CƠ SỞ ĐIỆN SINH HỌC Mục tiêu: • Tổng quan • Neuron • Xác định mối liên hệ giữa nồng độ ion và dòng chuyển dời của ion • Định nghĩa điện thế tĩnh và động của màng tế bào • Mô tả ảnh hưởn
Trang 1CƠ SỞ ĐIỆN SINH HỌC
Mục tiêu:
• Tổng quan
• Neuron
• Xác định mối liên hệ giữa nồng độ ion và dòng
chuyển dời của ion
• Định nghĩa điện thế tĩnh và động của màng tế bào
• Mô tả ảnh hưởng mật độ ion đến sự thay đổi điện thế màng tế bào
• Định nghĩa định luật Fick và định luật Ohm
• Dẫn ra biểu thức và các tính toán cơ sở hiệu thế
Nerst
• Dẫn ra biểu thức và các tính toán cơ sở sự cân bằng Donnan
• Mô hình cơ bản về mạch điện tương đương của màng
tế bào và mạch Thévenin tương đương
Trang 2 Một nơron là những tế bào thần kinh có chức
năng truyền dẫn các xung điện
Soma là thân của nơron.
Các dendrites là các dây mảnh, dài, gắn liền với
soma, chúng truyền dữ liệu (dưới dạng xung
điện thế) đến cho soma xử lý.
Axons có khả năng phát các xung điện thế,
chúng là các dây dẫn tín hiệu từ nơron đi các nơi
khác
Axon nối với các dendrites của các nơron khác
thông qua những mối nối đặc biệt gọi là synapse
Trang 3Điện thế màng tế bào
• Lịch sử: Thí nghiệm Galvani (1791) và diễn giải của Volta
• Được tạo nên do sự khác biệt về phân bố ion trong và
ngoài màng tế bào Hiện tượng đó được tạo nên do tính
thẩm thấu có chọn lọc của màng tế bào đối với các ion và
các bơm ion chủ động.
• Bên ngoài màng chủ yếu là Na+ và Cl-, bên trong là K+ và
A-.
• Điện thế tế bào đóng vai trò quan trọng đối với tế bào thần
kinh
• Điện thế tĩnh: Vm=vi – vo, với vi: điện thế bên trong màng,
vo: điện thế bên ngoài thường quy ước bằng 0 mV.
• Đối với phần lớn các tế bào, Vm~-60mV.
• Điện thế động - sự hoạt cực và khử cực
Trang 4Các định luật vật lý cơ sở
• Định luật Fick
J: dòng ion khuếch tán
I: mật độ ion
Dx: độ dày màng tế bào
D: hệ số khuếch tán
• Định luật Ohm
I: dòng ion dịch chuyển trong điện trường
: độ linh động của ion
Z: số Z của ion
V: hiệu thế qua màng; dv/dx = (-E)
• Biểu thức Einstein
k: hằng số Bolzmann 1,38.10 -23 J/K
T: nhiệt độ tuyệt đối
q: đô lớn điện tích
Chương 3: Cơ sở điện sinh học
Trang 5Hiệu thế màng tĩnh – Ph trình Nersnt
• Sử dụng các định luật vật lý cơ sở, có thể dẫn ra biểu thức của phương trình Nersnt như sau:
• Ở nhiệt độ phòng: kT/q = 26mV
Trang 6Hiệu thế màng tĩnh – Sự cân bằng Donnan
• Ở trạng thái cân bằng thế Nersnt đối với K+ và
Cl-phải bằng nhau:
• Biểu thức trên được gọi là sự cân bằng Donnan
Chương 3: Cơ sở điện sinh học
Trang 7Hiệu thế màng tĩnh – Ph.trình Goldman
• Phương trình Goldman biểu thị điện thế màng tế bào đối với nhiều loại ion thẩm thấu được, ví dụ đ.v tế
bào có các ion K+, Na+ và CL-:
• Với PX là độ thẩm thấu của ion X.
Trang 8BƠM ION
Ở trạng thái tĩnh, điện tích hay nồng độ ion ở 2 bên màng phải duy trì hay dòng điện tích đi vào và đi ra ngoài màng phải bằng nhau.
Dòng Na+ đi vào trong, dòng K+ đi ra ngoài (do lực khuếch tán lớn hơn).
[K+]i=0 ? -> Bơm ion Na-K, bơm 3 Na+ ra ngoài và 2K+ vào trong
Trang 9Mô hình mạch điện tương
đương của màng tế bào
• Các linh kiện điện tương
đương:
Nguồn điện động E do sự
chênh lệch nồng độ ion 2
bên màng tế bào.
Điện trở: R=1/G
Tụ điện - điện dung màng
tế bào ~ F
• Mô hình mạch điện tương đương
của màng tế bào có thể giúp tính
toán đơn giản các tính toán điện
thế tế bào phức hợp (như trong mô
hình điện thế động
Hodgkin-Huxley chẳng hạn)
Trang 10Suất điện động
Nguồn điện động E do sự chênh lệch nồng độ ion 2 bên màng tế bào.
Trang 11Điện trở
Do va chạm của ion với kênh ion khi di chuyển qua kênh.
Trang 12Tụ điện
Do 2 lớp Lipid kép ở hai bên màng là cách điện
Trang 13Bơm Na -K
Có dòng tĩnh của ion K ra ngoài màng tế bào và dòng tĩnh
Na đi vào trong màng tế bào dẫn đến thế Nerst E K và Ena bằng 0
Bơm ion Na – K -> bơm 3 Na+ ra ngoài và 2K+ vào trong
để duy trì điện thế màng tế bào Vm
Trang 14Phương pháp giải mô hình mạch điện tương đương của màng tế bào
• Mô hình mạch tương đương Thevenin
• Mô hình điện thế động Hodgkin- Huxley (Seminar)
Chương 3: Cơ sở điện sinh học
K K
m
Th V E IR
K Na
K Na Th
R R
R
R R
Trang 15Điện thế động màng tế bào
Điện thế động xảy ra khi điện thế màng đạt tới giá trị
ngưỡng, độ dẫn điện của các kênh Na – K chủ động thay đổi theo thời gian – điện áp sẽ đẩy Vm đến Ena, sau đó quay lại
Ek và cuối cùng quay về điện thế nghỉ
Trang 16Điện thế động màng tế bào
Trang 17 Độ dẫn điện của Kali
Điện thế động màng tế bào
Vrp =-60mV là điện thế nghỉ của màng khi không có kích thích
Trang 18 Độ dẫn điện của Natri
Điện thế động màng tế bào