1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Địa 9 - GV.N M Thư:

4 2,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bài Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Địa 9 - GV.N M Thư:

Trang 1

BÀI 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN

I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm MĐDS và phân bố dân cư của nước ta

- Biết được đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư đô thị và tình hình đô thị hóa của nước ta

- Biết phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị VN (Năm 1999) và một số bảng

số liệu thống kê

- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển CN, bảo vệ

MT nơi đang sống, chấp hành các chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư

II - Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt nam

- Tranh ảnh về nhà ở, về một số hình thức quần cư ở nước ta

- bảng thống kê về MĐDS của một số quốc gia trên thế giới và một số đô thị ở nước ta

III - Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

H Trình bày tình hình gia tăng DS nước ta từ những năm giữa thế kỷ XX đến thời gian gần đây

3 Bài mới:

Hoạt động dạy học Nội dung

H Nhắc lại khái niệm và cách tính

MĐDS

H Tính MĐDS nước ta năm 1999

và 2003

I Mật độ dân số và phân bố dân cư:

- Nước ta có MĐDS cao và không ngừng tăng lên (năm 2003, MĐDS nước ta là: 246

Trang 2

H So sánh MĐDS nước ta với

một số nước trên thế giới

H Quan sát hình 3.1, em hãy:

- Nhận xét về sự phân bố dân cư

nước ta

- Dân cư tập trung đông đúc ở khu

vực nào, thưa thớt ở khu vực nào?

Tại sao?

H Hiện nay, dân cư nước ta sinh

sống chủ yếu ở thành thị hay nông

thôn, tại sao?

Dựa vào SGK và kiến thức đã

học, hoàn thành bảng sau:

người/km2)

- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều theo lãnh thổ:

+ Tập trung Đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị : ĐBSH có mật độ dân số cao nhất cả nước Miền núi dân cư Thưa thớt: Tây Bắc và Tây Nguyên MĐDS thấp nhất

+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch nhau:74% dân

cư sống ở vùng nông thôn, 26% dân số ở vùng thành thị (2003)

II Các loại hình quần cư:

a Quần cư nông thôn:

Trang 3

H Hiện nay, em thấy quần cư

nông thôn nước ta đã có những

thay đổi như thế nào?

H Quan sát bảng 3.1, em hãy

nhận xét về số dân thành thị và tỉ

lệ dân thành thị ở nước ta từ 1985

đến 2003

H Dựa vào hình 3.1, đọc tên các

đô thị có quy mô DS trên 1 triệu

dân, từ 350 nghìn đến 1 triệu dân

H Từ đó, em hãy nêu nhận xét về

quy mô đô thị ở nước ta

H Quy mô đô thị, tỉ lệ dân thành

thị phản ảnh quá trình đô thị hóa ở

nước ta như thế nào?

H Để đẩy nhanh tốc độ đô thị

hóa, chúng ta phải tiến hành như

thế nào?

- Dân cư sống thành làng, bản, phum, sóc… sống phụ thuộc vào nông nghiệp

b Quần cư thành thị:

- Dân cư sống thành phố xá, họat động kinh

tế là công nghiệp, dịch vụ Phân bố ở đồng băng ven biển, quy mô vừa và nhỏ

III Đô thị hóa:

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng nhưng còn chậm

- Quy mô đô thị nước ta chủ yếu là vừa và nhỏ

=> Trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp

- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa phải gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môi trường

4 Củng cố: Hướng dẫn HS làm BT trong vở BT và tập BĐ

Trang 4

5 Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập

- Chuẩn bị bài 4: Phóng to biểu đồ hình 4.1, 4.2 (theo tổ)

Ngày đăng: 25/04/2014, 16:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w