1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngữ pháp hsk 2 tổng hợp cấu trúc bài tập và file pdf ⇒by tiếng trung chinese

42 37 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ pháp HSK 2 Tổng hợp Cấu trúc Bài tập và File PDF
Tác giả Du Bao Ying
Trường học Trường đại học Trung Quốc (Chinese University) https://www.chinese.edu.vn
Chuyên ngành Tiếng Trung Trung Quốc
Thể loại Tổng hợp Ngữ pháp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 677,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 52, 21/01/2023 Ngữ pháp HSK 2 Tổng hợp | Cấu trúc | Bài tập và file Pdf ⇒by tiếng Trung Chinese https //chinese com vn/ngu phap hsk 2 html 1/42 Ngữ pháp HSK 2 Tổng hợp | Cấu trúc | Bài tập và file[.]

Trang 1

Trong ngữ pháp của HSk2 có 14 phần như dưới đây:

Trang 2

Tā de yǎnjing zuì piàoliang.

Mắt của anh ấy đẹp nhất

Trên xe có mấy người

多 少 được dùng khi nói về số lượng lớn hơn 10, lượng từ có thểbỏ

Công thức: 多少 + (lượng từ) + Danh từ

Trang 3

今天有多少人?

Jīntiān yǒu duōshao rén?

Hôm nay có bao nhiêu người?

Phần #2: Ngữ pháp  Hsk2

1 Sử dụng câu hỏi với 不 bù

Công thức: Động từ/tính từ + 不 bù + động từ/ tínhtừ?

Trang 4

Sam mỗi năm đều đi Trung Quốc du lịch.

(2)你每个星期六都工作吗?

Nǐ měi gè xīngqīliù dōu gōngzuò ma?

Bạn mỗi thứ 7 đều đi làm à?

(3) 我每天六点起床。

Wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng

Tôi thức dậy 6 giờ mỗi ngày

Wáng yīshēng de érzi duō gāo?

Con trai của bác sĩ Vương cao bao nhiêu?

Trang 5

Tā érzi yī mǐ qī

Con trai ông ấy cao 1m70

(3)A:他多高?

的 với đại từ, hình dung từ, động từ tạo thành một cụm từ Cụm

từ được tạo thành này tương đương với cụm danh từ đã đượclược bỏ trung tâm ngữ

(1) 这本书不是我的。(=我的书)Zhè běn shū bú shì wǒ de.(=wǒ de shū)Cuốn sách này không phải của tôi (= sách của tôi)

(2) 这个杯子是昨天买的。(=昨天买的杯子)Zhège bēizi shì zuótiān mǎi de.(=zuótiān mǎi de bēizi)Cái ly này là cái mua hôm qua (= cái ly hôm qua mua)

(3) 这块手表是你的吗?(=你的手表)

Trang 6

Chiếc đồng hồ này là của bạn phải không? (=đồng hồ của bạn)

Trang 7

Thời tiết hôm nay thật đẹp!

Trong tình huống đã biết sự việc phát sinh, có thể dùng 是…

的 nhấn mạnh đối tượng phát sinh động tác

Tân ngữ 是

(động từ)

谁(Ai)

动作(động từ) 的

Trang 8

动作(động từ) 的

这个汉字不是大卫写的。

Zhège hànzì bú shì Dàwèi xiě de

Chữ Hán này không phải David viết

Điện thoại không phải tôi mượn

2 Biểu thị thời gian: … 的时候(de shíhou)

a Số lượng + 的时候 diễn tả thời gian

Trang 9

Ví dụ:

(1)今天早上八点的时候我没在家。

Jīntiān zǎoshang bā diǎn de shíhòu wǒ méi zài jiā

Lúc 8 giờ sáng hôm nay tôi không có ở nhà

(2)我十八岁的时候一个人来到北京。

Wǒ shíbā suì de shíhòu yíge rén lái dào Běijīng

Lúc tôi 18 tuổi một mình đến Bắc Kinh

(3)我十一岁的时候开始踢足球。

Wǒ shíyī suì de shíhòu kāishǐ tī zúqiú

Tôi bắt đầu đá bóng khi tôi 11 tuổi

b Động từ + 的时候 cũng diễn tả thời gian

Ví dụ:

