1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 39 Thành tựu chọn giống

27 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hãy cho biết trong chọn giống cây trồng người ta đã sử dụng những phương pháp nào?. cChọn giống bằng chọn dũng tế bào xụma cú biến dị hoặc đột biến xụma-Giống tỏo đào vàngnăm 1998 đc

Trang 1

TRƯỜNG THCS THUẬN HÒA

Trang 2

TiÕt 40:

Trang 3

Em hãy cho biết trong chọn giống cây trồng người ta đã sử dụng những phương pháp nào ? Phương pháp nào được xem là cơ bản ? Những thành tựu nổi bật trong chọn giống?

Trang 4

I/Thành tựu chọn giống cây trồng

1 Gây đột biến nhân tạo

a) Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới

Trang 5

Ở đậu tương

Giống đậu tương DT 55 (năm 2000) được tạo ra bằng

xử lớ đột biến giống đậu tương DT 74 cú thời gian sinh trưởng rất ngắn (trong vụ xuõn: 96 ngày, vụ hố: 87 ngày), chống đổ và chịu rột khỏ tốt, hạt to, màu vàng.

b) Phối hợp giữa lai hữu tớnh và xử lớ đột biến

Giống lúa lai Nghi Hương 308 (Nghi Hương 1A lai với Nghi Khôi)

là giống lúa lai 3 dòng Thời gian sinh trưởng ngắn hơn Nhị ưu 838 khoảng 2-5 ngày (vụ xuân) và 6-10 ngày (vụ mùa) Sinh trưởng khỏe,

đẻ nhánh khá, trỗ bông tập trung, độ thoát cổ bông tốt, chịu rét tốt, chống chịu sâu bệnh khá N ng suất cao, ổn định tương đương Nhị ư ă

chống chịu sâu bệnh khá N ng suất cao, ổn định tương đương Nhị ư ă

u 838 Thích hợp gieo cấy trên chân đất từ vàn thấp đến cao ây là đ

u 838 Thích hợp gieo cấy trên chân đất từ vàn thấp đến cao ây là đ

giống lúa lai có chất lượng cao nhất trong tập đoàn giống lúa lai chất lượng đã được công nhận ở Việt Nam: Hạt thon dài, trắng trong, hàm lượng dinh dưỡng cao, cơm mềm, ngon và có hương thơm nhẹ.

-Giống lỳa xuõn số 10 là kết quả

xử lý bằng húa chất DMS 0,02% ở đời F1 của tổ hợp lai kộp

(NN8/Xuõn/Pelital), cho năng suất 61,8 tạ/ha.

Trang 6

c)Chọn giống bằng chọn dũng tế bào xụma cú biến dị hoặc đột biến xụma

-Giống tỏo đào vàng(năm 1998) đc tạo ra bằng xử

lớ đột biến đỉnh sinh trưởng cõy non của giống tỏo Gia Lộc.Cho quả to(30-35 quả/kg), mó quả đẹp, cú màu vàng da cam, ăn giũn, ngọt và cú vị thơm đặc trưng, năng suất đạt 40-45 tấn/ha

