và viết gx = 0fx khi x ac = thì fx gọi là VCB VCL bậc cao hơn gx khi x a Chú ý : d nghịch đảo của một VCBVCL là một VCLVCB khi x a e Tổng của hai VCBVCL khi x là VCBVCL khi xa
Trang 1CHƯƠNG I:LÝ THUYẾT GIỚI HẠN
1 Số thập phân vô hạn không tuần hoàn được xem là biểu diễn một số vô tỷ
2 Nếu gọi tập hợp số hữu tỷ là và tập hợp số vô tỷ là I.thì tập hợp số thực
Số M được gọi là cận trên đúng của tập X xoX sao cho xo M
Số m được gọi là cận dưới đúng của tập X xoX sao cho xo m
Trang 2§2:HÀM MỘT BIẾN SỐ
1) Khái niệm hàm số :Hàm số là ánh xạ f:XY trong đó X;Y
Ta gọi X là tập xác định , còn f (X)Y gọi là tập giá trị
Hàm lôgarit: ylog xa với a > 0 và a ≠ 1; x0
Hàm lượng giác: y = sinx ; y = cosx ; y = tgx ; y = cotgx
Hàm lượng giác ngược
y = arcsinx xác định trên 1,1 và nhận giá trị trên ,
Trang 3 y = arccosx xác định trên 1,1 và nhận giá trị trên0, và
yarccot gx có miền xác định ( và miền giá trị (0, ), )
Mặt khác còn có mối liên hệ arc cot gx arc tgx
2
Ngoài ra còn các hàm ngược của các hàm siêu việt
§3:GIỚI HẠN DÃY SỐ
1) KHÁI NIỆM: Cho dãy số x , x , , x1 2 n 1 , x , n
Số a được gọi là giới hạn của dãy biến x nếu bắt đầu từ một chỗ nào đó tức là đối nvới mọi số thứ tự n khá lớn biến x sai khác a nhỏ bao nhiêu cũng được n
Hoặc: số a được gọi là giới hạn của dãy xn nếu 0, N( ) N0 sao cho
Khi đó ta nói dãy x hội tụ đến a.Đặc biệt khi n x = a với mọi n thì limn x = a n
Từ (1) có xn a a xn a và khoảng mở (a , a được gọi là )lân cận của điểm a.Như vậy với lân cận bé bất kỳ của điểm a,tất cả các giá trị của
n
x bắt đầu từ một giá trị nào đấy cần phải rơi vào lân cận đó
Ví dụ
Trang 4n 1 1lim
33n 2
thì khi đó với mọi n > N ta có điều phải chứng minh
1 Đại lượng vô cùng bé (gọi là vô cùng bé - VCB): Biến x được gọi là đại lượng n
vô cùng bé nếu limx = 0 n
Trang 52) CÁC TÍNH CHẤT CỦA GIỚI HẠN DÃY
Chọn N = maxN , N1 2 n N xn r ; xn r.Điều này vô lý , nên a= a
3 Định lý 3 :Nếu x có giới hạn thì n x giới nội n
Trang 6 Được gọi là dãy tăng nếu x1x2 xn 1 x , n
Được gọi là dãy tăng nghiêm ngặt nếux1x2 , xn 1 x , n
Được gọi là dãy giảm nếux1x2 xn 1 x , n
Được gọi là dãy giảm nghiêm ngặt nếu x1 x2 , xn 1 xn
6 Định LýCho xn a ; yn thì ta có các kết quả sau b
8 Dãy con: Cho dãy x và một dãy n xn k được trích ra từ dãy x ở đây dãy n
nk là dãy tăng và chỉ số chạy là k chứ không phải n.Dãy xn k gọi là dãy con của dãy x n
10 Bổ đề: Nếu n n 1 là dãy các đoạn thắt thì tồn tại một điểm duy nhất
thuộc mọi đoạn của dãy
