1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hệ thống kiểm soát giếng khoan 2 (Nghề: Khoan khai thác dầu khí - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống kiểm soát giếng khoan 2 (Nghề: Khoan khai thác dầu khí - Cao đẳng)
Tác giả Trần Thanh Huy, Phạm Thế Anh, Hoàng Trọng Quang
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Nghề: Khoan khai thác dầu khí - Cao đẳng
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT GIẾNG KHOAN (10)
    • 1.1. Giới thiệu chung (11)
    • 1.2. Các phương pháp đóng giếng (11)
    • 1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT GIẾNG (12)
      • 1.3.1. Kiểm soát giếng bằng phương pháp Đợi và tăng trọng (13)
      • 1.3.2. Kiểm soát giếng bằng phương pháp Trượt cần (14)
    • 1.4. GIỚI THIỆU VỀ IWCF - formulars & kill sheet (16)
      • 1.4.1. IWCF FORMULAR (16)
      • 1.4.2. IWCF KILL SHEET (19)
    • 1.5. THỰC HÀNH KIỂM SOÁT GIẾNG TRÊN MÔ HÌNH KHOAN ĐỘNG (24)
      • 1.5.1. Đóng giếng cứng (hard shut-in well) (24)
      • 1.5.2. Đóng giếng mềm (soft shut-in well) (24)
  • BÀI 2: CÁC SỰ CỐ XẢY TRA TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾNG (27)
    • 2.1. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC SỰ CỐ, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC (29)
      • 2.1.1. Sự cố về bơm (29)
      • 2.1.2. Sự cố về hệ thống đường ống và van (30)
      • 2.1.3. Nguyên nhân về công nghệ, dấu hiệu nhận biết và cách khắc phục (31)
      • 2.1.4. Các sự cố khác và cách khắc phục (32)
    • 2.2. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP TRÊN MÔ HÌNH KHOAN ĐỘNG (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (36)

Nội dung

Giáo trình Hệ thống kiểm soát giếng khoan 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Các phương pháp kiểm soát giếng khoan; Các sự cố xảy ra trong quá trình kiểm soát giếng khoan và cách khắc phục. Mời các bạn cùng tham khảo!

CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT GIẾNG KHOAN

Giới thiệu chung

Các phương pháp dập giếng tập trung vào việc loại bỏ hoàn toàn các chất lỏng xâm nhập ra khỏi giếng, đảm bảo quá trình tuần hoàn diễn ra hiệu quả Việc sử dụng dung dịch dập giếng có tỷ trọng phù hợp giúp ngăn chặn các chất lỏng thành hệ tiếp theo xâm nhập vào giếng, từ đó giảm thiểu thiệt hại và tác động tiêu cực đến cấu trúc và hoạt động của giếng Điều này đảm bảo an toàn và tối ưu hóa hiệu quả công trình khai thác dầu khí.

Khi các phương pháp dập giếng được thực hiện thành công, một dung dịch dập giếng sẽ được tuần hoàn trong giếng để kiểm soát áp suất và ngăn ngừa các sự cố Quá trình này giúp đảm bảo an toàn trong quá trình khoan và cho phép mở lại giếng khoan để tiếp tục các hoạt động khoan thông thường Việc sử dụng dung dịch dập giếng phù hợp là bước quan trọng để duy trì hiệu quả và an toàn của dự án khoan dầu khí.

Ngày nay, có 3 phương pháp dập giếng không thay đổi áp suất đáy giếng là: + Phương pháp Kíp trưởng

+ Phương pháp đợi và tăng trọng

Ba kỹ thuật trên cơ bản khá giống nhau, chỉ khác ở cách thức bơm dung dịch dập giếng xuống Điểm chung của cả ba phương pháp là giữ áp suất đáy giếng ổn định trong suốt quá trình thực hiện, đi kèm với một giới hạn an toàn để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình dập giếng.

