1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dap an thi co so khoan khai thac

12 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi trắc nghiệm
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cơ sở khoan và khai thác
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 133,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ÑEÀ THI TRAÉC NGHIEÄM (90 phuùt) MOÂN CÔ SÔÛ KHOAN VAØ KHAI THAÙC Sinh vieân phaûi ñoïc kyõ vaø thöïc hieän nghieâm tuùc caùc qui ñònh sau 1 Ñöôïc pheùp söû duïng taøi lieäu Caùn boä coi thi khoâng[.]

Trang 1

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM (90 phút)

MÔN: CƠ SỞ KHOAN VÀ KHAI THÁC

Sinh viên phải đọc kỹ và thực hiện nghiêm túc các qui định sau:

1 Được phép sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

2 Phải điền số đề thi vào Phiếu trả lời trắc nghiệm (vi phạm sẽ bị trừ 1 điểm)

3 Câu trả lời được điền vào Phiếu trả lời trắc nghiệm Chú ý rằng trong một số trường hợp, câu trả lời phù

hợp có thể nhiều hơn 1 Cấm không được viết và đánh dấu vào đề thi (vi phạm sẽ bị trừ 2 điểm)

4 Cuối giờ làm bài, sinh viên phải nộp cả đề thi và Phiếu trả lời trắc nghiệm (vi phạm sẽ bị điểm 0 môn

học này)

A- Hãy chọn 1 câu trả lời phù hợp nhất cho các câu hỏi sau:

1- Muốn phục hồi độ thấm tự nhiên của vỉa cacbonat, người ta thường dùng phương pháp:

a- Nứt vỉa thủy lực có hạt chèn

b- Nứt vỉa a xít

c- Xử lý a xít thông thường

d- Nứt vỉa thủy lực không có hạt chèn

e- Chất nổ hoặc thủy lôi

2- Nên áp dụng phương pháp xử lý vùng cận đáy giếng khi:

a- Kết thúc giai đoạn khoan;

b- Kết thúc giai đoạn gọi dòng sản phẩm;

c- Lưu lượng khai thác giảm đáng kể;

d- Sau khi bắn mở vỉa;

e- Sau khi sửa chữa giếng

3- Nước bơm ép thường được sử dụng để duy trì áp suất vỉa trong trường hợp khai thác ngoài khơi là:

a- Nước biển;

b- Nước ngọt hoặc lợ ở tầng nông;

c- Nước vỉa sản phẩm;

d- Nhũ tương dầu trong nước;

e- Nhũ tương nước trong dầu

4- Đối với các giếng đơn lẻ (không có hệ thống đường dẫn khí nén nội mỏ) ngoài khơi, tốt nhất nên sử dụng phương pháp khai thác cơ học sau:

a- Tự phun;

b- Bơm ly tâm điện chìm;

c- Gaslift với giàn nén khí trung tâm;

d- Gaslift nhờ máy nén khí độc lập;

e- Bơm cần hút

5- Để khoan trong đất đá bở rời, dễ sụp lỡ tốt nhất nên dùng dung dịch khoan có:

a- Tỉ trọng lớn và độ nhớt cao;

b- Tỉ trọng lớn và độ nhớt thấp;

c- Tỉ trọng trung bình và độ thải nước nhỏ;

d- Tỉ trọng trung bình và độ thải nước lớn;

e- Tỉ trọng lớn và độ thải nước lớn

6- Các giếng bơm ép được bố trí ngoài ranh giới dầu nước khi:

a- Mối liên hệ thủy động học của vỉa kém và kích thước mỏ lớn;

b- Mối liên hệ thủy động học của vỉa tốt và kích thước mỏ lớn;

c- Mối liên hệ thủy động học của vỉa kém và kích thước mỏ nhỏ;

d- Mối liên hệ thủy động học của vỉa tốt và kích thước mỏ nhỏ;