(1)我睡觉的时候,我妈妈在做饭。

Wǒ shuìjiào de shíhòu, wǒ māma zài zuò fàn

Lúc tôi ngủ, mẹ tôi đang nấu cơm

(2)麦克到学校的时候下雨了。

Màikè dào xuéxiào de shíhòu xià yǔ le

Lúc Mike đến trường thì trời mưa

(3)王老师工作的时候,她丈夫开车去医院了。

Wáng lǎoshī gōngzuò de shíhòu, tā zhàngfu kāichē qù yīyuàn le

Trang 10

c Phó từ chỉ thời gian: “已经(yǐjīng)”

“已经” biểu thị động tác đã hoàn thành hoặc đạt đến 1 mức độnào đó

Ví dụ:

(1)王老师已经回家了。

Wáng lǎoshī yǐjīng huí jiā le

Cô Vương đã về nhà rồi

(2)我的身体已经好了。

Wǒ de shēntǐ yǐjīng hǎo le

Sức khỏe của tôi đã tốt rồi

(3)(足球我)已经踢了十年了。

(Zúqiú wǒ) yǐjīng tī le shí nián le

(Bóng đá tôi) đã đá 10 năm rồi

Trang 11

Nǐ bù xiǎng qù, jiù zài jiā xiūxi ba

Bạn không muốn đi thì ở nhà nghỉ ngơi đi

(2)这儿的咖啡不错,就喝咖啡吧。

Zhèr de kāfēi bú cuò, jiù hē kāfēi ba

Cà phê ở đây rất ngon, uống cà phê đi

(3)就做你愛吃的鱼吧。

Jiù zuò nǐ ài chī de yú ba

Thì nấu món cá bạn thích ăn đi.

*Chú ý:

Trong câu“ 颜色还可以,就是有点儿大 yánsè hái kěyǐ, jiùshìyǒudiǎnr dà …màu sắc cũng được, chỉ là hơi lớn” “就是(jiùshì) chỉlà” biểu thị nhượng bộ

Nǐ shēntǐ zěnmeyàng?

Sức khỏe bạn như thế nào?

Trang 12

Hái hǎo

Cũng tốt

(2)A:这件衣服大吗?

Zhè jiàn yīfu dà ma?

Zuótiān de kǎoshì zěnmeyàng?

Kỳ thi hôm qua như thế nào?

B:我觉得听和说还可以,读和写不好。

Wǒ juéde tīng hé shuō hái kěyǐ, dú hé xiě bù hǎo

Tôi thấy nghe với nói cũng được, đọc và viết không tốt

3 Phó từ chỉ mức độ 有点儿(yǒudiǎnr)

有点儿 + Hình dung từ/Động từ

thường có nghĩa là người nói tiêu cực và không hài lòng

ví dụ;

Trang 14

2 Jīntiān zěnme zhème rè.

Hôm nay sao nóng như vậy

3 昨天你们怎么都没去打篮球?

Zuótiān nǐmen zěnme dōu méi qù dǎ lánqiú?

Hôm qua các bạn sao đều không đi đánh bóng rổ?

2 Sự lặp lại Lượng từ

Sau lượng từ lặp lại biểu thị ý nghĩa “từng … một” hoặc “mỗi một

… ”, thường dùng để nhấn mạnh mỗi một thành viên trong phạm

vi nào đó đều có những đặc điểm nhất định, phía sau thườngdùng “都(dōu)”

Có thể diễn đạt theo cấu trúc sau:

每(měi) + Lượng từ + 都(dōu)……

có nghĩa“từng … một” hoặc “mỗi một … đều

Ví dụ:

1 同学们个个都很高兴。

Tóngxuémen ge ge dōu hěn gāoxìng

Các bạn học mỗi một người đều rất vui

2 这个商店的衣服件件都很漂亮。

Zhège shāngdiàn de yīfu jiàn jiàn dōu hěn piàoliang

Quần áo của cửa hàng này mỗi một bộ đều rất đẹp

Trang 15

3 这个星期(我)天天都吃羊肉。

Zhège xīngqī (wǒ) tiāntiān dōu chī yángròu

Tuần này tôi mỗi một ngày đều ăn thịt dê

3 Cặp liên từ “因为(yīnwèi)……,所以(suǒyǐ)……”

Kết nối hai mệnh đề biểu thị quan hệ nhân quả, mệnh đề trướcchỉ ra nguyên nhân, mệnh đề sau chỉ ra kết quả Khi sử dụng cóthể sử dụng cả hai “因为 và 所以” hoặc cũng có thể lược bỏ một