Các phương pháp đóng giếng

- Phương pháp đóng cứng (Hard shut-in well)

1 Đóng van ra đường điều tiết trên BOP

2 Mở các van khác trên đường điều tiết để đến máy tách khí

2 Mở van ra đường điều tiết trên (BOP)

3 Ghi áp suất ống chống (SICP)

Chú ý: Hệ thống manifold điều tiết thì được đóng bởi van Choke

- Phương pháp đóng mềm (Soft shut-in well)

1 Đóng van ra đường điều tiết trên BOP

3 Mở các van khác trên đường điều tiết để đến máy tách khí

1 Mở van ra đường điều tiết trên (BOP)

4 Ghi áp suất ống chống (SICP)

Chú ý: Hệ thống manifold điều tiết thì được mở bởi van Choke

CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT GIẾNG

Trong phương pháp Driller’s method, quá trình dập giếng được thực hiện qua hai vòng tuần hoàn chính Ở vòng tuần hoàn thứ nhất, chất lỏng kick được liên tục tuần hoàn ra ngoài mà không làm thay đổi tỷ trọng của dung dịch khoan Sau đó, trong vòng tuần hoàn thứ hai, tỷ trọng của dung dịch khoan sẽ được tăng lên bằng cách bơm dung dịch có tỷ trọng cao xuống giếng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình dập.

Phương pháp Kíp trưởng có thể được chia ra 5 bước công việc như sau:

1 Sự chuẩn bị và chọn các thông số

Sự chuẩn bị và chọn các thông số thì cần thực hiện trước khi khoan qua một đế ống chống

2 Đóng giếng do xâm nhập

Số liệu thì được chọn để tính toán ,ví dụ cho dung dịch dập giếng

3 Sự tuần hoàn ổn định ban đầu và tuần hoàn chất xâm nhập ra khỏi giếng

Bài 1: Các phương pháp kiểm soát giếng khoan Trang 12

Quá trình tuần hoàn ổn định và chính xác diễn ra khi chất xâm nhập được tuần hoàn ra khỏi giếng với áp suất đáy không đổi, đảm bảo duy trì áp suất khoan cần thiết tại điểm ICP Áp suất ống chống biến đổi tùy thuộc vào loại chất xâm nhập đang được loại bỏ, giúp kiểm soát tốt quá trình khoan và ngăn chặn các rủi ro không mong muốn.

4 Tuần hoàn dung dịch dập giếng đến choòng

Sau khi các chất xâm nhập đã được tuần hoàn hết khỏi khoang xuyến và áp suất ống chống ổn định ở mức trị số nhất định, dung dịch dập giếng được bơm xuống cột cần khoan Quá trình này tiếp tục cho đến khi đạt đến choòng mà áp suất ống chống không đổi, giúp duy trì trạng thái ổn định của hệ thống khoan Trong quá trình khoan, áp suất cần khoan sẽ giảm dần từ áp suất tuần hoàn ban đầu (ICP) đến áp suất tuần hoàn cuối cùng (FCP), phản ánh sự điều chỉnh áp suất phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả khoan.

5 Tuần hoàn dung dịch dập giếng lên đến van điều tiết

Sau khi dung dịch dập giếng đã đến choòng và áp suất tuần hoàn cuối cùng đã được xác định, quá trình tiếp tục duy trì áp suất không đổi tại điểm FCP cho đến khi khoảng xuyến được bơm đầy bằng dung dịch dập giếng và giếng ổn định Để phân tích chính xác phương pháp kíp trưởng, cần có các số liệu đã được chọn trước nhằm khoan qua đế ống chống, trong đó bước công việc thứ 3 sẽ được thảo luận dựa trên các giả định đơn giản hóa để đảm bảo tính khả thi của quá trình.