e- Mối liên hệ thủy động học của vỉa và kích thước mỏ tùy ý

Trang 2

7- Nên áp dụng phương pháp nứt vỉa thủy lực để cải thiện độ thấm của vỉa khi:

a- Kết thúc giai đoạn khoan;

b- Trong giai đoạn hoàn thiện giếng;

c- Chuẩn bị đưa giếng vào khai thác;

d- Sau khi xử lý axít không đạt hiệu quả;

e- Trước khi sửa chữa giếng

8- Chức năng của van gaslift khởi động là để:

a- Kiểm soát lưu lượng dòng chảy trong cột ống khai thác;

b- Ngắt dòng khi có sự cố phun;

c- Cân bằng áp suất giữa cột ống khai thác và cột ống dẫn khí nén;

d- Dỡ tải từng phần nhằm khởi động nhẹ nhàng hệ thống gaslift;

e- Làm việc thường xuyên trong quá trình khai thác

9- Ưu điểm nổi bật của phương pháp khai thác dầu bằng gaslift so với các phương pháp cơ học khác là:

a- Hiệu suất cao, thiết bị lòng giếng đơn giản, dễ vận hành;

b- Không ảnh hưởng bởi độ nghiêng và nhiệt độ của giếng, tỷ số khí dầu, hàm lượng chất rắn trong hỗn hợp khai thác;

c- Tận dụng được nguồn khí đồng hành, chi phí đầu tư ban đầu thấp, không ảnh hưởng bởi độ nghiêng và nhiệt độ của giếng

d- Thiết bị lòng giếng đơn giản, chi phí đầu tư ban đầu thấp, không ảnh hưởng bởi độ nghiêng và nhiệt độ của giếng;

e- Hiệu suất cao, có khả năng khai thác giếng có tỷ số khí dầu cao, không ảnh hưởng bởi độ nghiêng và

nhiệt độ của giếng

10- Các nguồn năng lượng tự nhiên của vỉa bao gồm:

a- Mũ khí, tầng nước đáy, đàn hồi, khí hòa tan, khí và nước bơm ép;

b- Mũ khí, đàn hồi, khí hòa tan, trọng lực, nước bơm ép;

c- Mũ khí, tầng nước đáy, khí hòa tan, trọng lực, khí và nước bơm ép;

d- Mũ khí, tầng nước đáy, đàn hồi, trọng lực, khí và nước bơm ép;

e- Mũ khí, tầng nước đáy, đàn hồi, khí hòa tan, trọng lực;

11- Muốn gọi dòng sản phẩm thành công, phải giải quyết tốt vấn đề sau:

a- Giảm áp suất ở đáy giếng;

b- Tăng độ thấm ở vùng cận đáy giếng;

c- Giảm áp suất ở đáy giếng và giảm độ thấm ở vùng cận đáy giếng;

d- Giảm áp suất ở đáy giếng và tăng độ thấm ở vùng cận đáy giếng;

e- Tăng áp suất ở đáy giếng và giảm độ thấm ở vùng cận đáy giếng;

12- Có 4 loại phương tiện khoan biển, đó là: giàn cố định, giàn tự nâng, giàn bán tiềm thủy và tàu khoan Như vậy các giàn khoan biển này được phân loại theo:

a- Chiều sâu khoan được của thiết bị;

b- Cách thức liên kết giữa giàn khoan và đáy biển;

c- Khả năng di động của thiết bị;

d- Độ sâu mực nước biển mà phương tiện có thể làm việc;

e- Mục đích của giếng khoan

13- Chiều sâu đặt chân đế ống chống thường được xác định theo:

a- Mục đích của giếng khoan;

b- Độ bền (kháng bóp méo và kháng nổ) của ống chống;

c- Biểu đồ áp suất vỉa và áp suất vỡ vỉa;

d- Các điều kiện trên;

e- Dạng quỹ đạo của giếng khoan;