2Lai hữu tớnh để tạo biến dị tổ hợp hoặc tạo lập cỏ

thể từ cỏc giống hiện cú

a)Tạo biến dị tổ hợp

Giống đậu tương cao sản DT96 do nhóm tác giả Viện Di

truyền Nông nghiệp chọn tạo bằng phương pháp lai hửu

tính giửa hai giống đang phổ biến trong sản xuất là

DT84 và DT90 DT96 kết hợp nhiều đặc tính tốt của hai

giống cha m : chống nóng tốt như DT84 và chịu lạnh như ẹ

giống cha m : chống nóng tốt như DT84 và chịu lạnh như ẹ

DT90, n ng suất cao trong cả 3 vụ xuân, hè, đông Vụ ă

DT90, n ng suất cao trong cả 3 vụ xuân, hè, đông Vụ ă

đông xuân DT96 có n ng suất cao hơn 15-20% so với ă

đông xuân DT96 có n ng suất cao hơn 15-20% so với ă

giống đối chứng là DT84, không nh ng n ng suất cao, ữ ă

giống đối chứng là DT84, không nh ng n ng suất cao, ữ ă

giống này còn có ưu việt hơn hẳn DT84 và DT90 về chất

lượng thương phẩm và tính chống chịu sâu bệnh, đặc biệt

là bệnh rỉ sắt và sương mai Giống DT96 đã được Hội

đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận khu

vực hoá n m 2002, cho phép phát triển rộng ở các tỉnh ă

vực hoá n m 2002, cho phép phát triển rộng ở các tỉnh ă

phía Bắc và tiếp tục thử nghiệm ở các tỉnh phía Nam, đặc

biệt là vùng ông Nam Bộ và Tây Nguyên Đ

biệt là vùng ông Nam Bộ và Tây Nguyên Đ

Trang 7

b)Chọn lọc cá thể

Giống lúa CR203 (1985) được tạo ra = phương pháp chọn lọc cá thể từ nguồn gen lúa kháng rầy nâu nhập từ Viện lúa Quốc tế, có khả năng kháng rầy, năng suất cao.

Trang 8

3)Tạo giống ưu thế lai(ở F1)

- VT3 là giống cà chua lai F1 do

Viện Cây lương thực và cây thực

phẩm tạo ra bằng con đường sử dụng

ưu thế lai F1 t n m 2001 Giống cà ừ ă

ưu thế lai F1 t n m 2001 Giống cà ừ ă

chua lai VT3 sinh trưởng khoẻ, thân lá xanh, cây cao 90-95 cm Thời gian sinh trưởng trung b i nh 120-130 ngày, chín sớm, thu quả lứa đầu sau trồng 65-70 ngày Quả chín tập trung, thời gian thu kéo dài 25-30 ngày Giống

có dạng quả tròn, to (đường kính quả 9,6 cm, khối lượng quả đạt 120-125 gam/quả) rất sai (15-18 quả/cây).

Trang 9

4. Tạo giống đa bội thể

giống dâu số 12 là giông dâu tam bội(3n), dc tạo ra do lai giữa thể tứ bội với giống lưỡng bội Giống dâu số 12 có bản lá dày, màu xanh đậm, thịt

lá nhiều, sức ra rễ và tỉ lệ hom sống cao năng suất bình quân đật 29.7 ha/năm Trong điều kiệ thâm canh có thể đạt 40ha/năm.

* Ngoài ra còn có các thành tựu như:

+ Tạo được 16 giống Quốc gia: Lúa (DT10, DT13, DT33, A20, CM1,

D271); Ngô (DT6); Đậu tương (DT84, DT90, DT96, AK06); Cúc (CN93) + 20 giống khu vực hoá: Lúa (ĐV2, MT1, MT4, ĐC3, ĐC4, DT16, DT17, DT21, D1097, VN01/212 và lúa lai 3 dòng HR1); Ngô (DL1, DL2, DT8); Đậu tương (DT83, DT94, DT95; DT99, DT2001); Lạc (332).

Giống đậu tương DT84 giống lúa lai CNR36

Trang 10

Em hãy cho biết trong chọn giống cây trồng người ta đã sử dụng những phương pháp nào ? Phương pháp nào được xem là cơ bản ? Những thành tựu nổi bật trong chọn giống?

Trong chọn giống cây trồng người ta

đã sử dụng các phương pháp gây đột biến nhân tạo,lai hữu tính để tạo biến

dị tổ hợp, đột biến thực nghiệm, tạo giống đa bội thể, tạo giống ưu thế lai Phương pháp lai hữu tính là phương pháp cơ bản.

Thành tự nổi bật là lĩnh vực chọn giống lúa, ngô…

Trang 11

Em hãy cho biết trong chọn giống vật nuôi người ta đã sử dụng những phương pháp nào ? Phương pháp nào được xem là cơ bản ? Những thành tựu nổi bật trong chọn giống?