“因为/所以”

Ví dụ:

1 因为她生病了,所以没去学校。

Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ méi qù xuéxiào

Bởi vì cô ấy bệnh rồi nên không đến trường

2 因为她每天跑步,所以身体很好。

Yīnwèi tā měitiān pǎobù, suǒyǐ shēntǐ hěn hǎo

Bởi vì cô ấy chạy bộ mỗi ngày nên sức khỏe rất tốt

3 因为昨天下雨,所以我们都没去(打篮球)。

Yīnwèi zuótiān xià yǔ, suǒyǐ wǒmen dōu méi qù (dǎ lánqiú)

Bởi vì hôm qua trời mưa nên chúng tôi đều không đi ( đánh bóngrổ)

Phần #7: Ngữ pháp Hsk2

Trang 16

Bā diǎn le, tā hái zài shuìjiào.

8 giờ rồi, anh ấy còn đang ngủ

(2)你怎么还没吃饭?

Nǐ zěnme hái méi chīfàn?

Bạn sao còn chưa ăn cơm?

(3)他还在教室学习呢。

Tā hái zài jiàoshì xuéxí ne

Anh ấy còn ở lớp học học kìa

2 Phó từ chỉ thời gian 就(jiù)

“就 (jiù)” dùng để nhấn mạnh người nói cho là sự việc xảy ra sớm,tiến hành nhanh chóng và thuận lợi

Chủ ngữ 就……了

同学们 七点半就来教室了。

Trang 17

Ví dụ:

1.同学们七点半就来教室了。

Tóngxuémen qī diǎn bàn jiù lái jiàoshì le

Các bạn học 7 giờ rưỡi thì đến lớp học rồi

2 我坐飞机一半小时就到北京了。

Wǒ zuò fēijī yíbàn xiǎoshí jiù dào Běijīng le

Tôi đi máy báy nửa tiếng thì đến Bắc Kinh rồi

Trang 18

Nhà tôi cách trường học rất xa.

(2) 学校离机场有20多公里。

Xuéxiào lí jīchǎng yǒu 20 duō gōnglǐ

Trường học cách sân bay có hơn 20km

(3)离我的生日还有一个多星期呢!

Lí wǒ de shēngrì hái yǒu yíge duō xīngqī ne!

Cách sinh nhât tôi còn có hơn 1 tuần!

4 Trợ từ ngữ khí “呢”

“呢 ne” đặt ở cuối câu trần thuật, có thể đặt sau động từ và tính

từ vị ngữ, biểu thị xác nhận sự thật, để đối phương tin tưởng vànghe theo, thường mang ngữ khí khoa trương

(1)八点上课,时间还早呢。

Bā diǎn shàngkè, shíjiān hái zǎo ne

8 giờ đi học, thời gian vẫn còn sớm

(2)医院离我们这儿还远呢。

Yīyuàn lí wǒmen zhèr hái yuǎn ne

Bệnh viện cách chỗ chúng ta vẫn còn xa

(3)坐公共汽车要一个多小时呢!

Zuò gōnggòng qìchē yào yíge duō xiǎoshí ne!

Đi xe buýt phải hơn 1 tiếng đồng hồ!

Phần #8

Trang 19

a Câu hỏi “…,好吗?

“…,好吗hǎo ma”  : thường dùng để hỏi ý kiến của người khác

Ví dụ:

(1)我们一起去吃饭,好吗?

Wǒmen yìqǐ qù chīfàn, hǎo ma?

Chúng ta cùng nhau đi ăn, được không?

(2)你明天下午给我打电话,好吗?

Nǐ míngtiān xiàwǔ gěi wǒ dǎ diànhuà, hǎo ma?

Ngày mai bạn gọi điện thoại cho tôi, được không?

(3)我们下午去看电影,好吗?

Wǒmen xiàwǔ qù kàn diànyǐng, hǎo ma?

Chiều mai chúng ta đi xem phim, được không?

