch ỉ số tài chính của cơng ty trong 3 năm (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w