Trang 12

I/ Thành tựu chọn giống vật nuôi

1)Tạo giống mới

Trong thập niên 80 của thế kỷ XX, Viện Chăn nuôi Quốc gia đã tạo ra hai giống lợn mới: ĐB Ỉ

- 81 (Đại bạch x Ỉ - 81) và BS Ỉ-81 (Bớc sai x Ỉ - 81), phối hợp được các đặc điểm quí của lợn

Ỉ như phát dục sớm, dễ nuôi, mắn đẻ, đẻ nhiều con, thịt thơm ngon, xương nhỏ… với một số đặc điểm tốt của các giống lợn ngoại như tầm vóc to, tăng trọng nhanh, thịt nhiều nạc

Hai giống lợn mới nói trên khắc phục được các nhược điểm của lợn Ỉ như thịt nhiều mỡ, chân ngắn, lưng võng, bụng sệ Hai giống lợn ĐB Ỉ - 81 và BS Ỉ - 81 có lưng tương đối thẳng, bụng gọn, chân cao, thịt nhiều nạc hơn lợn Ỉ

Đã tạo được các giống gà lai Rốt - Ri, Plaimao – Ri, đều có sản lượng trứng và khối lượng trứng cao hơn gà Ri nhưng dễ nuôi, giống vịt Bạch tuyết (vịt Anh đào x vịt cỏ) lớn hơn vịt cỏ, biết mò kiếm mồi, lông dùng để chế biến len

Trang 13

2 Cải tạo giống địa phương (giống được tạo ra và nuôi lâu đời ở một địa phương)

Bằng cách dùng con cái tốt nhất của giống địa phương lai với con đực tốt nhất của giống

ngoại, con đực cao sản được dùng liên tiếp qua 4 – 5 thế hệ, giống địa phương có tầm vóc gần như giống ngoại, tỉ lệ thịt nạc tăng, khả năng thích nghi khá tốt Chẳng hạn, đã cải tạo

một số nhược điểm của lợn Ỉ Móng Cái, nâng tầm vóc lúc mới xuất chuồng từ 40 – 50 kg/con lên 70 – 80 kg/con, tỉ lệ nạc 30 – 40% lên 47 – 52% Giống lợn này thích hợp với các vùng kinh tế - sinh thái của các tỉnh phía Bắc và miền Trung Đã tao ra đàn bò hướng thịt bằng

cách lai giữa bò cái nội (bò vàng Việt Nam) với một số bò đực ngoại, đã tạo ra đàn bò sữa bằng cách lai nhiều lần với giống ngoại cho sản lượng sữa cao Hiện nay, nước ta có khoảng

29 nghìn con bò sữa, trong số đó, trên 95% là bò lai theo công thức này

Bò honxtainơ

(Hà Lan)

Bò Sind

Bò HF x Bò Jersey

Bò HF

Trang 14

3 Tạo giống ưu thế lai

Trong những năm qua, các nhà chọn giống đã có những thành công nổi bật trong tạo giống lai (F1) ở lợn, bò, dê, gà, vịt, cá…

Hầu hết lợn nuôi để giết thịt ở ta hiện nay là lợn lai kinh tế Đã tạo dược con lai kinh tế giữa

bò vàng Thanh Hóa và bò Hôn sten Hà Lan, chịu được khí hậu nóng, cho 1000 kg

sữa/con/năm, tỉ lệ bơ 4 – 4,5% Đã xác định được các tổ hợp lai cho ưu thế lai cao ở vịt (Bầu

x Cỏ; Cỏ x Anh đào; Cỏ x Kaki cambell; vịt x ngan), ở gà (gà Ri x gà Mía; gà Ri x gà Tam Hoàng; gà Ri x gà Sasso…) , ở cá (cá chép Việt x cá chép Hungari, cá trê lai…)

cá chép lai

cá chim trắng

Trang 15

4 Nuôi thích nghi các giống nhập nội

Nhiều giống vật nuôi có các tính trạng tốt đã được nhập nội và nuôi thích nghi với điều kiện khí hậu và chăm sóc ở Việt Nam như vịt siêu thịt (Super meat), siêu trứng (Kaki cambell), gà Tam Hoàng, cá chim trắng

Các giống vật nuôi nhập nội đã nêu trên là kết quả của phương pháp nuôi thích nghi Chúng được dùng để tăng nhanh sản lượng thịt, trứng, sữa, để tạo ưu thế lai và cải tạo giống nội có năng suất thấp

Vịt siêu thịt Vịt siêu trứng

Trang 16

Em hãy cho biết trong chọn giống vật nuôi người ta đã sử dụng phương pháp nào ? Tại sao? Những thành tựu nổi bật trong chọn giống?