Trang 20

2 你(明天)再给我打电话吧。

Nǐ (míngtiān) zài gěi wǒ dǎ diànhuà ba

Ngày mai bạn gọi điện thoại cho tôi nữa đi

3.(你)(让我想想)再告诉你。

(Nǐ)(ràng wǒ xiǎng xiǎng) zài gàosù nǐ

Bạn để tôi suy nghĩ rồi nói với bạn sau

c Câu kiêm ngữ

Vị ngữ của câu kiêm ngữ là do hai ngữ động từ tạo thành

Tân ngữ của động từ thứ nhất là chủ ngữ của động từ thứhai

Trang 21

d Động từ lặp lại

Hình thức lặp lại của động từ dùng để biểu đạt động tác ít, xảy ratrong thời gian ngắn; hoặc động tác có ý thử nghiệm Ngữ khítrong câu nhẹ nhàng, tự nhiên, thường dùng nhiều trong khẩungữ

Hình thức lặp lại của động từ đơn âm tiết:

2 听→ 听听/听一听Tīng → tīngting/tīng yi tīngNghe thử/ nghe một chút

看→ 看看/看一看Kàn → kànkan/kàn yi kànXem thử/ xem một chút

Trang 22

Hình thức lặp lại của động từ hai âm tiết

2 准备→准备准备Zhǔnbèi → zhǔnbèi zhǔnbèiChuẩn bị một chút

3 运动→运动运动Yùndòng → yùndòng yùndòngVận động một chút

Phần #9

a Bổ ngữ kết quả

Một số động từ hoặc tính từ có thể được đặt sau động từ để bổsung hoặc nói rõ kết quả của động tác Chúng được gọi là bổngữ kết quả

Trang 23

Cấu trúc khẳng định:

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả + tân ngữ

Ví dụ:

1 我看见你的女朋友了。

Wǒ kànjiàn nǐ de nǚpéngyou le

Tôi nhìn thấy bạn gái của bạn rồi

2 我听懂今天的汉语课了。

Wǒ tīngdǒng jīntiān de Hànyǔ kè le

Tôi nghe hiểu bài học tiếng Hán hôm nay rồi

3 我做好饭了。

Wǒ zuòhǎo fàn le

Tôi nấu xong cơm rồi

4 大卫找到工作了。

Dàwèi zhǎodào gōngzuò le

David tìm được việc làm rồi

Cấu trúc dạng phủ định của câu bổ ngữ thì thêm “没(有)

méi (yǒu)” trước động từ, cuối câu không thể dùng “了le” 

Chủ ngữ + 没(有)+ động từ + bổ ngữ kết quả + tân ngữ

Ví dụ:

Trang 24

1 我没(有) 看见你的女朋友。

Wǒ méi (yǒu) kànjiàn nǐ de nǚpéngyou

Tôi chưa nhìn thấy bạn gái của bạn

Tôi chưa làm xong đề thi

Cấu trúc ở dạng câu nghi vấn thì thêm “(了)没有?(le)méiyǒu?” vào cuối câu để tạo câu hỏi

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả + tân ngữ + (了)没有?

Ví dụ:

1 你看见我的女朋友了没有?

Nǐ kànjiàn wǒ de nǚpéngyou le méiyǒu?

Bạn nhìn thấy bạn gái của tôi chưa?

Trang 25

Bạn (đã) làm xong (đề thi) chưa?

Cóng Běijīng dào Shànghǎi yào zuò jǐ gè xiǎoshí de fēijī?

Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải phải ngồi máy bay mấy tiếng?

2 从老人到孩子都喜欢吃水果。

Cóng lǎorén dào háizi dōu xǐhuān chī shuǐguǒ

Từ người già đến trẻ nhỏ đều thích ăn trái cây

3 从下星期一开始(上班)。

Cóng xià xīngqīyī kāishǐ (shàngbān)

Từ thứ hai bắt đầu đi làm

c “第” biểu thị thứ tự

“第” thường đặt trước cụm số lượng từ để biểu thị thứ tự

Cấu trúc: 第 + số từ + lượng từ + danh từ

Trang 27

Đừng nấu cơm nữa.

Trang 28

1 跑步对身体很好。

Pǎobù duì shēntǐ hěn hǎo

Chạy bộ đối với sức khỏe rất tốt (Chạy bộ rất tốt cho sức khỏe.)