14- Hoàn thiện giếng có chống ống và bắn mở vỉa buộc phải sử dụng khi gặp một trong các trường hợp:

a- Giếng khoan sâu và áp suất vỉa lớn

b- Đất đá thành hệ không ổn định

Trang 3

c- Giếng khoan có chiều sâu và áp suất bất kỳ

d- Khai thác đồng thời nhiều tầng sản phẩm

e- Câu a, b và d

15- Để đưa dòng sản phẩm từ 3 tầng khai thác riêng biệt trong một giếng bằng phương pháp tự phun, đơn giản nhất nên sử dụng:

a- 2 cột ống khai thác và 1 bộ packer

b- 2 cột ống khai thác và 2 bộ packer

c- 3 cột ống khai thác và 3 bộ packer

d- 3 cột ống khai thác và 2 bộ packer

e- 2 cột ống khai thác và 3 bộ packer

16- Mục đích quan trọng nhất của công tác bắn mở vỉa là để:

a- Tăng độ thấm của đất đá tầng sản phẩm

b- Tạo mối liên thông giữa đáy giếng và tầng sản phẩm

c- Tạo các lỗ mở trên các ống chống khai thác

d- Xử lý vùng cận đáy giếng

e- Các ý trên

17- Phương tiện bắn mở vỉa tầng sản phẩm thường được sử dụng nhiều nhất là:

a- Tia thủy lực có trộn cát

b- Mìn

c- Súng bắn vỉa

d- Thủy lôi

e- Các phương tiện khác

18- Trong thiết kế bộ khoan cụ, tốt nhất điểm trung hòa nằm ở đoạn:

a- Chuỗi cần khoan thường;

b- Chuyển tiếp giữa cần khoan thường và cần khoan thành dày;

c- Chuỗi cần khoan thành dày (cần khoan nặng);

d- Chuyển tiếp giữa cần khoan thành dày và cần nặng;

e- Chuỗi cần nặng

19- Khi giếng khai thác gặp nhiều vỉa sản phẩm, muốn rút ngắn tối đa thời gian khai thác phải sử dụng phương án:

a- Khai thác lần lượt từ trên xuống

b- Khai thác lần lượt từ dươiù lên

c- Khai thác kết hợp

d- Khai thác đồng thời

e- Khai thác tùy ý

20- Muốn giảm thiểu mức độ nhiễm bẩn thành hệ khi bắn mở vỉa tầng sản phẩm, cần khống chế:

a- Áp suất cột dung dịch trong giếng lúc bắn mở vỉa lớn hơn áp suất vỉa

b- Áp suất cột dung dịch trong giếng lúc bắn mở vỉa bằng áp suất vỉa

c- Áp suất cột dung dịch trong giếng lúc bắn mở vỉa nhỏ hơn áp suất vỉa

d- Không có sự khác biệt đáng kể

e- Yếu tố áp suất không đóng vai trò quan trọng bằng độ nhớt của dung dịch

21- Những hạn chế lớn nhất của phương pháp gọi dòng bằng cách thay dung dịch là:

a- Chi phí cao

b- Kỹ thuật phức tạp

c- Đạt độ chênh áp nhất định

d- Mất nhiều thời gian để thực hiện

e- Ít thành công

22- Khi gọi dòng sản phẩm nhờ khí nén, thiết bị sau đây có thể không cần thiếtø:

a- Máy nén khí

b- Van gaslift

Trang 4

c- Van an toàn sâu

d- Phễu hướng dòng

e- Mandrel

23- Muốn rửa sạch mùn khoan ở đáy giếng một cách hiệu quả nhất nên:

a- Tăng lưu lượng dung dịch;

b- Tăng tốc độ dòng chảy của dung dịch;

c- Giảm tổn thất thủy lực trong cần;

d- Giảm độ nhớt dung dịch;

e- Giảm tỷ trọng của dung dịch

24- Phương pháp nào sau đây cho phép gọi dòng sản phẩm nhanh nhất khi áp suất vỉa tương đối thấp:

a- Dùng chất tạo bọt

b- Thay dung dịch

c- Sử dụng máy nén khí và hệ thống van gaslift

d- Nitơ lỏng

e- Dùng hóa chất

25- Động cơ treo (top drive) có ưu điểm chính là:

a- Giảm thời gian tiếp cần và tháo cần;

b- Giảm thời gian tiếp cần;

c- Giảm thời gian tháo cần;

d- Giảm ma sát quay bộ khoan cụ trong giếng;

e- Giảm nguy cơ kẹt cần khoan;

26- Để thi công giếng khoan sâu, cần chọn (các) loại choòng khoan vớiù đặc tính:

a- Răng choòng có độ bền lớn nhất;

b- Ổ đỡ có độ bền lớn nhất;

c- Có vành bảo vệ chống mòn đường kính choòng

d- Khoan được tất cả các loại đất đá trong cột địa tầng;

e- Tuổi thọ của choòng khoan là lớn nhất;

27- Loại choòng thích hợp nhất để khoan đất đá mềm là:

a- Choòng ba chóp xoay răng phay;

b- Choòng ba chóp xoay răng đính (cắm);

c- Choòng có vòi phun thủy lực kéo dài;

d- Choòng kim cương tự nhiên;

e- Choòng PDC và choòng TSP

28- Mức độ thành công của công tác gọi dòng sản phẩm không phụ thuộc nhiều vào:

a- Mức chênh áp có thể tạo ra giữa áp suất vỉa và áp suất đáy

b- Hệ số skin

c- Chiều sâu của tầng sản phẩm

d- Loại dung dịch mở vỉa sản phẩm

e- Độ thấm của đá tầng chứa

29- Để cắt xiên cho giếng khoan ngang có bán kính cong nhỏ, tốt nhất nên sử dụng:

a- Máng xiên (máng định hướng);

b- Choòng phun tia (choòng thủy lực);

c- Đầu nối cong và động cơ đáy;

d- Phối hợp giữa máng xiên và choòng phun tia;

e- Phối hợp giữa máng xiên và đầu nối cong-động cơ đáy;

30- Mặc dù sử dụng các thông số chế độ khoan hợp lý khi khoan vào tầng đá vôi có độ rỗng lớn và hang động kastơ, song sự cố vẫn có thể xảy ra, nhất là:

a- Kẹt bộ khoan cụ;

b- Sập lở thành giếng;

c- Mất dung dịch;

Trang 5

d- Chất lưu từ vỉa xâm nhập vào giếng;

e- Không thể kiểm soát quỹ đạo giếng;

31- Các nhược điểm như cần công suất máy bơm lớn, chỉ sử dụng để cắt xiên ở chiều sâu nhỏ, thích hợp với đất đá mềm, độ gập của quỹ đạo lớn và phải tiến hành khoan doa là thuộc về kỹ thuật cắt xiên bằng:

a- Máng xiên;

b- Choòng phun tia;

c- Động cơ đáy và choòng phun tia;

d- Động cơ đáy và đầu nối cong

e- Phối hợp các kỹ thuật trên

32- Người ta sử dụng nguyên lý điểm tựa (đòn bẩy) trong việc bố trí các chi tiết trong bộ khoan cụ là để:

a- Ổn định góc nghiêng và góc phương vị;

b- Mở rộng thành giếng;

c- Tăng góc nghiêng;

d- Giữ quỹ đạo thẳng đứng;

e- Giảm góc nghiêng

33- Người ta sử dụng nguyên lý con lắc trong việc bố trí các chi tiết trong bộ khoan cụ là để:

a- Ổn định góc nghiêng và góc phương vị;

b- Mở rộng thành giếng;

c- Tăng góc nghiêng;

d- Giữ quỹ đạo thẳng đứng;

e- Giảm góc nghiêng

34- Khi khoan, vận tốc quay của bộ khoan cụ được tính toán chủ yếu dựa trên:

a- Công suất của thiết bị khoan;

b- Cấu trúc của choòng;

c- Tính chất của đất đá cần khoan;

d- Chiều sâu đang khoan;

e- Đường kính giếng khoan;

