1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CHỦ đề 2 PHÂN TÍCH cấu TRÚC tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN BIBICA

27 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 285,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây, ta xem xét cơ cấu vốn của Bibica với 2 đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty là Công Ty Cổ Phần Kinh Đô và Công Ty Cổ Phần Bán Kẹo Hải Hà để có thể hiểu hơn về cơ cấu nguồn v

Trang 1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÔNG TY

CỔ PHẦN BIBICA Lớp : Phân tích báo cáo tài chính (214) _ 4

Danh sách thành viên trong nhóm:

Trang 2

Giới thiệu về công ty BIBICA

CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA (trước đây là Công ty Cổ Phần

Bánh Kẹo Biên Hòa) là công ty cổ phần thành lập theo Quyết định số234/1998/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chínhphủ Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 059167 cấp ngày

16 tháng 01 năm 1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đồng Nai cấp Trụ sởchính của Cóng ty: 443 Lý Thường Kiệt, P.8, Q.Tân Binh, TP Hồ ChíMinh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp và kinhdoanh các mặt hàng thực phẩm

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanhcác sản phẩm đường - bánh - kẹo - nha - rượu (nước uống có cồn) và các sảnphẩm dinh dưỡng

Link tài liệu :

cố gắng hết sức tìm tài liệu và các thông tin kinh tế liên quan nhưng dohạn chế về trình độ và thời gian, bài viết chắc chắn còn rất nhiều saisót, mong cô và các bạn góp ý để nhóm có cơ hội hoàn thành tốt hơntrong các bài viết sau Xin chân thành cảm ơn

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA BIBICA

Nguồn vốn của mọi doanh nghiệp đều được hoạch toán vào mộttrong hai nguồn là Nguồn vốn chủ sở hữu hoặc Nợ phải trả Thông quaBảng cân đối kế toán của Bibica, ta khái quát tỉ trọng hai nguồn vốn nàytrong sơ đồ sau

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nguồn vốn Bibica (2010-2013)

Xét trong giai đoạn 2010-2013, ta có thể nhận thấy xu hướng giảm dần tỉtrọng của Nợ phải trả trong thời kỳ 2010 – 2012 ( từ 24,89% xuống còn18,79%) nhưng đã tăng trở lại vào năm 2013

Việc giữ hệ số nợ khá thấp (cả 4 năm trong giai đoạn phân tích đều nhỏhơn 25%) cho thấy Bibica có sự độc lập về tài chính tốt Thể hiện rất rõ qua 2

khoản mục trong vốn chủ sở hữu luôn được duy trì ở mức cao là Vốn đầu tư

của chủ sở hữu và Thặng dư vốn cổ phần Đơn cử như năm 2013, Vốn chủ

sở hữu của công ty đạt 154,2 tỉ (21,28% tổng nguồn vốn) và Thặng dư vốn cổ

phần chiếm 302,7 tỉ (41,77% tổng nguồn vốn)

Trang 4

download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

Trong khi đó, nguyên nhân chính khiến Nợ phải trả tăng tỉ trọng trong

năm 2013 là sự ra tăng đột biến của khoản mục Chi phí phải trả.

Biể u đổ 1.2: Chi phí phả i trả (2010-2013)

73,308,549,680

42,859,194,866

38,530,887,872 32,657,553,446

đơ n vị : VND

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính Bibica)Theo khoản 16 trên Thuyết minh báo cáo tài chính 2013 thì trong mục Chi phí phải trả công ty đã trích trước thêm một số khoản (Chi phí thuê mặt bằng trưng bày sản phẩm; chi phí pano quảng cáo; chi phí truyền thanh, truyền hình; chi phí khuyến mại) và gia tăng các khoản trích trước đã có sẵn với khối lượng khá lớn (Trích lương thưởng bộ phận bán hàng, trích trước thu lao HĐQT…) Điều này có thể là do chính sách mới thay đổi của công ty, trích trước các khoản chi phí bán hàng, tiếp thị mang tính lâu dài, dạng chi phí chìm và không được tính vào giá vốn hàng bán để thu hồi dần

download by : skknchat@gmail.com

Trang 6

Trong giai đoạn 2010 – 2013, sự biến động của Vay và Nợ ngắn

mục 15 trong Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2011, công ty đã