2 老师对学生非常好。

Lǎoshī duì xuéshēng fēicháng hǎo

Giáo viên đối với học sinh rất tốt

3 看电视对学汉语有帮助。

Kàn diànshì duì xué hànyǔ yǒu bāngzhù

Xem ti vi đối với học tiếng Trung rất có lợi

Xe đạp mới mua

2 我妈妈做的饭

Wǒ māma zuò de fàncơm mẹ tôi nấu

Trang 29

3 和你一起唱歌的人

Hé nǐ yìqǐ chànggē de rénNgười hát cùng bạn

(Jīntiān de xīguā) bǐ zuótiān piányi

(Dưa hấu hôm nay) rẻ hơn hôm qua

Cấu trúc dạng phủ định của câu chữ “比bǐ” : A 没有 B… + tính từ

Ví dụ:

Trang 30

Dưa hấu không rẻ bằng táo.

chú ý : Muốn biểu thị sự khách nhau giữa hai sự vật, dùng sốlượng cụ thể để biệu thị sự khác biệt cụ thể, dùng “一点儿yìdiǎnr”, “些xiē” để biểu thị sự khác biệt nhỏ, dùng “多duō”, “得多

de duō” biểu thị sự khách biệt lớn

⇒ Cấu trúc: A + 比 + B + cụm từ số lượng

Ví dụ:

1 西瓜比苹果鬼两块钱。

Xīguā bǐ píngguǒ guǐ liǎng kuài qián

Dưa hấu mắc hơn táo 2 đồng

2 我的学习比他好一点儿。

Wǒ de xuéxí bǐ tā hǎo yìdiǎnr

Việc học của tôi tốt hơn anh ấy một chút

Trang 31

3 今天比昨天热得多。

Jīntiān bǐ zuótiān rè de duō

Hôm nay nóng hơn hôm qua nhiều

4 他比我们老师小两岁。

Tā bǐ wǒmen lǎoshī xiǎo liǎng suì

Anh ấy nhỏ hơn thầy giáo chúng tôi 2 tuổi

Tā kěnéng zǎo jiù zhīdào zhè jiàn shìqíng le

Anh ấy có thể đã biết chuyện này từ lâu rồi

(2) 可能我明天不来上课了。

Kěnéng wǒ míngtiān bù lái shàngkè le

Có thể ngày mai tôi không đến học nữa

(3) 你可能不认识她。

Nǐ kěnéng bú rènshi tā

Bạn có thể không quen anh ấy

Phần #12 (hsk2)

Trang 32

a Bổ ngữ chỉ trạng thái

Bổ ngữ chỉ trạng thái được dùng để mô tả hay đánh giá kết quả,mức độ hoặc trạng thái của hành động Nó đứng sau động từ,giữa nó và động từ thường có trợ từ kết cấu “得de”

Trang 33

1 他汉语说得很好。

Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo

Tiếng Trung của anh ấy nói rất tốt

Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo

Anh ấy nói Tiếng Trung nói rất tốt

2 我写汉字写得很好。

Wǒ xiě Hànzì xiě de hěn hǎo

Tôi viết tiếng Trung viết rất tốt

3 姐姐唱歌唱得不错。

Jiějie chàng gē chàng de búcuò

Chị gái hát bài hát hát rất hay

Trang 34

Tā (shuō) Hànyǔ shuō de bù hǎo.

Anh ấy (nói) Tiếng Hoa nói không tốt

Để có câu nghi vấn, ta dùng cấu trúc “tính từ + 不 + tính từ” sautrợ từ kết cấu 得de

Đây là kiểu câu hỏi có thành phần khẳng định và phủ định

Ví dụ:

1 他说得好不好?

Tā shuō de hǎo bù hǎo?

Anh ấy nói tốt không?

Trang 35

2 姐姐起得早不早?

Jiějie qǐ de zǎo bù zǎo?

Chị gái dậy sớm không?