35- Đánh dấu sự cố ít gặp nhất khi gọi dòng sản phẩm:

a- Phun trào tự do

b- Thời gian gọi dòng quá dài

c- Gọi dòng không thành công do điều kiện kỹ thuật và công nghệ hạn chế

d- Sập giếng do chênh áp

e- Hiện tượng tạo cát

36- Khi khoan, lưu lượng và chất lượng dung dịch khoan được tính toán chủ yếu dựa trên:

a- Kích thước và số lượng vòi phun;

b- Chiều sâu đang khoan;

c- Đường kính giếng khoan;

d- Vận tốc cơ học

e- Loại quỹ đạo giếng

37- Áp suất khởi động giếng khai thác bằng gaslift không phụ thuộc vào:

a- Độ ngập của ống khai thác;

b- Đường kính ống khai thác và ống nâng;

c- Độ nghiêng của giếng;

d- Cấu trúc ống nâng (vành khuyên hoặc trung tâm);

e- Tỉ trọng chất lưu trong giếng;

38- Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng tự phun của giếng là:

a- Áp suất đáy;

b- Áp suất bão hòa;

c- Tỉ trọng của chất lưu;

d- Áp suất miệng giếng;

Trang 6

e- Đường kính ống khai thác;

39- Không thể sử dụng bơm ly tâm điện chìm để khai thác dầu trong các trường hợp sau:

a- Đường kính ống chống khai thác nhỏ hơn hoặc bằng 4 ½ in;

b- Tỉ số khí-dầu quá lớn;

c- Hàm lượng cát trong chất lỏng khoảng 1 %;

d- Độ nghiêng của giếng ở khoảng đặt bơm nhỏ hơn 20/100 ft;

e- Nhiệt độ đáy giếng lớn hơn 1000C;

40- Khác với phương pháp khai thác tự phun, trong phương pháp khai thác bằng gaslift có sử dụng:

a- Van an toàn sâu;

b- Van một chiều;

c- Van khởi động;

d- Van tuần hoàn;

e- Van giả (điếc);

41- Đặc điểm chung của các dung dịch nứt vỉa thủy lực có hạt chèn và dung dịch khoan mở vỉa tầng sản phẩm có độ sâu lớn là:

a- Độ nhớt cao;

b- Không phản ứng với nước vỉa và ổn định ở nhiệt độ cao;

c- Hàm lượng chất rắn trong dung dịch thấp;

d- Dung dịch gốc dầu

e- Dung dịch gốc nước

42- Phương pháp khai thác các mỏ dầu ngoài khơi nhiều parafin thích hợp nhất là:

a- Gaslift;

b- Bơm ly tâm điện chìm;

c- Bơm pittông thủy lực;

d- Bơm trục ngang;

e- Bơm cần hút

43- Nên dùng hỗn hợp axit HCl và HF để xử lý vùng cận đáy giếng khi đất đá tầng chứa là:

a- Trầm tích lục nguyên;

b- Đá móng nứt nẻ;

c- Đá vôi;

d- Cát kết;

e- Bất kỳ loại đá nào

44- Phương pháp khoan thổi khí buộc phải sử dụng trong trường hợp:

a- Chống mất dung dịch;

b- Cần thi công giếng nhanh;

c- Thi công ở nơi không có nước;

d- Áp suất vỉa thấp;

e- Giảm thiễu mức độ nhiễm bẩn thành hệ

45- Nói chung, nên tiến hành bơm ép nước để duy trì áp suất vỉa khi:

a- Bắt đầu khai thác;

b- Bắt đầu giai đoạn khai thác thứ cấp;

c- Khi áp suất vỉa còn lớn hơn áp suất bão hòa;

d- Khi áp suất vỉa bằng hoặc nhỏ hơn áp suất bão hòa;

e- Bắt đầu giai đoạn thu hồi tăng cường;

46-Đánh dấu sự cố thường gặp nhất khi gọi dòng bằng cách thay dung dịch:

a- Phun trào tự do

b- Thời gian gọi dòng quá dài

c- Gọi dòng không thành công do điều kiện kỹ thuật và công nghệ hạn chế

d- Sập giếng do chênh áp

e- Hiện tượng sinh cát

Trang 7

47- Cơ chế năng lượng vỉa nào cho hệ số thu hồi dầu thấp nhất:

a- Tầng nước đáy

b- Mũ khí

c- Khí hòa tan

d- Đàn hồi

e- Trọng lực

48- Nguyên nhân ít gây ảnh hưởng nhất đến hiện tượng ngập giếng khai thác hoặc hình thành các lưỡi nước quanh giếng khai thác là:

a- Giếng khai thác nằm trên các đứt gãy

b- Khai thác quá lưu lượng mà tầng sản phẩm cho phép

c- Bố trí các giếng bơm ép và khai thác không hợp lý

d- Bơm ép với áp suất và lưu lượng quá cao

e- Chất lưu bơm ép không tương thích với đất đá của vỉa

49- Năng lượng đàn hồi của vỉa tạo ra là do:

a- Giãn nở của đất đá thành hệ

b- Giãn nở của khí trong dầu

c- Giãn nở của chất lỏng trong lỗ rỗng

d- Giãn nở của toàn hệ chất lưu và đá

e- Lực trọng trường của toàn hệ

50- Muốn sử dụng hiệu quả các chế độ năng lượng vỉa, cần phải:

a- Khai thác dầu và bơm ép nước với lưu lượng càng ít càng tốt;

b- Lưu lượng khai thác phù hợp với tiềm năng của vỉa và bơm ép nước phù hợp với độ tiếp nhận của vỉa; c- Khai thác dầu và bơm ép nước với lưu lượng càng nhiều càng tốt;

d- Bơm ép nước với lưu lượng càng nhiều càng tốt và khai thác dầu với lưu lượng càng ít càng tốt;

e- Bơm ép nước với lưu lượng càng ít càng tốt và khai thác dầu với lưu lượng càng nhiều càng tốt;

51- Sự hình thành các phễu nước và khí quanh các giếng khai thác không phải do:

a- Tỉ trọng của chất lưu quá nhỏ

b- Độ nhớt của chất lưu quá lớn

c- Độ thấm của đất đá thành hệ quá nhỏ

d- Khai thác với lưu lượng quá lớn

e- Bơm ép với lưu lượng quá lớn

52- Muốn phục hồi độ thấm tự nhiên của vỉa cát kết sau khi khai thác một thời gian, tốt nhất dùng phương pháp:

a- Nứt vỉa thủy lực có hạt chèn

b- Nứt vỉa a xít

c- Xử lý a xít thông thường

d- Nứt vỉa thủy lực không có hạt chèn

e- Chất nổ hoặc thủy lôi

53- Cơ chế năng lượng vỉa nào cho hệ số thu hồi cao nhất:

a- Tầng nước đáy

b- Mũ khí

c- Khí hòa tan

d- Đàn hồi

e- Trọng lực

54- Hoàn thiện thân giếng trần chỉ sử dụng trong trường hợp:

a- Đất đá ở đáy và nóc tầng sản phẩm ổn định, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng cao

b- Đất đá ở nóc tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn định, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng thấp

c- Đất đá ở đáy tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn định, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng cao

d- Đất đá ở đáy và nóc tầng sản phẩm bất kỳ, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng thấp

e- Đất đá ở nóc tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn định,, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng bất kỳ

Trang 8

55- Để xử lý hiệu quả vùng cận đáy giếng có nhiệt độ lớn hơn 100 C, cần chọn phương pháp:

a- Xử lý bọt axít;

b- Xử lý axít thông thường;

c- Xử lý nhủ tương axít;

d- Xử lý nhiệt axít;

e- Xử lý axít ở áp suất cao

56- Thiết bị lòng giếng trong phương pháp khai thác nào sau đây bắt buộc phải sử dụng packer:

a- Tự phun;

b- Gaslift liên tục;

c- Gaslift định kỳ;

d- Bơm ly tâm điện chìm;

e- Bơm cần hút;

57- Vỉa dầu (chiều dày hữu hạn) có tầng nước đáy và mũ khí Để tránh nguy cơ tạo phễu (nước hoặc dầu), cần mở vỉa sản phẩm:

a- Ở gần mũ khí hơn so với tầng nước đáy;

b- Ở gần tầng nước đáy hơn so với mũ khí;

c- Ở giữa khoảng mũ khí và tầng nước đáy;

d- Ở vị trí bất kỳ trong tầng sản phẩm;

e- Ở khoảng giữa của mũ khí và tầng nước đáy, có tính đến tương quan giữa độ thấm khí và nước của 2 tầng trên;

58- Khi súng bắn mở vỉa được thả ở cuối cột ống khai thác thì sau khi bắn mở vỉa nếu có dòng sản phẩm thì có thể:

a- Dập giếng đểø lắp đặt thiết bị lòng giếng sau đó mới khai thác;

b- Cho phép khai thác ngay;

c- Cho phép khai thác sau khi gọi dòng sản phẩm thành công;

d- Không thể khai thác được;

e- Khai thác được với điều kiện trang bị thêm một số thiết bị lòng giếng cần thiết

59- Có 3 lọai giếng: giếng khai thác, giếng bơm ép và giếng quan trắc Cách phân loại trên là dựa trên:

a- Thời gian hoạt động;

b- Phương thức hoạt động;

c- Cơ chế hoạt động;

d- Chức năng hoạt động;

e- Mục tiêu hoạt động

60- Quá trình cơ bản thi công giếng khoan bao gồm:

a- Chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt thiết bị và khoan;

b- Phá hủy đất đá, vận chuyển mùn khoan và gia cố thành giếng khoan;

c- Lập kế hoạch khoan, lắp đặt thiết bị và khoan;

d- Khoan, vận chuyển mùn khoan và hoàn tất giếng khoan;

e- Lắp đặt thiết bị,ø khoan và gia cố thành giếng khoan;

61- Phương pháp nhiệt thường được sử dụng để khai thác:

a- Dầu có tỉ trọng trung bình ở độ sâu không lớn lắm;

b- Dầu nặng, ở độ sâu không lớn lắm;

c- Dầu có nhiều parafin ở độ sâu lớn;

d- Dầu nặng, ở độ sâu rất lớn;

e- Mỏ dầu bất kỳ;

62- Khi kéo choòng lên thay, người ta phát hiện răng choòng bị mòn hoàn toàn nhưng không có độ rơ ở chóp xoay Choòng mới cần có đặc tính:

a- Răng cứng hơn

b- Giữ nguyên loại ổ lăn cũ

c- Răng cứng hơn và giữ nguyên loại ổ lăn cũ

Trang 9

d- Răng cứng hơn và loại ổ lăn bền hơn

e- Giữ nguyên loại răng và loại ổ lăn kém bền hơn

63- Khi kéo choòng lên thay, người ta phát hiện ổ lăn và răng choòng mòn bình thường, chỉ có đường kính choòng mòn quá mức Nên thay loại choòng mới có:

a- Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng

b- Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng và giảm độ lệch trục tối thiểu

c- Giảm độ bền của răng và ổ lăn

d- Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng và giảm độ bền của răng và ổ lăn

e- Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng, giữ nguyên loại răng và ổ lăn

64- Khi kéo choòng lên thay, người ta phát hiện chỉ có ổ lăn của choòng bị mòn bất thường Nên thay loại choòng mới có:

a- Răng yếu hơn

b- Giữ nguyên loại răng và tăng độ bền của ổ lăn

c- Răng yếu hơn và giữ nguyên loại ổ lăn

d- Răng yếu hơn và ổ lăn có độ bền cao hơn

e- Oå lăn cứng hơn

65- Tốc độ cơ học khoan giảm bất thường không phải là do:

a- Răng choòng bị mòn quá mức

b- Các thông số chế độ khoan không thích hợp

c- Đất đá quá cứng

d- Vòi phun thủy lực ở choòng bị bít làm hạn chế đáng kể khả năng rửa sạch của đáy giếng

e- Một trong các chóp xoay bị rơi

66- Người ta đo được chế độ thủy lực khoan sau đây:

2 Tổn thất áp suất trong cần khoan 950 1000 1050 1100 1150

3 Tổn thất áp suất trong cần nặng 350 325 300 275 250

5 Tổn thất áp suất ở khoảng không

vành xuyến

Chế độ thủy lực nào cho phép rữa sạch đáy giếng nhất:

a- Chế độ 1;

b- Chế độ 2;

c- Chế độ 3;

d- Chế độ 4;

e- Chế độ 5;

67- Áp suất đầu giếng tối thiểu đối với bài tập trên là:

a- 1905 psi;

b- 2255 psi;

c- 2530 psi;

d- 2645 psi;

e- 2800 psi;

68- Giếng khoan không được phân loại theo:

a- Mục đích

b- Chức năng;

c- Vị trí thi công giếng

d- Vị trí thân giếng trong không gian;

e- Hình dạng đáy giếng;

Trang 10

69- Choòng khoan được phân loại theo IADC chủ yếu dựa trên:

a- Độ cứng của đất đá;

b- Dạng ổ lăn;

c- Độ mài mòn của đất đá;

d- Đường kính và dạng vòi phun thủy lực

e- Các yếu tố a, b, c;

70- Răng cắm (đính) của choòng ba chóp xoay được chế tạo bằng:

a- Thép;

b- Hợp kim môlipden;

c- Hợp kim cacbit-vônfram;

d- Kim cương;

e- PDC

71- Choòng PDC có hạt cắt được chế tạo bằng:

a- Thép được xử lý bề mặt;

b- Hợp kim môlipden;

c- Hợp kim cacbit-vônfram;

d- Kim cương tự nhiên;

e- Kim cương đa tinh thể

72- Thân choòng kim cương đa tinh thể được chế tạo bằng:

a- Thép thường;

b- Thép được xử lý bề mặt;

c- Hợp kim Mônel;

d- Hợp kim cacbit-vônfram;

e- Kim cương

73- Răng phay của choòng ba chóp xoay được chế tạo bằng:

a- Thép thường;

b- Thép đã xử lý bề mặt;

c- Hợp kim thường;

d- Hợp kim cacbit-vônfram;

e- Hợp kim Mônel

74- Choòng PDC có ổ lăn thuộc loại:

a- Kín;

b- Hỗn hợp (vừa kín vừa hở) ;

c- Hở;

d- Loại khác (không thuộc loại kín và hở);

e- Không có ổ lăn

75- Cơ chế phá hủy đất đá của choòng ba chóp xoay chủ yếu là:

a- Cắt;

b- Đập;

c- Nghiền;

d- Trượt

e- Cắt-trượt

76 - Cơ chế phá hủy đất đá của choòng kim cương chủ yếu là:

a- Cắt;

b- Đập;

c- Nghiền;

d- Trượt

e- Cắt-trượt

77- Dung dịch bôi trơn ổ lăn kín của choòng ba chóp xoay là:

a- Dung dịch khoan;

Ngày đăng: 02/04/2023, 12:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w