Trang 7Chứng minh: Do n 1 n n 1, 2, nên a1 a2 an bn nên an là dãy đơn điệu tăng và bị chặn trên,nên
Chứng minh :Giả sử xn có a xn b Chia n a, bthành hai phần bằng nhau ,khi
đó ít nhất có một đoạn chứa vô số các phần tử của xn gọi đoạn đó là lại chia 1
1
thành hai hai phần bằng nhau và lại có một phần chứa vô số các phần tử của xn
gọi là Cứ tiếp tục như vậy ta thu được dãy đoạn thắt 2 n n 1 trong đó
Trang 813 SỐ e:
Cho dãy số
n n
§4:GIỚI HẠN HÀM SỐ
1) Giới hạn hàm số tại một điểm: Cho hàm số f(x) xác định trên tập X và
nhận giá trị trên ,x là một điểm giới hạn của tập X 0
1 Định nghĩa : Số được gọi là giới hạn của hàm f(x) khi x dần tới x nếu 0
Trang 93 Định nghĩa : Ta gọi số là giới hạn trái của hàm f(x) khi x x0 0
(nghĩa làxx0 nhưng luôn bé hơn x ) nếu 0 0, 0 sao cho
2) Giới hạn ở vô tận và giới hạn vô tận
6 Định nghĩa : Ta gọi số là giới hạn của hàm f(x) khi x
nếu 0 , M 0 sao cho f (x) xảy ra với mọi x > M Ký hiệu
xlim f (x)
Trang 107 Định nghĩa : Ta gọi số là giới hạn của hàm f(x) khi x nếu 0
Trang 11Tương tự cho trường hợp x ta cũng có kết quả là e
Vậy
x
x
1lim 1
f (x)
1lim 1 f (x) lim 1 e
Trang 12đặc biệt khi = 1 thì f(x) và g(x) là hai VCB (VCL) cùng bậc khi x a
là hai VCB (VCL) tương đương khi x và viết f(x) a g(x) khi x a
b) = 0 thì g(x) gọi là VCB (VCL) bậc cao hơn f(x) khi x a
Trang 13và viết g(x) = 0(f(x)) khi x a
c) = thì f(x) gọi là VCB (VCL) bậc cao hơn g(x) khi x a
Chú ý :
d) nghịch đảo của một VCB(VCL) là một VCL(VCB) khi x a
e) Tổng của hai VCB(VCL) khi x là VCB(VCL) khi xa a
f) Tích của VCB(VCL) với một đại lượng bị chặn là VCB(VCL)
g) Trong khi lấy giới hạn ta có thể thay bằng các VCB(VCL) tương đương
Trang 14Hàm số liên tục trong a, b,liên tục trên khoảng (a,b) và liên tục phảitại a, liên tục trái tại b,hay
x (a, b).Nếu hàm số không liên tục tại x ,hoặc không liên tục trái (phải) tại đó 0
§2:CÁC PHÉP TOÁN TRÊN HÀM SỐ LIÊN TỤC
1) Định lý 1: Tổng, tích, thương (mẫu số ≠ 0) các hàm liên tục tạix là hàm liên 0tụcx 0
2) Định lý 2: Nếu hàm số f(x) liên tục tại x ,và hàm 0 g(y) liên tục tại y0 f (x )0thì hàm hợp g f (x) liên tục tại x 0
Chú ý: Hàm của một biểu thức toán học xác định ở đâu thì liên tục tại đó
§3:TÍNH CHẤT HÀM LIÊN TỤC
1) Định lý: Nếu hàm số f liên tục tại điển a và f(a) > 0 (hay f(a) < 0) thì tồn tại một
lân cận của a để sao cho với mọi x thuộc lân cận đó thì f(x) > 0(hay f(x) < 0)
2) Định lý Bônxanô-Côsi thứ nhất:Nếu f(x) xác định,liên tục trên a, bvà
f (a)f (b) Khi đó c0 (a, b)để f(c) = 0