Jiějie bǐ wǒ pǎo de kuài

Chị gái chạy nhanh hơn tôi

3 我妻子比我做得好。

Wǒ qīzi bǐ wǒ zuò de hǎo

Vợ tôi làm tốt hơn tôi

4 他学得比我好。

Tā xué de bǐ wǒ hǎo

Trang 36

Phần #13 (hsk2)

a Trợ từ động thái 着 zhe

Động từ kết hợp với trợ từ động thái “着zhe” có thể chỉ sự kéodài của trạng thái nào đó: Chủ ngữ + Vị ngữ( Động từ + 着 + Tânngữ)

Tāmen chuānzhe hóngsè de yīfu

Họ mặc quần áo màu đỏ

3 (她)拿着铅笔。

(Tā) názhe qiānbǐ

(Cô ấy) cầm viết chì

Để có dạng phủ định, ta thêm 没 vào trước động từ: Chủ ngữ +

Trang 37

2 他们没穿着红色的衣服。

Tāmen méi chuānzhe hóngsè de yīfu

Họ không mặc quần áo màu đỏ

3.(她)没拿着铅笔。

(Tā) méi názhe qiānbǐ

(Cô ấy) không cầm bút chì

Cuối câu thêm 没有 để tạo câu nghi vấn: Chủ ngữ + Vị ngữ (Động từ + 着 + tân ngữ + 没有)

Tā (shǒu lǐ) názhe qiānbǐ méiyǒu?

Trong tay cô ấy có cầm bút chì không?

b Câu hỏi “不是……吗?”

Mẫu câu này thường được dùng để nhắc ai nhớ đến điều gì hoặcbày tỏ sự khó hiểu/ thái độ không hài lòng

Trang 38

Ví dụ:

(1)不是说今天有雨吗?怎么没下?

Bú shì shuō jīntiān yǒu yǔ ma? Zěnme méi xià?

Không phải nói hôm nay có mưa sao? Sao không mưa vậy?

(2)你不是北京人吗?怎么不会说北京语?

Nǐ bú shì Běijīng rén ma? Zěnme bú huì shuō Běijīngyǔ?

Chẳng phải bạn là người Bắc Kinh sao?

(3)(她是你的女朋友?)她不是有男朋友了吗?

(Tā shì nǐ de nǚ péngyǒu?) Tā bú shì yǒu nán péngyou le ma?

(Cô ấy là bạn gái của bạn?) Chẳng phải cô ấy đã có bạn trai rồisao?

c Giới từ “往”

Giới từ “往wǎng” thường được dùng để chỉ phương hướng

Ví dụ:

(1)从这儿往前走,就是我们学校。

Cóng zhèr wǎng qián zǒu, jiùshì wǒmen xuéxiào

Từ đây đi thẳng về phía trước chính là trường học của chúng tôi

(2)你看,往左走是医院,往右走是银行。

Nǐ kàn, wǎng zuǒ zǒu shì yīyuàn, wǎng yòu zǒu shì yínháng

Bạn xem, rẽ trái là bệnh viện, rẽ phải là ngân hàng

Trang 39

Tôi từng đi Trung Quốc.

Để có dạng phủ định, ta thêm 没(有)vào trước động từ

Trang 40

1 他们没(有)来过我家。

Tāmen méi (yǒu) láiguo wǒ jiā

Họ chưa từng đến nhà tôi

2 我没(有)看过那个电影。

Wǒ méi (yǒu) kànguo nà ge diànyǐng

Tôi chưa từng xem phim đó

3 我没(有)去过中国。

Wǒ méi (yǒu) qùguo Zhōngguó

Tôi chưa từng đi Trung Quốc

Để chuyển câu sang thể nghi vấn, ta thêm 没有 vào cuối câu

Trang 41

Suīrán hànzì hěn nán, dànshì wǒ hěn xǐhuān xiě hànzì.

Tuy chữ Hán rất khó nhưng tôi rất thích viết chữ Hán

(3) 虽然是晴天,但是很冷。

Suīrán shì qíngtiān, dànshì hěn lěng

Tuy là ngày nắng nhưng rất lạnh

c Bổ ngữ chỉ tần suất “次 cì”

Bổ ngữ chỉ tần suất “次 cì” thường được dùng sau động từ để chỉ

số lần xảy ra hay thực hiện hành động nào đó

Trang 42

2 他们坐过一次飞机。

Tāmen zuòguo yí cì fēijī

Họ từng đi máy bay 1 lần

3 我(在这个商店)买过一次(东西)。

Wǒ (zài zhège shāngdiàn) mǎiguo yí cì (dōngxi)

Tôi từng mua đồ một lần ở cửa hàng này

⇒ Xem tiếp bài: Tổng hợp Ngữ pháp Hsk3

Hỏi đáp - Bình luận

Ngày đăng: 27/01/2023, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm