1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn thi thử môn hóa (537)

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn thi thử môn hóa
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 98,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf free LATEX ĐỀ ÔN THI THỬ MÔN HÓA NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 45 PHÚT () Mã đề thi 001 Câu 1 Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng? A Na3PO4 B (NH4)2CO3 C Na2CO3 D CuS O4 Câu 2 T[.]

Trang 1

Pdf free L A TEX ĐỀ ÔN THI THỬ MÔN HÓA

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

()

Mã đề thi 001 Câu 1 Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?

A Na3PO4 B (NH4)2CO3 C Na2CO3 D CuS O4

Câu 2 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3;

(b) Sục khí Cl2vào dung dịch FeCl2;

(c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng;

(e) Nhiệt phân AgNO3;

(g) Đốt FeS2trong không khí

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 3 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Các amino axit có thể tham gia phản ứng trùng ngưng.

B Ala-Gly-Ala có phản ứng màu biure.

C Công thức phân tử của đimetylamin là C2H7N

D Phân tử khối của propylamin là 57.

Câu 4 Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M Công thức phân

tử của X là

A C2H5N B C3H9N C CH5N D C3H7N

Câu 5 Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

Câu 6 Cho dãy gồm: (1) tơ nitron, (2) tơ capron, (3) tơ visco, (4) tơ nilon-6,6 Số tơ được sản xuất từ

xenlulozơ là

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 22,25 gam một chất béo (triglixerit) bằng O2thu được 62,7 gam CO2và 24,75 gam H2O Mặt khác, cho 33,375 gam chất béo này vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng thì thu được muối có khối lượng là

A 34,425 gam B 34,875 gam C 37,875 gam D 35,5 gam.

Câu 8 Nung nóng Fe(OH)2trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn X màu đỏ nâu Chất X là

Câu 9 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 − 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên

Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

A Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

B Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

C Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

D Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

Câu 10 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?

A Hòa tan Cu(OH)2 B Thủy phân C Trùng ngưng D Tráng bạc.

Trang 2

Câu 11 Phát biểu nào sau đây sai?

A Nước chứa nhiều ion Ca2 +, Mg2 +được gọi là nước cứng.

B Tính cứng toàn phần của nước là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie.

C Các ống dẫn nước cứng lâu ngày bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước.

D Nguyên tắc làm mềm nước cũng là làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+trong nước cứng

Câu 12 Dẫn V lít khí CO2 vào 200ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho rất từ từ đến hết 125ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thì thấy tạo thành 1,68 lít khí

CO2 Biết các thể tích đều được đo ở đktc Giá trị của V là

Câu 13 Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính khử?

A Al, Mg, Fe B Fe, Mg, Al C Fe, Al, Mg D Mg, Al, Fe.

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 11,43 gam este E thuần chức, mạch hở, thu được 12,096 lít khí CO2(đktc)

và 5,67 gam nước Với 0,1 mol E tác dụng hết với 200ml NaOH 2,5M thu được dung dịch X Từ dung dịch X, khi cho bay hơi người ta thu được ancol Y còn cô cạn thì thu được 36,2 gam chất rắn khan Đốt cháy toàn bộ lượng ancol Y thu được 6,72 lít CO2(đktc) Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây phù hợp với E?

A C6H5(COOCH3)3 B (C2H3COO)3C3H5

C (HCOO)2C4H8 D (CH3COO)2C3H3COOC6H5

Câu 15 Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO) 3C3H5ở trạng thái rắn

(b) Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

(c) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

(d) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa

Số phát biểu đúng là

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn m gam Cu trong khí clo dư thu được 2,025 gam CuCl2 Giá trị của m là

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là este của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b

mol CO2và c mol H2O(b - c = 4a) Hiđro hóa m1gam X cần 6,72 lít H2(đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,75 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2gam chất rắn Giá trị của m2 là

Câu 18 Cho dãy chất: Alanin, valin, lysin, axit glutamic Số chất trong dãy trong phân tử có 1 nhóm

−NH2và 1 nhóm -COOH là

Câu 19 Tiến hành lên men m gam glucozơ với hiệu suất 60% thì thu được 13,2 gam CO2 Giá trị của

m là

Câu 20 Hỗn hợp X gồm glucozơ, lysin và hexametylenđiamin Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần

đúng 1,825 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2Ovà N2được dẫn vào bình đựng H2S O4đặc dùng dư, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 35,84 lít (đktc) Mặt khác, cho 32,08 gam X trên vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Y có chứa m gam các chất hữu cơ Giá trị của m là

Câu 21 Hóa chất nào sau đây làm mềm được nước cứng?

Câu 22 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoáng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đĩa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng

Trang 3

thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên

Có các phát biểu sau:

(1) Ở bước 1, nếu thay dầu dừa bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (2) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra

(3) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(4) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp

(5) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2, bão hòa

(6) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

Số phát biểu đúng là

Câu 23 Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

Câu 24 Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeS O4 ?

Câu 25 Cặp chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của nhau?

Câu 26 Trộn hỗn hợp X (gồm etylamin và propylamin) với hiđrocacbon mạch hở Y theo tỉ lệ mol tương

ứng 1:2 thu được hỗn hợp Z Đốt cháy hoàn toàn 11,92 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 1,08 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2Ovà N2được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch

tăng 44,8 gam Khối lượng của Y trong hỗn hợp Z gần nhất với kết quả nào sau đây?

Câu 27 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

B Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo.

C Amilopectin, lông cừu là polime thiên nhiên.

D Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 28 Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch K2Cr2O7, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là

A dung dịch chuyển từ không màu sang màu vàng.

B dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

C dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

D dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu xanh.

Câu 29 Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit Công thức của natri

hiđrocacbonat là

A Na2CO3 B KHCO3 C K2CO3 D NaHCO3

Câu 30 Cho 14,6 gam amino axit X (công thức có dạng (H2N)2CnH2n −1 COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 21,9 gam muối Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là

Câu 31 Chất nào sau đây là polisaccarit?

Câu 32 Hỗn hợp X gồm hai chất có cùng số mol Cho X vào nước dư, thấy tan hoàn toàn và thu được

dung dịch Y chứa một chất tan Cho tiếp dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được chất rắn gồm hai chất

X gồm 2 chất nào sau đây?

A FeCl2 và FeS O4 B Fe và Fe2(S O4)3 C Cu và Fe2(S O4)3 D Fe và FeCl3

Câu 33 Cho các chất sau: benzyl fomat, phenyl axetat, etyl axetat, tripanmitin Số chất khi thủy phân

trong dung dịch NaOH dư thu được ancol là

Trang 4

Câu 34 Cho 1 mol kim loại X vào dung dịch chứa 1 mol Fe2(S O4)3thu được dung dịch Y Dung dịch

Y hòa tan vừa hết 3 mol bột Zn X không thể là kim loại nào sau đây?

Câu 35 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

Câu 36 Công thức của sắt(II) oxit là

Câu 37 Số nguyên tử hiđro trong phân tử alanin là

Câu 38 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2là 14,5 Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 39 Số nhóm amino (−NH2) trong phân tử glyxin là

Câu 40 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2Ovà Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3) vào nước, thu đưuọc dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thể tích dung dịch HCl (ml) 300 600 Khối lượng kết tủa (gam) a a + 2,6 Giá trị của a và m lần lượt là

A 23,4 và 56,3 B 15,6 và 55,4 C 23,4 và 35,9 D 15,6 và 27,7.

HẾT

Ngày đăng: 03/04/2023, 09:47