Nguyên nhân tạo sai sĩt Sai sót do thành phần hóa không thích hợp và tạp chất , Sai sót không tỷ lượng , số lượng sai sót phụ thuộc nhiệt độ và môi trường khí, Sai sót kiểu Frenke
Trang 24.1 CÁC SAI SÓT TRONG CẤU TRÚC TINH THỂ
Mạng tinh thể lý tưởng :
T = 0K các phần tử hoàn toàn không chuyển
động.
Khi T > 0K các phần tử dao động quanh nút mạng
Tinh thể thực: luôn sai khác so với mạng lý
Trang 3Nguyên nhân tạo sai sĩt
Sai sót do thành phần hóa không thích hợp và tạp chất ,
Sai sót không tỷ lượng , số lượng sai sót phụ thuộc nhiệt độ và
môi trường khí,
Sai sót kiểu Frenkel và sai sót
kiểu Sốtky .
Trang 4Minh họa sai sĩt điểm Frenkel và
Sotky
Mạng tinh thể lý tưởng Mạng sai sót kiểu Frenkel Mạng sai sót kiểu Sốtky
Trang 5Chứng minh:
Khi T ≠ 0 thì n ≠ 0
!)!
3
S dd zk
Entropy dao động:
z - trị số xấp xỉ số lỗ trống nguyên tử trong khoảng tần số dao động từ
Trang 6Khi T ≠ 0 thì n ≠ 0
n N
n kT
S T
E n
S N
kT
E k
S N
n exp dd exp S exp S
Lấy vi phân G theo n, ta có:
Kết hợp với giả thiết ban đầu, khi cân bằng
có thể tính số lỗ trống n:
T > 0 n > 0
(đ.p.c.m).
Trang 7Nghiên cứu tương tác sai sĩt
học
Xem trạng thái các ng.t như các “nguyên tố”
Các biến đổi trong cấu trúc tinh thể
“giả hóa học”).
Sử dụng công cụ hóa học như phương
trình phản ứng, nồng độ, hằng số cân bằng
Cái nhìn tinh thể từ góc độ hóa học tỏ
Trang 8MÔ HÌNH SAI SÓT ĐIỆN
TỬ,
SỰ TẠO VẬT LIỆU BÁN DẪN
Trang 9SAI SĨT ĐIỆN TỬ,
SỰ TẠO VẬT LIỆU BÁN DẪN
Đơn tinh thể Si: 1s 2 2s 2 2p 63s 2 3p 2 Cĩ 4e lớp hóa trị.
L.k dùng chung: 4e (tạo lớp vỏ 8e bền vững)
Tạp chất As: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 64s 23d 104p 3 phân nhóm V(A)
5e lớp vỏ ngoài cùng, chỉ 4e tham gia l.k (dùng chung)
Khi có điện trường e tự do dịch chuyển tạo dòng điện
Bán dẫn kiểu n (negative)
Trang 10SAI SÓT ĐIỆN TỬ,
SỰ TẠO VẬT LIỆU BÁN DẪN p
Si
Si Si
- Chất nhận thường thiếu 1e hóa trị (In trong Si)
- “Lỗ trống” ở miền “hóa trị”, tương đương múc nhận
- EA năng lượng ion hóa quá trình nhận ngay trên miền hóa trị
- e bị kích thích tới mức nhận tạo một lỗ trống mới
- Dẫn theo “lỗ trống”
Si
Trang 11Bán dẫn n- hay bán dẫn cho (D - donor)
- Chất cho có 1e dư (As trong Si)
- ED năng lương ion hóa quá trình “cho” ngay dưới miền dẫn
- e cho ở trạng thái bị kích thích liên kết yếu chuyển mức E tạo dòng
- Dẫn bởi e
Si
Trang 12NĂNG LƯỢNG BAND GAP
Trang 13MƠ HÌNH “PHẢN ỨNG HĨA HỌC”
1- Tinh thể Si lý tưởng : SiSi ( nguyên tử silic
ở vị trí cân bằng)
Nếu có những lỗ trống tại vị trí nguyên tử silic (điện tích hiệu dụng 4), ta viết:
Tạp chất As thay thế trong lỗ trống trong tinh thể silic:
Nguyên tử As “tương tác” với lỗ trống , hay nguyên tử As thay thế vào vị trí nút mạng, làm dư một electron tự do.
VSi ●●● ●
''''
Trang 14ô trống.
Ký hiệu:
Trang 15MƠ HÌNH
“PHẢN ỨNG HĨA HỌC”
2- Với hệ phân tử MX:
mạng )
hóa học” trao đổi vị trí tạo sai sót
phản cấu trúc:
Trang 16 Mô tả sai sót bằng hình ảnh và mô hình
phản ứng hóa học trong phân tử MX
V M
V X
Trang 17 VỊ TRÍ CÓ THỂ CỦA CÁC PHẦN TỬ CẤU TẠO
TRONG NGUYÊN TỬ như những “NGUYÊN TỐ” HÓA HỌC
Trang 18Phương trình
“GIẢ HĨA HỌC”
X xen vào giữa nút mạng ½ X2 (KHÍ) XI
X vào nút mạng và tạo lỗ trống trong ô
mạng M:
½ X2(KHÍ) Xx + VM
4- Tinh thể NaCl lý tưởng : NaNa & ClCl
(các nguyên tử Na và Cl đều ở vị trí nút mạng
phương trình “giả hóa học” sau:
Trang 192 2
x i
Pb
x O
x Zr
x Pb
O Mg
x O
x Mg
V V
V V
V V
V V
V
V
3 3
Trang 20Cân bằng sai sót
Fe Fe + Al Al = Fe Al + Al Fe
] ].[
[ ]
].[
[
] ].[
[
Fe
Al Al
Trang 21Tinh thể lý tưởng tỷ lượng MX
x X
].
[ '
x M
M a
Trang 22SAI SĨT ĐƯỜNG (LỆCH
MẠNG)
Sai sót mạng theo đường xác định Một phần tinh thể
bị trượt so với phần khác Mất t ính qui luật trên đường lệch mạng.
Mặt xảy ra sự trượt gọi là mặt phẳng trượt.
Phân biệt lệch mạng thẳng và lệch mạng xoắn
-Lệch mạng thẳng vectơ trượt vuông góc với đường trượt
-Lệch mạng xoắn vectơ trượt song song với đường trượt
b
b V ectơ B urger
M ặt lệch mạng
Đ ường lệch mạng
b
b
Đ ường lệch mạng
a) b) c) S ự phát triển tinh thể
lệch mạng xoắn
Trang 23SAI SĨT ĐƯỜNG (LỆCH
MẠNG)
Nguyên nhân: biến dạng dẻo + phát triển tinh thể không đều,
Nếu từng khối tinh thể riêng biệt định hướng lại, lệch
mạng xoắn tạo bậc thang thành trên bề mặt tinh thể Sự phát triển không tạo mặt phẳng , mà xoáy với độ cong lớn dần Hình dạng của các tinh thể thực không có dạng đều đặn của một tinh thể lý tưởng
Các sai sót đường có khả năng tương tác với nhau (H.4.6).
Sai sót làm giảm độ bền của vật liệu: tinh thể không
có lệch mạng có độ bền cơ cao, xấp xỉ độ bền cơ lý
thuyết (1/30 môđun đàn hồi), không bị biến dạng dẻo khi nung nóng tới nhiệt độ cao.
Trang 24SAI SĨT ĐƯỜNG (LỆCH
MẠNG)
Bề mặt phân chia của tinh thể luôn có sai sót do không thể cân bằng liên kết (hoặc
điện tích). Bề mặt luôn tồn tại năng lượng dư
Đơn tinh thể lý tưởng: sắp xếp đều đặn các
ô mạng cơ sở
Tinh thể thực: luôn có sai lệch, ô mạng cơ sở
bị nghiêng đi một góc nào đó, không chồng khít vào nhau (H.4.7)
K hối cấu trúc tinh thể lý tưởng nếu có K hối cấu trúc mô tả tinh thể thực
Trang 25 Phân loại ảÛnh hưởng kiểu cấu trúc tới liên kết bề mặt :
a- Liên kết: hai pha cùng kiểu cấu trúc, chỉ khác tham số mạng.
b- Liên kết kém: có sự khác nhau rất lớn về tham số ô
mạng, nhưng các lệch mạng đủ bền trên bề mặt giới hạn.
c- Không liên kết: các tham số ô mạng khác nhau tới mức đủ tạo thành giới hạn riêng biệt có sức căng bề mặt lớn.
Trang 274.5 SAI SÓT KHỐI
Sai sót khối: sai sót chiếm khoảng không gian
nhất định trong tinh thể , (hoặc các vết nứt tế vi).
Tương tác lệch mạng (Cơ chế Cottrell): lệch mạng
dịch chuyển theo các mặt trượt tới khi các mặt
trượt giao nhau, lệch mạng không thể dịch chuyển tiếp và tạo vết nứt tế vi (H.4.10) (vết nứt tế vi
do tương tác lệch mạng).
V ết nứt tế vi R ào cản
V ết nứt tế vi
Trang 284.6 ẢNH HƯỞNG SAI SÓT TỚI CÁC TÍNH CHẤT CỦA CHẤT RẮN
Bản chất dịng điện trong vật liệu :
1- Dẫn do dòng electron và lỗ trống
2- Dẫn do dòng ion.
Độ linh động ion nhỏ hơn so với electron và lỗ
độ thấp so với
electron.
Trang 291-Độ dẫn điện của kim loại
Độ dẫn điện lớn, ít phụ thuộc
tạp chất hay sai sót cấu trúc
Mạng dao động cản dịng electron.
ảnh hưởng không nhiều
Tạp chất và sai sót cấu trúc gây nhiễu xạ electron làm tăng điện trở Vì vậy, T = 0K
R≠0
Trang 304.6.2 Độ dẫn điện của
các chất bán dẫn
Độ dẫn điện của bán dẫn phụ thuộc
nồng độ tạp chất và bản chất dạng sai sót mạng
Trong khoảng nhiệt độ nhất định, độ
dẫn điện tăng theo nhiệt độ.
Ô trống ù ảnh hưởng độ dẫn của các bán dẫn (H.4.11)
Năng lượng ion hĩa: năng lượng cần để chuyển mức năng lượng electron
Trang 31Hình 4.11 Phân bố mức năng lượng
của tạp chất trong vùng cấm
Mức nhận
Năng lượng ion hóa
Năng lượng ion hóa Vùng cấm
Nếu [D]-[A]>0, bán dẫn n, nếu [D]-[A]<0, bán dẫn p Nếu
[D]-[A]=0 (bù), tạp chất khơng ảnh hưởng tính dẫn
Trang 32-Mạnh ở tần số thấp (< 10 10 Hz) - phổ hồng ngoại;
-Phân cực điện từ (do lệch tâm điện của các e với hạt nhân) định hướng mạnh vùng phổ tử ngoại
Sai sót cấu trúc ít ảnh hưởng tính chất điện môi.
Ngoại lệ :
Trang 33Hiện tượng áp điện
1880: Jolie & Piere Curie
Áp lực cơ gây mất đối xứng ion , tinh
thể phân cực Các tinh thể áp điện
không có tâm đối xứng, khi nén ép dễ tạo bất đối xứng điện.
P – độ phân cực ; E – điện trường; D – hằng số; – độ cảm điện mơi; Z – lực cơ
học; e – biến dạng đàn hồi; s – hằng số đàn hồi thuận
Ứng dụng : CƠ NĂNG ĐIỆN NĂNG
Trang 34Giải thích tính từ
trễ hoặc điện trễ
+ _
2 – Khi bị biến dạng tạo sự phân cực
3 – Vật liệu đa tinh thể: môment từ
định hướng hỗn độn (doment), vật
liệu đơn tinh thể, một hướng.
4 – Trong từ trường (hoặc điện
trường) các vecto chuyển hướng
không giống nhau, hiện tượng “trễ”
Trang 35Hiện tượng sắt từ
Các chất rắn có mômen từ định
điện trường ngoài
không biến đổi tuyến tính với điện
trường ngoài
Sự phân cực tự phát dưới điểm Curie do
lẫn lộn trật tự mạng lưới các ion
Ví dụ: tinh thể BaTiO3, các ion Ba2+ và Ti4+
như thế chỗ so với các ion oxy.
Trang 36Hiện tượng sắt từ
Khái niệm doment
Trang 38Biến đổi phổ hấp thụ khi bức xạ
Tâm “chảy”: cực đại
hấp thụ giảm
Biết h E , có thể tìm
được năng lượng liên
kết e ở tâm đang xét
Trang 40Tác dụng xúc tác
có mặt những chất đặc biệt, chất xúc tác
Chất xúc tác:
- không tham gia vào phản ứng,
-nhưng làm tốc độ phản ứng thay đổi
Tùy thuộc cơ chế phản ứng, xúc tác làm
tăng tốc độ một giai đoạn chậm trong
quá trình,.
Trang 41Tác dụng xúc tác
Trao đổi e bề mặt xúc tác - chất hấp phụ:
với D - chất cho electron (donor);
A - chất nhận electron (acceptor)
Chất xúc tác: cho, hoặc nhận electron
Ví dụ:
bán dẫn p- : lỗ trống giảm (donor), tăng
(acceptor),
tăng hấp phụ bề mặt
Tâm hoạt hóa ở vị trí có sai sót tinh thể (1% bề mặt)
A_ + = D + A D
e_
Trang 42CO + ½ O 2 = CO 2
Khí CO trao đổi e với XT, hấp phụ lên bề
mặt XT:
CO CO+ + e
- giai đoạn chậm nhất
XT bán dẫn p- (nhận e) tốt hơn bán dẫn n-
(cho e) cân bằng dịch chuyển từ trái qua
phải
Số liệu thực nghiệm:
-XT NiO + Cr2O3, bán dẫn n, Ehh = 19kcal.mol-1,
-XT NiO + Li2O, bán dẫn p, Ehh = 13kcal.mol-1
Như vậy, XT bán dẫn p-, có tác dụng tốt hơn.
NiO
Trang 43Ánh sáng không qua vỏ e không đổi
Trang 44Sự phản quang của kim loại và phi kim
• Kim loại: Sự hấp thụ năng
lượng foton của các electron
Trang 45Ứng dụng:
Ba cách ánh sáng tương tác với vật liệu:
Hấp thụ : photon tia tới tạo cặp lỗ trống–electron (solar cell).
(LED).
phân rã và phát xạ photon khác, nghĩa là từ một photon
vàothành hai photons ra (LASER).
Trang 46 Nguồn năng lượng tái
MiỀN DẪN
photon
Trang 47LED Diot phát quang
Chuyển điện quang: năng lương điện làm e
chuyển vào lỗ trống phát năng lượng dạng ánh sáng ( electron in photon out)
Nguồn sáng tuổi thọ cao, tiết kiệm năng lượng, thiết
kế gọn
Ứng dụng: đèn tiết kiệm năng lượng, màn hình LED…
Trang 48LASER = Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation
Laser chuyển electron lên
mức năng lượng cao rồi
kích thích làm phân rã
xuống mức thâp
Ứng dụng: sợi quang, máy
CD, y khoa…
Trang 49 Reflection spectra for gold and aluminum are:
Trang 50Hence, the absorption coefficients of various semiconductors look like:
3 4
From Principles of Electronic Materials and Devices, Second Edition, S.O Kasap (© McGraw-Hill, 2002)
http://Materials.Usask.Ca
Trang 51 Semiconductors can appear “metallic” if visible photons are all reflected (like Ge) but those with smaller Eg, such as CdS look coloured
yellow for CdS which absorbs 540nm and above
The above picture is good for pure materials but impurities can add extra absorption features
Trang 52 Impurity levels divide up the bandgap to
(photon) or non-radiative (phonon)
depending on the transition probabilities
amount of impurity to help recombination because Si has a relatively low
recombination “efficiency”
for the same reason that Si is inefficient at
generating light
Trang 53Refraction in non-metals
non-metallic materials is refraction
passes from one material into another
e.g from air to glass
n = c/v
where c is the speed of light in a vacuum and v is the speed of light in the material (which is in general
wavelength-dependent)
different amounts of bending separates out the wavelengths
Trang 54 Refraction is also vital for other applications, such as:
optical fibres – keeps the light in
semiconductor laser – keeps the light in the amplifying cavity of the laser
Trang 55 Since light is an electromagnetic wave, the
connection with both the dielectric permittivity ()
and the magnetic permeability (µ) is not surprising
The index of refraction is therefore a consequence of
electrical polarization, especially electronic
polarization
Hence, the radiation loses energy to the electrons
+ –
Trang 56 Since E = hv/, and doesn’t change, the
velocity must be smaller in the material than
in free space
since we lose E to the atoms, v must also decrease
Electronic polarization tends to be easier for larger atoms so n is higher in those materials
e.g glass: n ~ 1.5
lead crystal: n ~ 2.1 (which makes glasses and
chandeliers more sparkly!)
n can be anisotropic for crystals which have non-cubic lattices
Trang 57Reflection in non-metals
Reflection occurs at the interface between two materials and is therefore related to index of refraction
Reflectivity, R = I R /I 0 , where the I’s are intensities
Assuming the light is normally incident to the interface:
where n1 and n2 are the indices for the two materials
Optical lenses are frequently coated with antireflection layers such as MgF 2 which work by reducing the overall reflectivity
some lenses have multiple coatings for different wavelengths
Trang 58 These levels give strong absorptions at:
400nm (green) and 600nm (blue)
leaving only red to be transmitted
Trang 59 The spectra for ruby and sapphire look like:
A similar technique is used to colour glasses or pottery glaze by adding impurities into the molten state:
Cu 2+ : blue-green, Cr 3+ : green
Co 2+ : blue-violet, Mn 2+ : yellow
http://www.valleydesign.com/images/sapp.jpg http://home.achilles.net/~jtalbot/glossary/photopumping.gif
Trang 60Devices: LED Colors
Diagram: characterizes
colors by a luminance
parameter Y and two
color coordinates x and y
shown below.
White light can be
created using yellow and
blue LED’s.
0.9 0.8 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1
0.0 0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8
480 470 490 500
510
530
520 nm = GREEN
540 550 560
570 nm = YELLOW
580 590 600 610
PURPLE
BLUE GREEN
WHITE
2000 K 3000
5000
10,000 20,000
Incandescent Daylight
460 nm = BLUE
Trang 613 Màng ITO ( Indium Tin Oxide )
Cấu trúc tinh thể In 2 O 3 :Sn
- Pha tạp Sn vào thay thế ion In 3+ Sn sẽ ưu tiên thay thế ion In3 + ở vị trí b
và sẽ hình thành kiên kết xen kẽ với oxi tạo SnO hay SnO2
- Hằng số mạng ITO : 10,12 – 10,31 A o ( gần với hằng số mạng của In2 O3 )
Ô đơn vị của In2O3:Sn có khoảng 40 nguyên tử
Khi Sn vào thay thế In 3+
ở vị trí b hay d sẽ tạo nên
hệ có khoảng 2.5 at% Sn
và 10 21 /cm 3 điện tử tự do.
Màng dẫn điện trong suốt
Trang 623 Màng ITO ( Indium Tin Oxide )
Các loại sai hỏng
Trong màng ITO, e - tự do được tạo ra do sự tồn tại các nút khuyết oxi hóa trị
2 hay do sự thay thế nguyên tử Sn hóa trị 4
Sai hỏng ion tạp chất – Sn thay thế (Sn * )
Sn Sn * + 1 e
- Sai hỏng trung hòa (Sn2* Oi2- )
Hai ion Sn 4+ kết hợp với 1 anion oxi tạo (Sn2* Oi2- ) trung hòa Sai hỏng này không ảnh hưởng tới cấu trúc mạng tinh thể nên nó bị tách ra trong quá
trình xử lý nhiệt
Sn2* Oi2- 2 Sn * + 2 e - + ½ O2 (g)
Màng dẫn điện trong suốt
Trang 633 Màng ITO ( Indium Tin Oxide )
Các loại sai hỏng
Sai hỏng trung hòa (Sn2O 4) x
- Hai ion Sn 4 + liên kết với ba anion lân cận gần nhất và 1 ion oxi điền
kích tạo (Sn2O4) x
- Xảy ra khi nồng độ pha tạp cao Do liên kết Sn-O mạnh, không bị đứt
khi gia nhiệt sai hỏng này có ảnh hưởng đến cấu trúc màng
Sai hỏng trung hòa
(Sn2* Oi2- ) + (Sn2O4) x (Sn2* Oi2- )(Sn2O4) x
Nút khuyết oxi Vo**
O x Vo** + 2 e - + ½ O2 (g) Màng dẫn điện trong suốt
Trang 64V Na
g V
kT g