A Sự tuần hoàn ổn định và tuần hoàn chất xâm nhập ra khỏi giếng bằng dung dịch ban đầu

- Dùng áp suất cần khoan không đổi = Áp suất tuần hoàn đầu tiên (ICP)

B Tuần hoàn dung dịch dập giếng đến choòng

- Dùng áp suất ống chống không đổi

C Tuần hoàn dung dịch dập giếng lên đến van điều tiết

- Dùng áp suất cần khoan không đổi = Áp suất tuần hoàn cuối cùng (FCP)

1.3.1 KIỂM SOÁT GIẾNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỢI VÀ TĂNG TRỌNG

Phương pháp kíp trưởng chất xâm nhập được tuần hoàn ra khỏi giếng nhờ vào việc sử dụng phối hợp giữa áp suất cần khoan và áp suất ống chống để giữ ổn định và định hướng giếng Đây là kỹ thuật quan trọng trong quá trình khoan để đảm bảo an toàn, hiệu quả và chính xác trong việc kiểm soát chất xâm nhập trong lòng giếng khoan.

Phương pháp đợi và tăng trọng là một kế hoạch sử dụng bảng dập giếng, giúp xác định rõ cách giảm áp suất phù hợp khi dung dịch dập giếng được tuần hoàn từ bề mặt xuống choòng Phương pháp này cho phép kiểm soát áp suất một cách chính xác, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình khoan Ngược lại, phương pháp kíp trưởng chỉ sử dụng áp suất cần khoan trong suốt quá trình hoạt động dập giếng, ít linh hoạt hơn trong việc kiểm soát áp lực.

Phương pháp đợi và tăng trọng có thể được chia ra 4 bước công việc chính như sau:

1 Chuẩn bị và lựa chọn các số liệu trước (Chuẩn bị trước để khoan qua đế ống chống)

2 Đóng giếng do bị xâm nhập

3 Tuần hoàn ổn định (xấp xỉ 40 strokes)

4 Tuần hoàn chất xâm nhập ra khỏi giếng

Trong quá trình thực hiện dự án, chỉ bước công việc đầu tiên sẽ được thực hiện và bàn luận, trong khi các bước tiếp theo sẽ được chuẩn bị trước để chuyển đổi một cách logic và hiệu quả Việc tính toán kỹ lưỡng và chuẩn bị sơ bộ trong giai đoạn này là rất cần thiết để đảm bảo quá trình chuyển tiếp giữa các bước công việc diễn ra suôn sẻ, tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu rủi ro.

Trong trường hợp toàn bộ các bước công việc phải đưa ra,nên chú ý đến công việc phải làm trước và sau để thực hiện cho tốt

1.3.2 KIỂM SOÁT GIẾNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRƯỢT CẦN

Phương pháp này kết hợp cả hai kỹ thuật trên bằng cách tuần hoàn chất lỏng kick ra ngoài trong khi duy trì dung dịch tuần hoàn và tăng tỷ trọng dung dịch đến khi đạt tỷ trọng phù hợp để dập giếng.

Phương pháp thể tích có thể được dùng để kiểm soát giếng trong các trường hợp sau:

1 Khi choòng khoan cách đáy xa

2 Khi cột cần khoan bị bể hoặc bị thủng nhỏ gần bể mặt

3 Khi choòng hoặc cột cần khoan bị tắc

Phương pháp thể tích với cột cần khoan ở trong giếng API qui vào công thức, Áp suất tăng lên (psi) trên một barrel xả ra = (MW x 53,5) / HD 2 - PD 2

MW = tỷ trọng dung dịch (lb/gal)

HD = đường kính trong của giếng trần tại đỉnh của cột khí (inch)

PD = Đường kính ngoài của cần khoan,ốnng khai thác,hoặc cần nặngtại đỉnh của cột khí (dùng 0 nếu khí ở dưới choòng)

Hơn nữa API cho rằng,

Bài 1: Các phương pháp kiểm soát giếng khoan Trang 14

Sau khi áp suất khí vượt quá 100 psi ban đầu, áp lực tăng thêm có thể được truyền tải vào ống chống hoặc giếng trần gần đường kính của ống chống, giúp kiểm soát và ổn định quá trình khoan Trong trường hợp này, HD2 đại diện cho diện tích ngang của ống chống, còn PD2 là diện tích ngang của cần khoan, đảm bảo tính chính xác trong tính toán áp suất và an toàn cho quá trình khoan.