thanh toán 30 tỉ đồng khoản nợ dài đến hạn trả, cùng với đó là khoản

nợ ngân hàng hơn 4,5 tỉ đồng cũng được thanh toán toàn bộ trong năm

Từ đó dẫn đến sự giảm rõ rệt của khoản vay và nợ ngắn hạn Các năm

còn lại vay ngắn hạn chỉ gồm khoản vay công nhân viên dưới 1 tháng

và có thể rút gốc bất kỳ khi nào nên giá trị các khoản này không quá

cao và biến động không ảnh hưởng nhiều đến tổng nguồn vốn

Tỉ lệ Vốn vay / Tổng nguồn vốn năm 2010 là 4,93%, một tỉ lệ thấp

nhưng kể từ năm 2011, tỉ lệ này không vượt quá 0,2% Điều này cho

thấy công ty hầu như không có rủi ro về các khoản nợ phải trả, chi phí

lãi vay ở mức rất thấp nhưng mặt trái là công ty mất đi lợi thế khi tính

thuế Thu nhập doanh nghiệp

Tiếp đó, một chỉ tiêu quan trọng đối với mọi công ty là Lợi

nhuận sau thuế chưa phân phối, khoản mục này của Bibica

có sự giảm mạnh trong giai đoạn 2010-2013

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

BIỂU ĐỒ 1.4: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2010-2013)

Bi ểu đồồ 1.5: Chi phí bán hàng (2010-2013)

Chi phí bán hàng 250,000,000,000

200,000,000,000

232,949,862,504

176,965,406,276 155,357,955,997

Trang 8

Lợi nhuận sau thuế sẽ được phân chia thành các khoản như

trả cổ tức cho cổ đông, tiếp tục sử dụng để kinh doanh hoặc phân

bổ về các quỹ, trong đó có quỹ đầu tư phát triển

BI uểđò 1.6: Quỹỹ đầầu tư phát triển (2010-2013)

Quỹỹ đầầu tư phát triển

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính Bibica)

Dù Lợi nhuận chưa phân phối giảm dần qua các năm trong giai đoạn

2010-2013 nhưng do yêu cầu nghiên cứu, phát triển công nghệ cũng như sản

phẩm của công ty, quy mô quỹ đầu tư phát triển tăng ổn định qua các năm, khi

năm 2010 mới chỉ có gần 40 tỉ đồng thì đến năm 2013 đã lên tới 90 tỉ đồng)

Đây là một xu thế rất tốt cho công ty trong dài hạn

Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản có sự biến động lớn ảnh hưởng đáng

kể tới cơ cấu nguồn vốn của Bibica trong năm 2013 và giai đoạn 2010-2013

Dưới đây, ta xem xét cơ cấu vốn của Bibica với 2 đối thủ cạnh tranh lớn nhất

của công ty là Công Ty Cổ Phần Kinh Đô và Công Ty Cổ Phần Bán Kẹo Hải

Hà để có thể hiểu hơn về cơ cấu nguồn vốn và chính sách huy động của Bibica

Trang 9

download by : skknchat@gmail.com

Trang 10

Bibica Kinh Đô Hải Hà

I Nợ ngắn hạn 147,784,060,295 20.39 852,315,367,004 14.99 119,819,668,825 3

ay và nợ ngắn hạn 474,263,076 0.07 200,676,363,712 3.53 252,500,000 hải trả người bán 48,872,641,955 6.74 264,297,771,106 4.65 71,228,799,998 2 gười mua trả tiền trước 3,987,574,542 0.55 115,227,670,304 2.03 2,700,057,306 huế và các khoản phải nộp NN 12,481,761,169 1.72 8,815,070,971 0.16 7,285,090,036 hải trả người lao động 5,795,939,760 0.80 13,704,921,740 0.24 19,768,585,452

hi phí phải trả 73,308,549,680 10.11 108,917,066,555 1.92 6,871,229,642

ác khoản phải trả, phải nộp khác 1,569,050,873 0.22 111,396,227,185 1.96 646,031,269

uỹ khen thưởng, phúc lợi 1,294,279,240 0.18 29,280,275,431 0.52 11,067,375,122

II Nợ dài hạn 1,470,616,000 0.20 142,441,247,375 2.51 292,560,000 hải trả dài hạn khác 1,470,616,000 0.20 24,095,792,943 0.42 292,560,000

Trang 11

Trước hết , ta so sánh cơ cấu nguồn vốn của công ty Bibica với đối thủcạnh tranh lớn nhất là Kinh Đô:

Về quy mô, Tổng nguồn vốn của Công ty cổ phần Kinh Đô lớn hơn 7,8 lần

so với công ty cổ phần Bibica (Kinh Đô là 5,7 nghìn tỉ đồng trong khi của Bibicachỉ là hơn 7 trăm tỉ đồng) Điều này cho thấy Kinh Đô có quy mô vốn (quy mô hoạtđộng) cũng như nguồn lực kinh tế lớn hơn rất nhiều so với Bibica