3) Định lý Bônxanô-Côsi thứ hai: Nếu f(x) xác định,liên tục trên a, bvà f(a) = A f(b) = B,thì C : ACB c (a, b) : f (c)C
Chứng minh:Xét hàm g(x) = f(x) - C.Sau đó vận dụng Bônxanô-Côsi thứ nhất
Trang 154) Định lý (Vâyestrat thứ nhất):
Hàm f xác định, liên tục trên a, bthì bị chặn trên đó
Chứng minh:Giả sử hàm f(x) không bị chặn trên a, b,khi đó với mỗi
n
n luôn x a, b sao cho f (x )n n
Từ xn a, b xnk a, b : x nk x0a, b và
k k
5) Định lý (Vâyestrat thứ hai) Nếu hàm f xác định và liên tục trên a, bthì đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên a, b
Chứng minh:Do f(x) bị chặn trên a, b nên
(trái với M là cận trên đúng).Vậy x0a, b : f (x ) 0 M
Tức M là giá trị lớn nhất của f(x) trêna, b
Tương tự đối với giá trị bé nhất
6) Định nghĩa: Hàm f(x) được gọi là liên tục đều trên (a, b) ((a, b) là khoảng hữu
hạn,vô hạn,đóng hoặc mở) nếu:
0, x , x (a, b),sao cho ( ) 0 : x x f (x ) f (x )
7) Đlý (Canto):
Trang 16Nếu hàm f (x) xác định và liên tục trên a, bthì liên tục đều trên đó
Chứng minh:Giả sử hàm f(x) không liên tục đều trên a, b.Tức là
thì dãy con của dãy xn k cũng hội tụ về x 0
Do f (x) liên tục trên a, bnên
k k
Trang 17Nếu hàm số có đạo hàm tại x thì liên tục tại đó.Đạo hàm của hàm số tại một điểm là 0
hệ số góc của tiếp tuyến với đường tại điểm đó
2) Đạo hàm của hàm hợp: Giả sử u (x)có đạo hàm tại x và 0 ux (x )0 ,hàm
y = f(u) có đạo hàm tại u0 (x )0 là yu f (u )u 0 Khi đó hàm hợp yf(x)
có đạo hàm tại x và 0 yx fu(x )0 x(x )0 ,hay gọn hơn yx f uu x
đạo hàm trái tại x 0
4) Đạo hàm của hàm ngược
Giả sử y = f(x) có đạo hàm tại x là 0 f (x ) 0 và là hàm số có hàm ngược 0
x (y).Khi đó đạo hàm của x (y)tại y0 f (x )0 là
0
1(y)
Trang 18Đặc biệt nếu y = x thì dxdy nên ta có thể viết dyy dx
Từ định nghĩa vi phân nên các quy tắc lấy vi phân tương tự như các quy tắc lấy đạo hàm
2) Tính bất biến của vi phân: Giả sử có dx (t)dt và dy y dtt với yf(t)
Thì ta cũng có dy y dtt y x dt x t nhưng dx (t)dt dy y dxx ,như vậy biểu thức vi phân không thây đổi khi biên độc lập hay biến hàm.Đó gọi là tính bất biến của
vi phân
§3:ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CẤP CAO
1) Định nghĩa các đạo hàm cấp cao:Giả sử hàm f(x) có đạo hàm hữu hạn tại
x(a, b)khi đó yf (x) cũng là một hàm số và giả sử nó cũng có đạo hàm,được gọi
là đạo hàm cấp hai ký hiệu
2 2
d f (x)
n 0,1, 2,
Trang 19Quy ước y(0) f(0)(x) f (x)
2) Quy tắc tính đạo hàm cấp cao hoàn toàn tương tự như quy tắc đạo hàm cấp 1
Vi phân cấp cao:Giả sử dy y dxx là vi phân của hàm f(x) trên (a, b) cũng là một hàm