Trong trường hợp này, API cho rằng chất xâm nhập di chuyển theo khoảng xuyến sau đó làm tăng áp suất ống chống lên 100 psi, giúp điều chỉnh áp lực trong quá trình khoan Để tránh nhầm lẫn khi giải thích cơ chế của phương pháp thể tích, giả định rằng cột cần khoan đã được kéo ra khỏi giếng Ngoài ra, còn giả định khí đã thấm vào giếng tại tầng có độ thẩm thấu thấp ở đáy giếng trong quá trình kéo cột cần khoan ra khỏi giếng, đặc biệt trong các trường hợp cần thiết để đảm bảo quá trình khoan diễn ra an toàn và hiệu quả.

2 Xâm nhập khí đã được phát hiện khi kéo cột cần khoan ra khỏi giếng và giếng đã đóng

3 Dung tích ống chống thì bằng dung tích của giếng trần

4 Áp suất ống chống, tỷ trọng dung dịch và khí xâm nhập cân bằng với áp suất thành hệ.

GIỚI THIỆU VỀ IWCF - formulars & kill sheet

Bài 1: Các phương pháp kiểm soát giếng khoan Trang 16

Bài 1: Các phương pháp kiểm soát giếng khoan Trang 18

Bài 1: Các phương pháp kiểm soát giếng khoan Trang 20

Bài 1: Các phương pháp kiểm soát giếng khoan Trang 22

THỰC HÀNH KIỂM SOÁT GIẾNG TRÊN MÔ HÌNH KHOAN ĐỘNG

1.5.1 Đóng giếng cứng (hard shut-in well) Đóng giếng cứng (hard shut-in well) là một trong 2 phương pháp đóng giếng hiện nay đang được thực hiện tại các giàn khoan dầu khí hiện nay Đóng giếng cứng để ngăn kick xâm nhập hay hiện tượng phun trào, đảm bảo an toàn cho việc cho người và thiết bị trong khi khoan dầu khí

Trong quá trình khoan dầu khí hoặc các công việc liên quan như kéo cột cần khoan, thả cột cần khoan, nếu gặp sự cố kick hoặc phun trào, người thợ khoan cần đóng giếng ngay lập tức để khắc phục sự cố và đảm bảo an toàn cho đội ngũ làm việc Việc phản ứng nhanh chóng giúp ngăn chặn thiệt hại lớn và duy trì an toàn trong quá trình khoan.

- Kiểm tra hệ thống mô hình đang trong tình trạng làm việc tốt

- Thực hiện thuần thục và chính xác các lệnh theo yêu cầu

- Kiểm tra an toàn, vệ sinh, bật và tắt máy tính

Bước 1: Mở van hệ thống khí nén/thủy lực

Bước 2: Đóng BOP (Sử dụng BOP Annular)

Bước 3: Mở Choke line trên cụm BOPs

Bước 4: Chờ cho áp suất trong và ngoài cột cần khoan ổn định

Bước 5: Ghi lại dữ liệu kick (Kick Data)

(Lập bảng ghi kết quả thực hành, vẽ biểu đồ, giá trị tính toán theo công thức, lưu trữ sản phẩm thực hành )

- Thực hiện thao tác chính xác, đúng thứ tự các bước

- Phát hiện được các sự cố khi thực hiện

- Đảm bảo hệ thống kiểm soát hoạt động an toàn và ổn định

1.5.2 Đóng giếng mềm (soft shut-in well) Đóng giếng mềm (soft shut-in well) là một trong 2 phương pháp đóng giếng hiện nay đang được thực hiện tại các giàn khoan dầu khí hiện nay Đóng giếng mềm để ngăn kick xâm nhập hay hiện tượng phun trào, đảm bảo an toàn cho việc cho người và thiết bị trong khi khoan dầu khí

Bài 1: Các phương pháp kiểm soát giếng khoan Trang 24

Trong quá trình khoan dầu khí hoặc thực hiện các công việc liên quan như kéo cột cần khoan, thả cột cần khoan gặp sự cố kick hoặc phun trào, người thợ khoan cần đóng giếng ngay lập tức để khắc phục sự cố và đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình làm việc.