Trong chọn giống vật nuôi lai giống là phương pháp chủ yếu vì tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống mới, cải tạo giống có năng suất tháp và tạo ưu thế lai.Những thành tựu nổi bật trong chọn giống là chọn giống ưu thế lai ở

gà và lợn

Trang 17

5 Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống

Công nghệ cấy chuyển phôi cho phép cấy phôi từ bò mẹ cao sản sang những con bò cái khác (nhờ những con bò này mang thai giúp) Nhờ phương pháp này, từ một con bò mẹ có thể cho 10 – 500 con/năm, giúp cho việc tăng nhanh đàn bò sữa hoặc bò thịt, giảm được 40 – 50% thời gian tạo giống bò Viện Chăn nuôi Quốc gia đã tạo được 60 con bò nhờ phương pháp cấy chuyển phôi

Công nghệ thụ tinh nhân tạo cho gia súc bằng tinh trùng bảo quản trong môi trường pha chế (giữ tinh được 2 – 3 ngày), giúp cho việc giảm số lượng và nâng cao chất lượng đực giống, tạo thuận lợi cho sản xuất con lai F1 ở vùng sâu và vùng xa

Người ta còn dùng công nghệ gen để phát hiện sớm giới tính của phôi (7 ngày sau thụ tinh), giúp cho người chăn nuôi bò sữa chỉ cấy các phôi cái, còn người chăn nuôi bò thịt thì chỉ cấy toàn phôi đực

ngoài ra, người ta còn xác định được kiểu gen BB cho sản lượng sữa/chu kì cao nhất, tiếp

đó là kiểu gen AB, thấp nhất là kiểu gen AA Nhờ đó,đã chọn nhanh và chính xác những con

bò làm giống

Trang 18

Phụ lục: Một số thành tựu chọn giống với thú cưng

Trang 19

Giống mèo Batư xuất xứ từ Ấn Độ hiện đang được ưa chuộng và được tổ chức lai tạo với nhiều giống mèo khác trên

thế giới.

Trang 20

Giống chó Golden Retriever được lai tạo, phối giống giữa Retriever lông vàng thẳng, Tweed Water Spaniels lông ngắn, các giốngSpaniels, Setters

Trang 21

Cá chọi

Họ: cá sặc – Belontidae Qua lai tạo chọn giống, người ta tạo ra những cá thể cá chọi có vây lưng và vây hậu môn có kích thước rất lớn, thướt tha Các vây này có thể dài tới 6,5cm

Trang 22

Cá Thần Tiên(Ông Tiên)

Họ: Cá rô phi – Cichlidae Cá Ông Tiên được nhập vào nước ta khoảng gần nửa thế kỷ nay và được chế tác để trở thành một giống cá

Trang 23

Neon vua(Paracheirodon Axelrodi).

Họ: Charadidae Xuất xứ: Cá huỳnh quang Nam Mỹ, sau quá trình chọn giống đã tạo ra Neon vua Ông vua của hồ thủy sinh Ngoài màu sắc đẹp, neon còn có một phong cách rất quí tộc, bình thản, nhẹ nhàng, đủng đỉnh.

Trang 24

Cá cóc

Họ: Nóc Bên cạnh tiêu chí chọn cá đẹp và khỏe, xu hướng chọn cá cảnh ngày nay còn có thêm lạ, độc và hữu ích Cá cóc lai đã đáp ứng đầy đủ tất cả các tiêu chí trên khi khoác trên mình bộ cánh lốm đốm lạ mắt, giá thành không quá

cao nhưng chỉ có theo mùa, dáng bơi điệu nghệ và đặc biệt

Trang 25

Két Psittinus :Chim họ Finch, sau 1 quá trình lai tạo đã cho sản phẩm là các loài vẹt khác nhau có các đặc tính đẹp: yến phụng( vẹt Hồng Kông), bảy màu, manh manh Nhật, sắc Nhật, diễm Ấn, bạc má, long cơ

Trang 26

Về nhà học bài – Xem tr c n i dung bài thực hành Tìm hiểu ở ướ ộ địa phương nông dân thường sử dụng phương pháp giao phấn đối với những loại cây trồng nào ? Cách làm ?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 27

Xin chân thành cảm ơn

sự quan tâm theo dõi của các em và quý thầy cô !

Xin chân thành cảm ơn

sự quan tâm theo dõi của các em và quý thầy cô !

Xin chân thành cảm ơn

sự quan tâm theo dõi của các em!

Ngày đăng: 24/04/2014, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w