số khả vi, vi phân của dy y dxx được gọi là vi phân cấp hai (lưu ý dx là một số tùy ý không phụ thuộc x): d(dy)d(y dx)x d y2 y dxx 2 Cứ tiếp tục như vậy ta có các kết quả của vi phân cấp cao và
d(dn 1 y)d(yx(n 1) dxn 1 )d y2 yx(n)dxn
Lưu ý:Các vi phân cấp cao không còn tính bất biến
§4:CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN
1) Các định lý giá trị trung bình:
1 Bổ đề Fecma:Giả sử hàm f(x) xác định trên khoảng (a, b) và đạt giá trị lớn
nhất(nhỏ nhất) tại một điểm c trong (a, b).Nếu f (c) f (c) 0
2 Định lý Roll :Giả sử hàm f(x) liên tục trên a, bvà khả vi trong (a, b) ,
f (a)f (b) Khi đó c (a, b) sao cho f (c) 0
Chứng minh: Do f(x) liên tục trên a, bnên đạt giá trị lớn nhất M và giá trị
3 Định lý Lagrăng: Giả sử hàm f(x) liên tục trên a, bvà khả vi trong (a, b) ,
Khi đó c (a, b) sao cho f (c) f (b) f (a)
Trang 20Chứng minh: xét hàm F(x) f (x) f (a) f (b) f (a)(x a)
b a
thỏa mãn các điều kiện
của định lý Roll nên c (a, b) sao cho F (c) ,tức là 0 f (c) f (b) f (a) 0
4 Định lý Cô si: G/sử hàm f(x) và g(x) liên tục trên a, b, khả vi trong (a, b)
g (x) 0 x (a, b).Khi đó c (a, b) sao cho f (b) f (a) f (c)
f (a)
k!
2 Công thức Taylo đối với hàm bất kỳ:
Cho một hàm f(x) xác định trên (a, b) (hữu hạn hoặc vô hạn) và có đạo hàm đến
Trang 21cấp n + 1 tại x0(a, b).Khi đó
0
f (x )
(x x )n!
(n 1)
n 1 0
(x x )(n 1)!
được gọi là công thức Taylo của f(x) tại x ,trong đó c nằm giữa 0 x và x 0
Chú ý: Nếu x0 thì khai triển Taylo còn gọi là khai triển Macloranh 0
3 Một số khai triển Macloranh hàm sơ cấp cơ bản
n 0
xln(1 x) ( 1)
Trang 22§5:ỨNG DỤNG CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN
1)Khảo sát hàm số:Việc khảo sát hàm số ta thực hiện như trong chương trình đã
học ở phổ thông trung học,nhưng lưu ý khi xét cực trị của hàm số mà gặp trường hợp các đạo hàm của hàm số thỏa mãn f(k)(x )0 0 với k 1, n ,thì ta xét theo 1kết quả:
2)Định lý : Hàm f(x) xác định tại x0(a, b)và f(k)(x )0 0 với k 1, n 1
và f(n)(x )0 0.Nếu n lẻ thì hàm số không có cực trị, nếu n chẵn thì hàm số có cực trị tại x : 0
Khi f(n)(x )0 0 thì hàm số có cực đại tại x 0
Khi f(n)(x )0 0 thì hàm số có cực tiểu tại x 0
Chứng minh : Trong khai triển Taylo của hàm f(x) tại x ta có 0
f (x)f (x )đổi dấu khi x biến thiên qua x 0
Nếu n chẵn thì (x x )0 nnguyên mội dấu khi x biến thiên qua x dẫn đến 0
Trang 230
Trang 24CHƯƠNG IV:PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN
§1: TÍCH PHÂN KHÔNG XÁC ĐỊNH