- Kiểm tra hệ thống mô hình đang trong tình trạng làm việc tốt

- Thực hiện thuần thục và chính xác các lệnh theo yêu cầu

- Kiểm tra an toàn, vệ sinh, bật và tắt máy tính

Bước 1: Mở van hệ thống khí nén/thủy lực

Bước 2: Mở Choke line trên cụm BOPs

Bước 3: Đóng BOP (Sử dụng BOP Annular)

Bước 4: Đóng choke line trên remote choke

Bước 5: Chờ cho áp suất trong và ngoài cột cần khoan ổn định

Bước 6: Ghi lại dữ liệu kick (Kick Data)

(Lập bảng ghi kết quả thực hành, vẽ biểu đồ, giá trị tính toán theo công thức, lưu trữ sản phẩm thực hành )

- Thực hiện thao tác chính xác, đúng thứ tự các bước

- Phát hiện được các sự cố khi thực hiện

- Đảm bảo hệ thống kiểm soát hoạt động an toàn và ổn định

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

- Các phương pháp đóng giếng

- Các phương pháp kiểm soát giếng

- Giới thiệu về IWCF – formulars & kill sheet

- Thực hành kiểm soát giếng khoan trên mô hình động

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1

Tình huống 1 Có mấy phương pháp kiểm soát giếng khoan hiện nay?

Tình huống 2 Phương pháp dập giếng nào được sử dụng phổ biến nhất?

Tình huống 3 Phương pháp dập giếng nào chỉ sử dụng 1 vòng tuần hoàn?

Tình huống 4 Phương pháp dập giếng nào phải sử dụng 2 vòng tuần hoàn?

Tình huống 5 Phương pháp dập giếng nào đòi hỏi phải trượt cần trong quá trình dập giếng?

Bài 2: Các sự cố xảy ra trong quá trình kiểm soát giếng khoan và cách khắc phục Trang 26

CÁC SỰ CỐ XẢY TRA TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾNG

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC SỰ CỐ, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Stt Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

- Khi khởi động máy bơm không tạo đươc lưu lượng

- Độ cao nâng quá lớn

- Có chổ lắp ghép trên đường vào bị hỏng

- Kiểm tra và khắc phục những chổ bị rò rỉ

- Lưu lượng của máy bơm quá nhỏ - Có sự rò rỉ khí

- Van một chiều không làm việc

- Pistông và xi lanh bị mài mòn quá nhiều - pistông bị xước

- Kiểm tra khắc phục chỗ rò rỉ

- Thay van một chiều hoặc thay đệm cao su mới

- Thay pistông và xi lanh

- Kiểm tra phin lọc trên đường vào

- Trong thời gian máy bơm làm việc xuất hiện tiếng ồn không bình thường, tiếng gõ khi đổi chiều piston

- Pistông lắp không chặt trên ty bơm

- Nắp định vị trên xi lanh bị hỏng

- Lò xo van một ciều bị gãy

Tiếng va đập thủy lực xuất hiện do chất lỏng không kịp vào xi lanh vì sức cản lớn trên đường dẫn hoặc có hiện tượng rò rỉ khí trong hệ thống Ngoài ra, nguyên nhân còn do tắc nghẽn phin lọc gây giảm lưu lượng chất lỏng vào xi lanh, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thủy lực Việc kiểm tra và khắc phục các vấn đề này sẽ giúp duy trì hiệu suất hoạt động ổn định của hệ thống thủy lực.

- Xiết chặt ốc làm chặt pistông và ty

- Xiết chặt ốc của mặt bích xi lanh

- Kiểm tra van chặn trên đường vào máy bơm và phin lọc

- Kiểm tra sự rò rỉ của mặt bích

- Tiếng gõ trong xi lanh, tiếng kêu réo trong hộp van

- Thành của hộp van hay đế van bị xói mòn

- Sửa chữa hoặc thay thế van mới

- Ty bơm, pistông bị nóng trong quá trình làm việc

- Vòng đệm làm kín bị xiết quá chặt - Nới bớt vòng đệm làm kín Đường ống dẫn chất lỏng

- Áp suất trên đường ống tăng hoặc giảm đột ngột

Khi hệ thống ống dẫn bị tắc nghẽn hoặc bị hở, cần dừng máy bơm ngay lập tức để kiểm tra và xác định nguyên nhân Kiểm tra toàn bộ hệ thống đường ống và các van đã lắp đặt nhằm phát hiện các hư hỏng, rò rỉ hoặc bị tắc nghẽn Sau đó, tiến hành khắc phục các sự cố để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả.

