1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài Dân số và sự gia tăng dân số - Địa 9 - GV.N M Thư:

4 2,9K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bài Dân số và sự gia tăng dân số - Địa 9 - GV.N M Thư:

Trang 1

BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết được thực trạng dân số nước ta trong thời gian gần đây

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thực trạng cơ cấu dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số

- Rèn kỷ năng phân tích biểu đồ, số liệu thống kê

- Có nhận thức đúng về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình

II - Đồ dùng dạy học:

- Biểu đồ biến đổi dân số nước ta (Phóng to hình 2.1 SGK)

- Tranh ảnh về vấn đề dân số, KHHGĐ

III - Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

H Trình bày đặc điểm thành phần dân tộc nước ta

3 Bài mới:

H Dựa vào SGK và vốn hiểu biết

của mình, em hãy cho biết số dân

nước ta theo số liệu thống kê năm

2002 và 1.4.2009?

H So sánh với các nước trong khu

vực và trên thế giới, rút ra nhận

xét

- GV hướng dẫn học sinh cách

đọc biểu đồ hình 2.1 SGK

I Số dân:

- Năm 2002: 79.7 triệu người

- 1.4.2009: 85,8 triệu người

=> Việt Nam là nước đông dân

II Gia tăng dân số:

Trang 2

H Qua biểu đồ, em hãy:

- Nhận xét sự thay đổi số dân

nước ta từ 1954 tới 2003

- Từ 1954 đến 1989 và từ 1989

đến 2003, TB mỗi năm DS nước

ta tăng thêm mấy triệu người

- Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của DS nước ta từ 1954 đến 2003

H Giải thích nguyên nhân của

tình hình GTTN của DS nước ta

thời gian trên

H Tại sao tỉ lệ GTTN đã giảm

nhưng TB mỗi năm, DS nước ta

vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người?

H Quan sát bảng 2.1, em hãy trả

lời câu hỏi trong SGK và nêu

nhận xét tình hình GTTN của DS

giữa các vùng nước ta

H Dân số đông, tăng nhanh có

những thuận lợi, khó khăn gì?

+ Số dân nước ta tăng liên tục

+ TB mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người

- Gia tăng tự nhiên:

+ Từ những năm 1950 tới cuối thế kỷ XX, nước ta có tỉ lệ GTTN của DS cao => "Bùng

nổ dân số"

+ Hiện nay, bùng nổ dân số đã chấm dứt nhưng tỉ lệ GTTN vẫn còn cao (năm 1999

là 1,43%)

- Tỉ lệ GTTN đã giảm nhưng TB mỗi năm,

DS nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người

do nước ta có quy mô DS đông

- Tỉ lệ GTTN của DS không đồng đều giữa các vùng:

+ Nông thôn, miền núi có tỉ lệ GTTN cao + Đô thị, đồng bằng có tỉ lệ GTTN thấp hơn

- Dân số đông, tăng nhanh tạo ra thuận lợi nhưng cũng gây rất nhiều khó khăn tới kinh

tế, xã hội và môi trường

Trang 3

H Nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ

GTTN của dân số

H Quan sát bảng 2.2, em hãy cho

biết cơ cấu DS theo nhóm tuổi

phân thành mấy nhóm, đặt lại tên

cho mỗi nhóm

H Tính tỉ lệ dân số theo từng

nhóm tuổi qua các năm 1979,

1989, 1999 Từ đó so sánh và rút

ra nhận xét

H Cơ cấu DS trẻ tạo ra những

thuận lợi và khó khăn gì?

H Qua bảng 2.2, em hãy rút ra

nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ

nam-nữ theo từng nhóm tuổi qua các

năm 1979, 1989, 1999

H Nguyên nhân của sự thay đổi

này?

H Tỉ số giới tính giữa các vùng

có giống nhau không, tại sao?

H Cơ cấu DS theo giới tính ảnh

hưởng như thế nào tới kinh tế, xã

hội

III Cơ cấu dân số:

1 Cơ cấu theo nhóm tuổi:

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu DS nước ta đang biến đổi theo hướng "già đi"

2 Cơ cấu theo giới tính:

- Nước ta đang có tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam (tỉ số giới tính thấp)

- Tỉ lệ nam - nữ đang thay đổi theo hướng cân bằng

* Nguyên nhân và hậu quả của dân số đông:

- Nguyên nhân:

+ Số người trong độ tuổi sinh đẻ đông + Chưa có ý thức kế hoạch hóa gia đình + Quan niệm về nòi giống

- Hậu quả:

+ Đối với giải quyết việc làm, phúc lợi xã hội

+ Sức ép đối với tài nguyên,môi trường

Trang 4

+ Tệ nạn xã hội

4 Củng cố:

- Làm BT trong tập BĐ

5 Dặn dò:

- Học bài

- làm BT trong vở BT

- Chuẩn bị bài 3: Các tổ phóng to lược đồ hình 3.1 SGK (tổ chức theo tổ)

Ngày đăng: 25/04/2014, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w