Tỉ trọng Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn (tổng tài sản) của cả hai công ty

đều khá thấp: Hệ số nợ của Bibica là 20,59% , và của Kinh Đô là 17,5%

Tỉ lệ nợ thấp tương ứng với hệ số tài trợ của cả 2 công ty đều cao ( ở mức

80%) cho thấy hai công ty sử dụng nguồn huy động vốn chủ yếu là vốn chủ sởhữu, chính sách sử dụng vốn an toàn (tái đầu tư từ chính kết quả hoạt động kinhdoanh) Điều này tạo lợi thế độc lập về tài chính , gặp ít rủi ro; tuy nhiên cũng

có những hạn chế như đòn bẩy tài chính không cao, chi phí sử dụng vốn caohơn khi sử dụng ít nợ bởi chi phí của vốn chủ sử hữu chính là cổ tức trả cho cổđông, hơn nữa lại không được khấu trừ thuế Tuy nhiên , nhìn chung thì tìnhhình tài chính của cả hai công ty trong năm 2013 đều tương đối tốt

So với Kinh Đô thì hệ số nợ của Bibica cao hơn (20,59% so với 17,5%)cho thấy Bibica có đòn bẩy tài chính cao hơn , rủi ro cũng lớn hơn so với Kinh

Đô Cụ thể là:

Với Bibica, vay ngắn hạn chỉ chiếm 0,07% trong tổng nguồn vốn, và đặc

biệt là công ty đã trả được hết các khoản vay nợ dài hạn => Điều này đảm bảo cho doanh nghiệp có rủi ro thấp trong việc chi trả các khoản chiphí lãi vay, cho thấy công ty đang có chính sách tài chính an toàn hơn so với Kinh Đô (với Kinh Đô, tỉ lệ vay nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn là 3,53% và tỉ lệ vay nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn là 2,08%, tuy là một tỉ

lệ nhỏ nhưng về quy mô cũng là một khoản đáng kể)

Trong tổng nợ phải trả của Bibica thì chỉ tiêu Phải trả người bán chiếm tỉ

trọng khá cao ( 6,74%) trong khi tỉ trọng này ở Kinh Đô là 4,65%, cho thấy Bibica chủ động đẩy mạnh hơn việc chiếm dụng vốn cho hoạt động kinh doanh thay vì việc sử dụng nợ vay hơn Kinh Đô Điều này có thể cólợi đối với Bibica , tuy nhiên công ty sẽ không được hưởng các khoản chiết khấu, và công ty cũng cần xem xét đến mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp của mình để có sự điều chỉnh phù hợp nếu công ty tiếp tục đẩy mạnh việc chiếm dụng vốn này

Tỉ trọng của Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của Bibica là 1,72% ,

trong khi của Kinh Đô chỉ là 0,16% Lợi nhuận của Kinh Đô lớn hơn rất nhiều sovới Bibica, tuy nhiên thuế phải nộp (điển hình là thuế TNDN) của Kinh Đô

download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

lại ít hơn chủ yếu là do phần cổ tức nhận được của Kinh Đô rất lớn, và được trừvào thu nhập chịu thuế TNDN, cho thấy hiệu quả cao từ hoạt động đầu tư tàichính của Kinh Đô, cũng là một khía cạnh mà Bibica nên xem xét đẩy mạnh.

Chỉ tiêu Chi phí phải trả chiếm tỉ trọng cao nhất trong các khoản Nợ phải

trả của Bibica, trong khi tổng nợ phải trả chiếm 20,59% trong cơ cấu nguồn vốnthì Chi phí phải trả đã chiếm tới 10,11%; Chỉ tiêu này đối với Kinh Đô chỉchiếm 1,92% Do Bibica có các khoản Trích bổ sung lương, thưởng, trích trướccác chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp lớn Điều này có thể do sự thayđổi trong chính sách của công ty, tuy nhiên nhà quản lý công ty cần tính toán

kỹ lưỡng để tránh tối đa việc vốn bị ứ đọng trong các khoản mục chi phí phảitrả; các chi phí này phải được tính toán một cách chặt chẽ (Lập dự toán chi phí

và dự toán trích trước) và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chiphí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán phù hợpvới số chi phí thực tế phát sinh Không được trước vào chi phí những nội dungkhông được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Tỉ trọng Vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của Kinh Đô cao hơn của

Bibica (của Kinh Đô là 82,5%, và của Bibica là 79,41%) cho thấy hệ số tài trợcủa Kinh Đô cao hơn => Kinh Đô có sự độc lập tài chính cao hơn, tuy nhiênđòn bẩy tài chính lại thấp hơn so với Bibica

Cả 2 công ty đều có tỉ trọng Thặng dư vốn cổ phần trong tổng nguồn vốn

rất cao (~40%) thể hiện giá trị sinh lời của cả 2 công ty cũng như cho biết phầnnào đó sự ổn định về tình hình tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên thằng dưvốn cổ phần chỉ cho thông tin chính xác từ công ty khi các thông tin từ thịtrường chúng khoán là đáng tin cậy

Mặc dù quy mô hoạt động cũng như lợi nhuận của Bibica nhỏ hơn nhiều sovới Kinh Đô nhưng Bibica lại rất mạnh tay trong việc trích lợi nhuận để xây dựng

Quỹ đầu tư phát triển (chiếm tới 12,43 % tổng nguồn vốn; gấp 3,5 lần quy mô Quỹ

Đầu tư phát triển của Kinh Đô), điều này cho thấy được chiến lược phát triển bềnvững và lâu dài của công ty, có thể là đầu tư vào các chương trình dự án nghiên cứu, phát triển đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, ngành nghề hay loại hìnhkinh doanh , đẩy mạnh mở rộng quy mô hoạt động Nhà quản lý của công ty cầntính toán , cân nhắc cẩn thận trên quan điểm thận trọng mục tiêu đầu tư của quỹ để

có kế hoạch thực hiện và giải ngân hiệu quả

download by : skknchat@gmail.com

Trang 13

Tiếp theo, ta tiếp tục so sánh Bibica với Hải Hà:

Về quy mô hoạt động cũng như quy mô nguồn vốn, 2 công ty Bibica và

Hải Hà có sự chênh lệch ko lớn

Khác với Bibica, Tỉ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của Hải Hà

khá cao so với Bibica (38,11%), Tỉ lệ nợ cao hơn tương ứng với hệ số tài trợcủa Hải Hà thấp hơn, cho thấy sự khác biệt, Hải Hà đẩy mạnh hơn việc sử dụngnguồn huy động vốn là vốn vay nợ, chính sách sử dụng vốn mạo hiểm hơn, gặpnhiều rủi ro hơn; tuy nhiên đòn bẩy tài chính của Hải Hà cũng cao hơn, thúcđẩy đẩu tư, mở rộng sản xuất, chi phí sử dụng vốn thấp hơn

Trong đó, Hải Hà thay vì huy động vốn từ việc vay nợ, công ty lại chủđộng thực hiện chính sách chiếm dụng vốn cho hoạt động kinh doanh, mạohiểm hơn trong mối quan hệ với những nhà cung cấp

Thặng dư vốn cổ phần của Hải Hà cũng thấp hơn nhiều so với Bibica cả

về quy mô và tỉ trọng trong tổng nguồn vốn Điều này cũng dễ hiểu bởi Hải Hà

là công ty bánh kẹo có quy mô nhỏ nhất được niêm yết trên sàn, nhưng không

có nghĩa là công ty này hoạt động kém hiệu quả ,chỉ tiêu ROA và ROE của Hải

Hà vượt trội hơn so với Bibica và Kinh Đô

Cũng giống như Bibica , công ty Hải Hà cũng có chính sách trích một tỉ

lệ lớn lợi nhuận để xây dựng Quỹ đầu tư phát triển (chiếm tới 24,1 % tổngnguồn vốn) cho thấy một kế hoạch phát triển lâu dài và bền vững của công ty

download by : skknchat@gmail.com

Trang 14

2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA BIBICA

Cơ cấu tài sản của một công ty là cơ cấu đầu tư các nguồn lực công ty huy động được phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh Cơ câu tài sản chính là bức tranh sinh động về chiến lược, mối quan tâm và tầm nhìn của công ty Đối với một công ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo và nước giải khát như Bibica, cơ cấu tài sản vừa mang đặc trưng ngành nghề, vừa thể hiện quan điểm của ban giám đốc cũng như chiến lược kinh doanh công ty theo đuổi Dưới đây là tình hình tài sản của công ty năm 2013 trong mối so sánh với năm 2012 Thông tin lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty lập ngày 31/12/2013

download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài

45.620.756.13 47.682.655.4

2.061.899.30

69.529.643.21 88.516.546.9 18.986.903.7 -

Trang 16

download by : skknchat@gmail.com

Trang 17

8.539.613.42

10.596.154.0

Trang 18

download by : skknchat@gmail.com

Trang 19

Theo bảng quan sát, ta thấy tỉ trọng các loại tài sản năm 2013 có

sự thay đổi so với năm 2012 Cụ thể là tỉ trọng Tài sản ngắn hạn tăng 2,3%, tỉ trọng Tài sản dài hạn cũng giảm tương ứng 2,3% Điều này cho thấy so với năm 2012, công ty có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất trong tổng thể các hoạt động của DN Nguyên nhân là do sự biến động chung của thị trường trong nước, kéo theo sự biến động của thị trường bánh kẹo Năm 2013, lạm phát tăng cao so với 2012, làm xu hướng tiêu dung của người dân giảm xuống, việc tiêu thụ hàng hóa trì trệ, khó khăn hơn trước rất nhiều Do đó doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất

Về chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn, các chỉ tiêu trên bảng phân

tích cho ta thấy rõ hai chỉ tiêu đầu là giá trị tiền và đầu tư ngắn hạn tăng đột biến trong khi ba chỉ tiêu còn lại có xu hướng giảm Nhìn chung TSNH tăng so với đầu năm, giá trị TSNH tăng 34.937.752.293 đồng (tương ứng 2,3 %) do các yếu tố sau tác động:

Đối với chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền, vào

ngày 31/12, doanh nghiệp đã tích lũy nhiều tiền hơn: tỉ trọng tiền vàtương đương tiền tăng 13,89% trong đó chủ yếu là tăng do tỉ trọngtương đương tiền dưới dạng tiền gửi Ngân hàng kì hạn ngắn tăng (tăng

12,72%), tăng hơn 5 lần so với năm 2012 Tỉ trọng đầu tư tài chính

ngắn hạn phải kể đến sự tăng mạnh các khoản đầu tư tài chính ngắn

hạn với tỉ trọng tăng 1,91%, tốc độ tăng 489,73% Nguyên nhân chính

do doanh nghiệp có khoản tiền gửi có kì hạn tại ngân hangVietcombank chi nhánh Vĩnh Lộc thời hạn 95 ngày/ lãi suất 7%/1 năm.Tuy nhiên khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn giảm đi đáng kể Cũng

dễ dàng nhận ra thị trường chứng khoán trong những năm qua có phầnchững lại Nếu như doanh thu từ đầu tư chứng khoán có thể mang lạicho doanh nghiệp một lượng doanh thu khổng lồ thì việc giảm tỉ trọngđầu tư vào chứng khoán có thể giúp doanh nghiệp tập trung hơn tronglĩnh vực kinh doanh

Các khoản phải thu ngắn hạn giảm tới 17,16% so với cuối

năm 2012, tỉ trọng giảm 9,78% trong cơ cấu tài sản Nguyên nhân chính

do khoản trả trước cho người bán giảm mạnh, tốc độ giảm tới 89,59%.Doanh nghiệp hạn chế được lượng vốn bị chiếm dụng Do vấn đề thutiền của Công ty Bông Bạch Tuyết còn chậm, tình hình tài chính củaBông Bạch Tuyết còn gặp nhiều khó khăn và tài sản thế chấp hết ởngân hàng Năm 2013

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 25/04/2022, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Số liệu bảng trên cho thấy không chỉ riêng Bibica mà cả 2 doanh nghiệp còn lại đều có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ngay lập tức bằng tiền tương đối thấp do đặc trưng của ngành tài sản phần lớn  nằm ở tài sản cố định và hàng tồn kho - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CHỦ đề 2 PHÂN TÍCH cấu TRÚC tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN BIBICA
li ệu bảng trên cho thấy không chỉ riêng Bibica mà cả 2 doanh nghiệp còn lại đều có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ngay lập tức bằng tiền tương đối thấp do đặc trưng của ngành tài sản phần lớn nằm ở tài sản cố định và hàng tồn kho (Trang 26)
Từ bảng trên ta nhận thấy, hệ số thanh toán cao của Bibica là tương đối cao so với các doanh nghiệp khác cùng ngành như Hải Hà (Hải Hà năm 2012 không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nếu không bán hàng tồn kho, chỉ số này là tương đối thấp so  - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CHỦ đề 2 PHÂN TÍCH cấu TRÚC tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN BIBICA
b ảng trên ta nhận thấy, hệ số thanh toán cao của Bibica là tương đối cao so với các doanh nghiệp khác cùng ngành như Hải Hà (Hải Hà năm 2012 không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nếu không bán hàng tồn kho, chỉ số này là tương đối thấp so (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w