1) Nguyên hàm: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f(x),nếu
F (x) f (x).Nhưvậy F(x) + C sẽ là họ nguyên hàm của f(x),với Cconst.Khi đó phép toán tìm họ nguyên hàm của hàm f(x) gọi là tích phân bất định của hàm f(x)
2 Tích phân từng phần: UdV UV VdU
3 Tích phân truy hồi: thực tế là giải phương trình tích phân,ví dụ như tính
Trang 25ax bx c
Trang 26Nếua0:
thì
duI
6 Tích phân dạng I6 ax2 bxc dx
Nếu a 0 I6 a u2 k du2 trong đó u x b
2a
Trang 27ax bx c
trong đó là P (x) đa thức bậc n n
Trang 29
2 2 3
10 Tích phân hàm lượng giác:
Tích phân dạng I1 R(sin x,cos x)dx R là hàm hữu tỷ
b) Nếu R(sin x, cos x) R(sin x,cos x) thì đặt sin xt
c) Nếu R( sin x,cos x) R(sin x,cos x) thì đặt cos xt
d) Nếu R( sin x, cos x) R(sin x, cos x) thì đặt tgx = t
§2:TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
1)Định nghĩa, điều kiện tồn tại tích phân xác định:
Cho hàm f(x) xác định trên đoạn a, b,chia a, bbởi các điểm chia x với kk 0, n thỏa mãn a x0 x1 xn đặt b xk xk 1 xk với k 0, n.Đặt maxxk.Trên mỗi đoạn x , xk k 1 lấy bất kỳ điểm k : xk k xk 1
mà không phụ thuộc vào phép chia a, b thì giới
hạn đó gọi là tích phân xác định của hàm f(x) trên a, b, và viết
b
a
If (x)dx.Khi đó hàm f(x) là hàm khả tích trên a, b
Trang 30Nếu ta gọi m và k M tương ứng là cận dưới và cận trên đúng của f(x) trên k x , xk k 1
1 Nếu thêm các điểm chia mới thì tổng Đacbu dưới chỉ có thể tăng lên và tổng
Đacbu trên chỉ có thể giảm đi
Chứng minh:Giả sử có x : x k xxk 1 thì tổng Đacbu trên ở trên x , xk k 1 là
Sk M (xk x )k M (xk k 1 x ) do x , x k x , xk k 1 và x , x k 1 x , xk k 1
nên Mk M ;Mk k Mk Sk Sk
2 Mỗi tổng Đacbu dưới không vượt quá mỗi tổng trên,mặc dù tổng trên ứng
với cách chia khác nhau
1 Nếu hàm f(x) lien tục trên a, bthì khả tích trên đó
2 Hàm f(x) giới nội trên a, bchỉ có một số hữu hạn điểm gián đoạn,thì khả tích trên a, b
3 Hàm f(x) đơn điệu giới nội trêna, bthì khả tích trên đó
Trang 32do đó
x 0
(x x) (x)(x) lim f (x)
1 Diện tích hình phẳng:Miền phẳng giới hạn bởi hai đường cong f(x) và g(x)
liên tục trên a, bđược xác định bởi
Trang 333 Trong tọa độ cực: Đường cho bởi rr( ) với được xác định 1 2
4 Độ dài đường cong:
a Xác định bởi yf (x) với a x đươc tính b
b
2 a
a
V f (x)dx
c Do yf (x)0 (ax b)quay xung quanh 0y:
b 0y
a
V 2 xf (x)dx
6 Diện tích mặt tròn xoay do đường cong phẳng yf (x)với (a x b)
quay xung quanh trục 0x:
2 0x
Trang 34CHƯƠNG V:CHUỖI
A:CHUỖI SỐ
§1:KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
