LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nguyên cứu tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô.. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nguyên cứu tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy Cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Xây dựng đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Ths NGUYỄN VĂN GIANG, người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này cùng Quý Thầy Cô Khoa Xây dựng
Sau cùng, lời cảm ơn tôi xin dành cho tất cả người thân trong gia đình, tất cả bạn bè, các anh chị khóa trước, đồng nghiệp dã hổ trợ trong suốt thời gian học tập qua
Với trình độ còn hạn chế Đồ án tốt nghiệp này là những gì em đã tích góp được trong quá trình học tập tại trường nên còn thiếu sót nhiều, em xin trân trọng đón nhận những ý kiến đóng góp quý báu, chân tình của Quý thầy cô
Chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày tháng năm
Người thực hiện
NGÔ THÀNH VŨ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độ lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG -oOo -
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Họ và tên sinh viên: NGÔ THÀNH VŨ Lớp : 08HXD3 Tên đề tài tốt nghiệp: THIẾT KẾ CAO ỐC VĂN PHÒNG QUẬN 7 Giáo viên hường dẫn phần: + Kết cấu: 70% gồm 07 bản vẽ từ KC 1/7 -> KC 7/7 + Nền móng: 30% gồm 03 bản vẽ NM 1/3 và NM 3/3
+ Thi công: Không
Phần nhận xét: (Thuyết minh và bản vẽ) …
Phần đánh giá: ………
………
Đồ án đạt: ……… điểm Phần đề nghị:
Tp.HCM, ngày tháng năm 2010
Giáo viên phản biện
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độ lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG -oOo -
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Họ và tên sinh viên: NGÔ THÀNH VŨ Lớp : 08HXD3 Tên đề tài tốt nghiệp: THIẾT KẾ CAO ỐC VĂN PHÒNG QUẬN 7 Giáo viên hường dẫn phần: + Kết cấu: 70% gồm 07 bản vẽ từ KC 1/7 -> KC 7/7 + Nền móng: 30% gồm 03 bản vẽ NM 1/3 và NM 3/3
+ Thi công: Không
Phần nhận xét: (Quá trình thực hiện, chuyên môn, ưu khuyết điểm của sinh viên)
Phần đánh giá: Đồ án đạt ……… điểm Phần đề nghị (được bảo vệ hay không):
………
……….………
Tp.HCM, ngày tháng năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN VĂN GIANG
Trang 4Chương 3
SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG
Ta có 3 chỉ tiêu để so sánh 2 phương án móng
– Kinh tế
– Thời gian thi công
– Thiết bị thi công
I Phương án móng cọc ép
1.1 Ưu điểm
– Giá thành rẻ, thích hợp với điều kiện xây chen
– Biện pháp thi công dễ dàng, không đòi hỏi kỹ thuật cao
– Thí nghiệm nén tĩnh tương đối đơn giản
– Ma sát bên thân cọc tốt hơn so với cọc khoan nhồi
1.2 Khuyết điểm
– Sức chịu tải của cọc bị hạn chế do tiết diện cọc, chiều dài cọc không có khả năng mở rộng và phát triển (do thiết bị thi công cọc)
– Lượng thép trong cọc tương đối lớn
– Thi công qua các lớp cát có chiều dầy lớn, các lớp đất latérit nằm xen kẽ hoặc có các chướng ngại vật, việc hạ cọc trong đất sẽ gặp nhiều khó khăn
II Phương án cọc khoan nhồi
– Có khả năng mở rộng đường kính và chiều dài cọc đến mức độ tối đa
– Lượng cốt thép bố trí trong cọc thường ít so với cọc ép
– Có khả năng thi công cọc khi qua các lớp đất cứng nằm xen kẻ
– Ma sát bên thân cọc có phần giảm đi đáng kể so với cọc ép và cọc đóng
do công nghệ khoan tạo lỗ
III Kết luận
Trang 5– Thời gian thi công cọc ép nhanh hơn so với cọc khoan nhồi
– Biện pháp thi công, thiết bị sử dụng cho phương án móng cọc ép ít phức tạp hơn phương án móng cọc khoan nhồi
– Cọc khoan nhồi chỉ kinh tế khi những công trình có tải trọng thật lớn >
1000 tấn, đối với những công trình < 500 tấn thì thi công cọc khoan nhồi không đạt hiệu quả kinh tế cao
Chọn phương án MÓNG CỌC ÉP để thi công móng là thích hợp hơn
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 2 Trang 6
I Các số liệu tải trọng dùng tính toán Trang 22
I Tính toán tải trọng ( cầu thang tầng 1=>2) Trang 37
III Tính toán tải trọng ( cầu thang tầng 2=>3) Trang 46
Trang 7CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP Trang 133
chương 3 TÍNH MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Trang 163
CHƯƠNG 4 SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG Trang 187
Trang 8PHUÏ LUÏC THUYEÁT MINH
Trang 9I Moâ hình khung phaúng truïc 3
Trang 12II Nội lực dầm khung
TABLE: Element Forces -
Trang 32III Nội lực cột khung
TABLE: Element Forces -
Trang 54C14 0 COMB10 -1514.733 -82.059
337.3766
181.8548
181.7902
181.6089
Trang 55-337.6164
187.3414
Trang 56131.7625
Trang 57103.0951
Trang 58C16 1.65 COMB13 -1624.858 78.565 7.8693
115.2696
Trang 60C17 0 COMB16 -1591.408 -84.973
115.8495
Trang 64-C20 3.3 COMB14 -2972.305 -139.687 241.6174
Trang 65-C20 3.3 BAO Min -3418.358 -147.629 -87.909
102.7794
119.0002
Trang 66212.9418 C21 1.65 COMB10 -2608.596 -142.765 22.6202
Trang 67-236.8828 C21 1.65 COMB16 -2694.804 -155.307 19.3737
-C21 3.3 BAO Min -3030.987 -155.307 -66.6032
124.0784
133.7904
Trang 68-C22 1.65 COMB4 -2438.479 -76.244 -7.9883
133.7797
100.3916
201.6692
211.7219
-C22 3.3 COMB16 -2353.721 -140.273 242.4385
Trang 70C23 3.3 COMB6 -2971.278 51.603
109.8067
Trang 71102.1053
116.0583
116.1491
Trang 72C24 0 COMB8 -2305.997 136.719 207.0807
244.0928
104.5551
Trang 73C24 0 COMB21 -2574.317 132.829 220.064
218.2716
107.5614
130.6368
141.1079
Trang 74-C25 0 COMB9 -2581.034 73.053 109.3102
131.7636
Trang 77C26 1.65 BAO Min -1449.429 -42.633 -20.2344
145.8602
Trang 105C43 1.65 BAO Min -194.8 -6.346 -9.5502
IV Phản lực tại chân cột
Trang 106PHAÀN 1
KIEÁN TRUÙC
Trang 107MÔ TẢ SƠ LƯỢT CÔNG TRÌNH
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC:
- Công trình mang tên “CAO ỐC VĂN PHÒNG TP.HCM” được xây dựng ở khu vực A của vùng Nam Sài Gòn thuộc Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
- Chức năng sử dụng của công trình là văn phòng làm việc
- Công trình có tổng cộng 8 tầng với và một tầng mái Tổng chiều cao của công trình là 31,2 m Khu vực xây dựng rộng, trống, công trình đứng riêng lẻ Mặt đứng chính của công trình hướng về phía Nam, xung quanh được trồng cây, vườn hoa tăng vẽ mỹ quan cho công trình
- Kích thước mặt bằng sử dụng 26m55m, công trình được xây dựng trên khu vực địa chất đất nền rất yếu
ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở TPHCM:
#ặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có
Nhiệt độ trung bình : 250C
Nhiệt độ thấp nhất : 200C
Nhiệt độ cao nhất : 360C
Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
Mùa khô:
Nhiệt độ trung bình : 270C
Nhiệt độ cao nhất : 400C
Trang 108Gió:
- Thịnh hàng trong mùa khô:
- Thịnh hàng trong mùa mưa:
- Hướng gió Tây nam và Đông nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
- Tầng 1 & 2 với chức năng chính trung tâm thương mại, dịch vụ Máy bơm nước, tầng trệt bố trí máy phát điện, một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy… Hệ thống xử lý nước thải được đặt ở bên ngoài công trình
- Các tầng trên được sử dụng làm văn phòng Chiều cao tầng là 3,5m
- Công trình có 2 thang máy và 1 thang bộ, tay vịn bằng hợp kim
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:
Hệ thống điện
Hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết
Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên hồ nước mái Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình
Hệ thống thoát nước
Nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng Nước được tập trung ở tầng hầm, được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Trang 109Hệ thống thoát rác
Công nhân vệ sinh thu gom rác tại từng tầng theo giờ giấc quy định
Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng
Các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng Có hệ thống máy lạnh điều hòa nhiệt độ Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Mỗi tầng đều có trang bị hệ thống báo cháy, báo khói, hệ thống chữa cháy vách tường hành lang và hệ thống chữa cháy tự động bên trong phòng làm việc
Trang 110PHAÀN 2
PHAÀN THAÂN
Trang 111Chương I
TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (Sàn tầng 2)
I Chọn sơ bộ kích thước các bộ phận
1.1 Chọn chiều dày bản sàn
Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn theo biểu thức:
m = 40 45
+ Tải trọng phân bố tiêu chuẩn tức thời trên sàn (theo TCVN 2737-1995)
Ptc = 200 (daN/m2) (đối với văn phòng làm việc) D = 1: là hệ số phụ thuộc hoạt tải sàn
+ Xác định sơ bộ chiều dày của bản sàn:
Từ (1.1) => hs = *3,75
)4540(
1
Chọn hs = 100 mm
1.1.1 Phân loại ô bản sàn:
Sàn gồm có bản và hệ dầm đúc liền khối Về sơ đồ kết cấu xem như bản kê lên dầm phụ, dầm phụ kê lên dầm chính, dầm chính kê lên cột hoặc tường Sàn thuộc loại bản dầm (bản làm việc 1 phương) khi tỷ số các cạnh ô bản: L2 L1 2
Sàn thuộc loại bản kê (bản làm việc 2 phương) khi tỷ số các cạnh ô bản: L2 L1 2
Căn cứ vào cấu tạo, điều kiện liên kết, kích thước của từng ô bản ta phân loại như sau:
Phân loại ô sàn
Tên ô bản L1(m) L2(m) L2/L1 Loại bản sàn làm việc
Trang 113Ký hiệu công năng của các ô sàn:
Trang 1141.2 Chọn kích thước dầm
+ Tiết diện dầm chính:
12
18
1(
*)12
18
1(
*)4
12
1( h d = 150300 mm
Chọn bd = 300mm = 30cm + Dầm trực giao: chọn 20x30cm
+ Dầm phụ : chọn 25x40 cm
Ghi chú: Đối với cách chọn như trên, nhằm thống nhất hoá các kích thước
để có thể sử dụng ván khuôn luân chuyển nhiều lần
II Xác định tải trọng tác dụng lên các ô sàn
2.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải là trọng lượng thường xuyên, bao gồm trọng lượng bản thân các
lớp vật liệu cấu tạo sàn Tĩnh tải được xác định bằng công thức sau:
gi - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
di - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
ni - hệ số độ tin cậy lớp thứ i
Trang 1152.1.1 Tĩnh tải ô sàn vệ sinh
g (kN/m 3 )
Hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính tốn
Trang 1162.1.2 Tĩnh tải các ô sàn sân thượng
g (kN/m 3 )
Hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính tốn
Trang 1172.1.3 Tĩnh tải các ô sàn điển hình:
g (kN/m 3 )
Hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính tốn
Trang 118Ptc (kN/m2)
Hệ số vượt tải
n
Hoạt tải tính tốn
Ptt(kN/m2)
S1, S2, S3,S4 Văn phịng làm việc, vệ sinh 0.20 1.2 0.24
S5,S6,S7 Hành lang, sảnh 0.30 1.2 0.36
S8,S9 Ban cơng, phịng hội trường 0.40 1.2 0.48
III Tính toán các ô bản sàn
3.1 Tính toán bản kê 4 cạnh
- Đối với bản kê 4 cạnh (L2/L1<2) gồm có bản và hệ dầm đúc liền khối với nhau, chịu uốn cả hai phương, ỡ giữa có momen dương M1, M2 còn trên các cạnh ngàm có momen âm MI, MII
- Các ô bản kê được tính theo sơ đồ đàn hồi, không kể đến sự ảnh hưởng của các ô kế cận
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và phương cạnh dài để tính toán Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai nhịp dầm
3.1.1 Xác định tải trọng
Tên
ô bản
Kích thước
Tỉnh tải gs kN/m2
Hoạt tải
Ps kN/m2
Tải toàn phần
q = gs +
Ps kN
Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn P=q*L1*l2 (kN) L1(m) L2(m)
Trang 1193.1.2 Xác định nội lực
Do các cạnh ô bản liên kết ngàm với dầm nên chúng thuộc ô bản số 9 trong
11 loại ô bản
Nội lực được tính toán theo các công thức sau:
Momen lớn nhất ở nhịp:
1 2
1 2
* *
Pq l l là tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn và qg san p
Trang 1213.1.4 Tính toán cốt thép
Tính toán cốt thép các ô bản theo bài toán cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật Các số liệu tính toán theo TCXD VN 356 – 2005:
+ Bê tông B20 có cấp độ bền chịu nén: Rb = 11,5 MPa
+Thép CI, A-I có cường độ chịu kéo: Rs = 225 sMpa
R R
g
+ Bề rộng dải bản tính toán b = 1m = 100cm
+ Giả thiết khoảng các từ lớp bê tông bảo vệ đến trọng tâm lớp cốt thép chịu lực
a1 = 2cm, a2=2.5cm
1 0
01 h a
h = 10- 2 = 8 (cm)
2 0
*
*1000
*5,11
29,2
*
*5,11
*0316,0
As = 1,29*10-4 (m2) = 1,29 (cm2) Chọn As = 1,9 cm2 ( 6a150)
Thoả diều kiện min max
0,05% << 3,3%
Từ (1.6) =>
5.7
*100
9,1
Thoả mãn điều kiện
- Với M 2 = 0,67 kN.m
Trang 122Từ (1.3) => 2
08,0
*
*1000
*5,11
*
*5,11
*01,0
As = 3,83*10-5 (m2) = 0,383 (cm2) Chọn As = 1,42 cm2 ( 6a200)
Thoả diều kiện min max
0,05% << 3,3%
Từ (1.6) =>
8
*100
42,1
*
*1000
*5,11
96,4
*
*5,11
*0698,0
As = 2,854*10-4 (m2) = 2,854 (cm2) Chọn As = 5,2 cm2 ( 10a150)
Thoả diều kiện min max
0,05% << 3,3%
Từ (1.6) =>
8
*100
854,2
*
*1000
*5,11
46,1
*
*5,11
*02,0
As = 8,19*10-5 (m2) = 0,819 (cm2) Chọn As = 5,2 cm2 ( 10a150)
Thoả diều kiện min max
0,05% << 3,3%
Từ (1.6) =>
8
*100
2,5
Thoả mãn điều kiện
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH CỐT THÉP CÁC Ô BẢN KÊ
Trang 123f (mm )
a
(mm)
ASchọn (cm2)
Trang 124Các ô bản S5, S8, S7, S8, S9 là loại bản sàn làm việc 1 phương theo cạnh ngắn
Cắt theo phương cạnh ngắn 1 dãy có bề rộng 1m, tính theo sơ đồ đàn hồi với nhịp tính toán L1
Xét tỷ số: dam 3
3.2.3 Tính toán cốt thép
Tính toán ô sàn điển hình
+ Ô sàn S6:
q
Trang 125- Với M gối = 1,961 kN.m
08,0
*
*1000
*5,11
961,1
*
*5,11
*027,0
As = 1,104*10-4 (m2) = 1,104 (cm2) Chọn As = 5,2 cm2 ( 10a150)
Thoả diều kiện min max
0,05% << 3,3%
Từ (1.6) =>
8
*100
2,5
*
*1000
*5,11
98,0
*
*5,11
*0134,0
As = 5,48*10-5 (m2) = 0,548 (cm2) Chọn As = 1,9 cm2 ( 6a150)
Thoả diều kiện min max
0,05% << 3,3%
Từ (1.6) =>
5.7
*100
9,1
Thoả mãn điều kiện
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH CỐT THÉP CÁC Ô BẢN LÀM VIỆC 1 PHƯƠNG
Trang 126a
(mm)
ASchọn (cm2)
S5
Gối
1,33 0.0181 0.0182 11,5 225 0.746 10 150 5,20 0,05 0,65 Nhịp 0,67 0.0090 0.0091 11,5 225 0.371 6 150 1,90 0,05 0,24
S6
Gối 1,961 0.0266 0.0270 11,5 225 1.104 10 150 5,20 0,05 0,65 Nhịp 0,98 0.0133 0.0134 11,5 225 0.548 6 150 1,90 0,05 0,24
S7
Gối
1,33 0.0181 0.0182 11,5 225 0.746 10 150 5,20 0,05 0,65 Nhịp 0,67 0.0090 0.0091 11,5 225 0.371 6 150 1,90 0,05 0,24
S8
Gối 1,526 0.0207 0.0210 11,5 225 0.857 10 150 5,20 0,05 0,65 Nhịp 0,763 0.0104 0.0104 11,5 225 0.426 6 150 1,90 0,05 0,24
S9
Gối 1,526 0.0207 0.0210 11,5 225 0.857 10 150 5,20 0,05 0,65 Nhịp 0,763 0.0104 0.0104 11,5 225 0.426 6 150 1,90 0,05 0,24
IV Bố trí cốt thép
Xem bản vẽ kết cấu KC
71