2.1.2 SỰ CỐ VỀ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG VÀ VAN

− Một số yêu cầu về đường ống:

▪ Đường kính của đường ống được xác định bằng tính toán phù hợp với lưu lượng bơm,áp lực bơm, công suất trạm bơm …

Chiều dày thành ống được xác định dựa trên các yêu cầu về độ bền và độ ổn định của hệ thống, đảm bảo an toàn trong vận hành Phương pháp tính toán chiều dày thành ống phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, giúp tối ưu khả năng chịu lực và chống ứng suất tác động Việc xác định chính xác chiều dày thành ống là yếu tố then chốt để đảm bảo độ bền vững và tuổi thọ của đường ống trong các ứng dụng công nghiệp.

− Vai trò và nguyên tắc hoạt động chung của Van:

▪ Dùng để nối các đoạn ống lại với nhau

▪ Phân chia dòng chuyển động của chất lỏng trong các hệ thống đường ống

▪ Điều chỉnh lưu lượng của chất lỏng trong hệ thống đường ống

▪ Khi van mở hoàn toàn thì lưu lượng của chất lỏng chuyển động qua van là lớn nhất

▪ Khi van đóng hoàn toàn thì hầu như không có chất lỏng di chuyển qua van nếu van kín tuyệt đối

▪ Nếu van mở một phần thì chỉ có một lượng chất lỏng chuyển động qua van

Vị trí này của van gọi là vị trí tiết lưu

− Bảo dưỡng một số loại van:

Bảo dưỡng van cổng, van cầu

Bài 2: Các sự cố xảy ra trong quá trình kiểm soát giếng khoan và cách khắc phục Trang 30

Kiểm tra tình trạng hoạt động của van bằng cách đóng/mở van khoảng 1/4 hành trình rồi trả lại vị trí ban đầu để xác định xem van có bị kẹt cứng hay không, đảm bảo hệ thống vận hành trơn tru và hiệu quả.

▪ Làm sạch và bôi trơn mỡ phần ren của trục van để trống rỉ sét và tránh bụi, cát làm hỏng miếng đệm kín;

Để bảo trì van đúng cách, cần vệ sinh sạch sẽ thân van và bôi mỡ vào các vị trí cần thiết như vít cấy, trục van, bulông mặt bích, nhằm đảm bảo hoạt động trơn tru và kéo dài tuổi thọ thiết bị Ngoài ra, việc sơn lại các vị trí bị bong tróc cũng giúp bảo vệ và duy trì độ bền của van trong quá trình sử dụng.

▪ Siết lại đai ốc của các mặt bích nếu có rò rỉ

▪ Bơm mỡ bôi trơn/mỡ làm kín nếu cần thiết

Kiểm tra tình trạng hoạt động của van bằng cách đóng/mở van khoảng 150 lần rồi quay lại vị trí ban đầu để đảm bảo van không bị kẹt cứng, giúp duy trì hiệu suất vận hành ổn định.

Để bảo trì van hiệu quả, cần vệ sinh sạch sẽ thân van và bôi mỡ vào các vị trí quan trọng như vít cấy, trục van, bulông mặt bích để đảm bảo hoạt động trơn tru Ngoài ra, việc sơn lại các khu vực bị bong tróc giúp bảo vệ bề mặt và kéo dài tuổi thọ của van.