Trang 351) CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Định nghĩa:Cho dãy số vô hạn a ,a , a , Khi đó tổng vô hạn 1 2 n
chuỗi (1) gọi là phân kỳ
2 Các định lý đơn giản
a Định lý 1:Nếu chuỗi (1) hội tụ thì phần dư của nó cũng hội tụ và hội tụ về 0
b Hệ quả : Nếu chuỗi (1) hội tụ thì n
Trang 36chuỗi (1) hội tụ 0, N 0 sao chon, mN : an 1 an 2 am
Chứng minh: Chuỗi (1) hội tụ Sn hội tụ 0, N 0 sao cho: Sn Sm
tức là an 1 an 2 am
§2:CHUỖI SỐ DƯƠNG
1) Nhân xét:Chuỗi số dương là trường hợp đặc biệt của chuỗi số,nên mọi tính
chất của chuỗi số đều đúng cho chuỗi số dương.Ngoài ra nó còn có tính chất riêng khác
2) Định nghĩa: Cho chuỗi số 1 2 n n
3) Định lý 1:Chuỗi số dương (2) hội tụ dãy Sn bị chặn trên
Ví dụ: Xét sự hội tụ của chuỗi
n 1
1n
Trang 37 Vậy chuỗi điều hòa phân kỳ
Ví dụ: Xét sự hội tụ của chuỗi
s
n 1
1n
với sco nst
Hội tụ khi n 1 phân kỳ khi n 1
4) Định lý 2:Cho hai chuỗi số dương n
Trang 38Cho hai chuỗi số dương n
c) Nếu 1 thì không có kết luận
Chứng minh:Khi 1 với N đủ lớn thì 0 với n 1
Trang 39Tương tự khi 1 thì ta có an 1 qan 1 n Nvới N đủ lớn,chứng tỏ m
c) Nếu 1 thì không có kết luận
Chứng minh hoàn toàn tương tự như chứng minh tiêu chuẩn Đalambe
8) Tiêu chuẩn Ráp: Nếu có r sao cho: 1
9) Tiêu chuẩn tích phân Côsi:
Cho hàm f(x) dương và giảm trên a, ,khi đó chuỗi
hội tụ hay phân kỳ
với sự tồn tại hay không tồn tại giới hạn
n
n a
lim f (x)dx
Trang 40Chứng minh:Với mỗi xa, luôn tồn tại k: akx a k1
§3:CHUỖI SỐ VỚI DẤU BẤT KỲ
1) Chuỗi đan dấu:Chuỗi n 1 n
với an được gọi là chuỗi đan dấu 0
2) Định lý Lepnit: Cho chuỗi đan dấu n 1 n
Trang 41tức là dãy S2nđơn điệu tăng và bị chặn trên bởi a vì: 1
Trang 42b) Dãy bn đơn điệu bị chặn
5) Tiêu chuẩn Abel: Chuỗi số n n
1 Định nghĩa :Dãy hàm u (x) , nn 0,1, 2,3, điểm x0X được gọi là điểm hội
tụ của chuỗi hàm u (x)n nếu dãy số u (x )n 0 hội tụ điểm x1X được gọi là điểm phân kỳ của dãy hàm u (x)n nếu dãy số u (x )n 1 phân kỳ
được gọi là phân kỳ
2 Miền hội tụ của chuỗi hàm n
Trang 43a) Tiêu chuẩn tích phân Côsi: n
n n
Nếu f (x) 1 thì phải xét trực tiếp
3 Dãy hàm u (x)n được gọi là hội tụ đều về hàm u(x) trên tập X nếu 0 0 cho trước nhỏ bao nhiêu tùy ý, N sao cho x X0 n N : u (x)n u(x)
Ký hiệu: u (x)n u(x) với xX0
4 Định nghĩa:Chuỗi hàm (1) được gọi là hội tụ đều về hàm S(x) trên tập X
nếu 0 cho trước nhỏ bao nhiêu tùy ý
5 Định lý: Chuỗi hàm (1) hội tụ đều trên tập X điều kiện cần và đủ nếu 0
cho trước nhỏ bao nhiêu tùy ý, N sao cho x X : n N và với số p nguyên dương bất kỳ ta có un 1 (x)un 2 (x) un p (x)