Để đảm bảo hoạt động hiệu quả của van, cần sử dụng vú mỡ để bơm mỡ trơn tru Nên thực hiện việc bơm mỡ khi van ở trạng thái đóng để tránh rò rỉ và đảm bảo bôi trơn tối ưu Lượng mỡ cần phụ thuộc vào kích thước của van, vị trí của van trong hệ thống và chu kỳ hoạt động hàng năm, giúp duy trì độ bền và hiệu suất của van trong quá trình vận hành.

Lưu ý: luôn giữ áp suất bơm mỡ nhỏ hơn áp suất hoạt động của van

Khi phát hiện van gặp khó khăn trong việc đóng/mở do bị kẹt và không thể bơm mỡ bôi trơn hoặc mỡ làm kín, cần tiến hành bơm mỡ làm sạch để loại bỏ bụi bẩn và cặn bám bên trong Lượng mỡ sử dụng để làm sạch phụ thuộc vào kích thước của từng loại van, đảm bảo quá trình bảo trì diễn ra hiệu quả và kéo dài tuổi thọ của van.

▪ Giữ mỡ làm sạch trong van khoảng 30 đến 60 phút, trường hợp bị kẹt cứng quá mức có thể chờ khoảng vài ngày;

▪ Đóng/mở van khoảng vài lần nếu có thể và mở đai ốc xả mỡ trên thân van;

▪ Luôn vặn chặt đai ốc xả mỡ khi đóng/mở van;

Bơm mỡ bôi trơn và làm kín trong van qua vú mỡ giúp đảm bảo hoạt động trơn tru và chống rò rỉ Lượng mỡ phụ thuộc vào kích thước và vị trí của từng van trong hệ thống Để đảm bảo độ kín của seat, cần kiểm tra bằng cách nới lỏng đai ốc xả trên thân van.

Trong trường hợp seat không kín dẫn đến hiện tượng rò rỉ mạnh qua ốc xả trên thân van, cần tiến hành cô lập van để xử lý triệt để Sau đó, bơm mỡ làm kín loại cường độ cao qua vú mỡ nhằm đảm bảo độ kín tuyệt đối và hạn chế rò rỉ, tăng tuổi thọ và hiệu suất hoạt động của van.

Số lượng mỡ phụ thuộc vào kích cỡ van;

Khi van vẫn bị kẹt hoặc rò rỉ, cần tháo van ra khỏi hệ thống đường ống để kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới các bộ phận hỏng hóc nếu cần thiết Việc này đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường và tránh các sự cố không mong muốn.

2.1.3 NGUYÊN NHÂN VỀ CÔNG NGHỆ, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC a Nguyên nhân

- Thu thập dữ liệu Kick: thu thập sai, thiếu,… dẫn đến việc tính toán các thông số dập giếng không được

- Tính toán dữ liệu dập giếng: tính sai

- Kiểm soát áp suất Drillpipe, Casing: không theo đúng biểu đồ dập giếng của các phương pháp đã đề ra b Biện pháp

- Cần thu thập đúng dữ liệu Kick (SIDPP, SICSP, Kick volume)

- Tính toán chính xác các thông số phục vụ cho quá trình dập giếng

- Điều khiển Manual choke hoặc Remote choke đúng theo biểu đồ dập giếng trong suốt quá trình dập giếng

2.1.4 CÁC SỰ CỐ KHÁC VÀ CÁCH KHẮC PHỤC a Có tiếng ồn của hệ thông điều khiển khi chạy

Nguyên nhân: Khí trộn lẫn với dầu

Biện pháp: Chạy không tải và tuần hoàn xả sạch khí ra ngoài

Kiểm tra túi khí của các thiết bị tích luỹ Thay nếu nó bị vỡ b Mô tơ điện không thể khởi động

Nguyên nhân 1: Nguồn điện không phù hợp với yêu cầu

Biện pháp: Kiểm tra nguồn điện

Nguyên nhân 2: Các bộ phận trong hộp điều khiển điện bị hỏng hoặc sự cố, cầu chì bảo vệ bị cháy

Biện pháp khắc phục bao gồm kiểm tra và sửa chữa hộp điều khiển điện hoặc thay cầu chì bảo vệ để đảm bảo hoạt động tốt của hệ thống Khi gặp tình trạng áp suất lên chậm hoặc ngừng lên sau khi bơm điện khởi động, kèm theo âm thanh không bình thường khi bơm hoạt động, cần tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng để xác định nguyên nhân và thực hiện sửa chữa phù hợp nhằm duy trì hiệu suất hoạt động và đảm bảo an toàn cho thiết bị.

Nguyên nhân 1: Mực dầu của tẹc dầu quá thấp và máy bơm không hút được gì Biện pháp: Cấp thêm dầu vào tẹc

Nguyên nhân 2: Miệng hút của van cửa bị đóng hoặc miệng hút của phin lọc dầu bị khoá

Bài 2: Các sự cố xảy ra trong quá trình kiểm soát giếng khoan và cách khắc phục Trang 32

Biện pháp: Kiểm tra đường ống, mở van cửa và làm sạch phin lọc dầu

Nguyên nhận 3: Van giảm áp trên cụm điều khiển không đóng

Biện pháp: Đóng van giảm áp

Nguyên nhân 4: Bơm điện bị sự cố

Biện pháp: Kiểm tra bơm điện d Bơm điện không thể tự động dừng

Nguyên nhân 1: Ống dẫn dầu hoặc đoạn nối của bộ điều áp bị khoá hoặc dò rỉ Biện pháp: Kiểm tra đường ống của bộ điều áp

Nguyên nhân 2: Bộ điều áp không làm việc

Biện pháp: Điều chỉnh hoặc thay đổi bộ điều áp e Áp suất đầu ra của van điều chỉnh quá cao

Nguyên nhân: Có bụi bẩn ở bề mặt bịt kín của vòng làm kín ở trên van

Để vệ sinh hộp làm kín, thực hiện xoay vô lăng điều chỉnh áp suất nhiều lần nhằm giúp hộp di chuyển lên xuống, đẩy bụi bẩn ra ngoài Đồng thời, khi gặp sự cố không thể vận hành khởi động và đóng mở đối áp từ bảng điều khiển, cần kiểm tra hệ thống để xử lý các lỗi nhập khẩu đúng quy trình kỹ thuật.

Nguyên nhân: Phần lõi bên trong cáp khí bị nối sai, bị vỡ hoặc bị chèn Vòng đệm kín ở mặt bích nối không kín

Biện pháp: Kiểm tra cáp khí dẫn đến Kill line và Choke line

- Sự cố về Standpipe manifold: bị kẹt đường ống, van bị sự cố hư hỏng

- Sự cố về Choke manifold: bị kẹt đường ống, van bị sự cố hư hỏng

THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP TRÊN MÔ HÌNH KHOAN ĐỘNG

GẶP TRÊN MÔ HÌNH KHOAN ĐỘNG

• Các sự cố tuần hoàn dung dịch;

• Các sự cố thiết bị khoan;

• Các sự cố của BOP;

• Các sự cố chuỗi cấn khoan;

• Các sự cố địa tầng khoan

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

- Dấu hiệu nhận biết các sự cố, nguyên nhân và cách khắc phục

- Thực hành nhận biết và khắc phục các sự cố thường gặp trên mô hình khoan

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2

Tình huống 1 Dựa vào đồng hồ nào để phán đoán giếng bị Kick?

Tình huống 2 Để biết lượng chất lưu xâm nhập vào giếng (Kick volume), ta căn cứ vào đồng hồ sau:

Tình huống 3 Đồng hồ nào được sử dụng trong quá trình dập giếng bằng phương pháp

Tình huống 4 Trong quá trình dập giếng, người ta thường sử dụng bơm:

A Bơm piston tác dụng đơn

B Bơm piston tác dụng kép

C Bơm ly tâm điện chìm

D Bơm piston thủy lực ngầm

Bài 2: Các sự cố xảy ra trong quá trình kiểm soát giếng khoan và cách khắc phục Trang 34

Tình huống 5 Ở hệ thống kiểm soát giếng khoan, cụm điều tiết dùng để đưa Kick ra ngoài an toàn là:

Ngày đăng: 24/12/2022, 00:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm