Gà rốt - riGiống gà kiêm dụng trứng thịt, do viện chăn nuôi Việt Nam lai gà Ri với gà Rốt tạo ra.. Dùng làm nái nền để lai tạo với các giống lợn ngoại tạo con giống hay lợn lai nuôi thịt
Trang 1THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG
Ở VIỆT NAM
Trang 2Gièng §Ëu t ¬ng DT55 ( n¨m 2000 )
Trang 3Gièng l¹c V79 Cµ chua Lan Hång
Trang 4Gièng lóa xu©n sè 10 Gièng lóa DR 2
Trang 5Giống táo đào vàng ( Gia lộc )
Trang 6T10, Giống lúa mới thay thế giống
Bắc Thơm số 7.
T10 là giống lúa thơm chất l ợng thế hệ
mới, thay thế giống lúa thơm Bắc
Thơm số 7 Giống đ ợc chọn từ tổ hợp
lai DT10/amber33 ( Amber 33 là giống
lúa thơm đặc sản của Irắc ).
Giống cà chua P375
Giống lú CR203
Trang 7Gièng ®Ëu t ¬ng AK02 ( n¨m 1987 )
Trang 8Gièng ng« lai LVN 10
Trang 9D©u t»m tam béi (3n) D a hÊu tam béi (3n)
Trang 10Gà rốt - ri
Giống gà kiêm dụng trứng thịt, do viện chăn nuôi Việt Nam lai gà
Ri với gà Rốt tạo ra Con trống 1 năm tuổi 2,8 – 3kg, con mái 2,2 – 2,5kg Sức đẻ năm đầu 160 – 180 trứng/mái/năm Sau khi nuôi lấy trứng có thể giết thịt – thịt thơm ngon
Trang 11VịT Cỏ:
Giống vịt đẻ trứng của Việt Nam, đ ợc nuôi phổ biến trong n ớc Có nhiều màu lông khác nhau, phổ biến là màu xám, màu cánh sẻ, màu loang, vv Mỏ màu xanh hoặc vàng xanh Sản l ợng trứng 160 -
200 quả/mái/năm, nhóm VC có màu lông cánh sẻ đã chọn lọc, cho sản l ợng trứng 220 - 240
quả/mái/năm Khối l ợng cơ thể của VC lúc tr ởng thành phổ biến 1,3 - 1,4 kg/con VC chiếm 65 - 70%
số vịt của cả n ớc và đ ợc nuôi ở các vùng sinh thái Việt Nam.
Trang 12§µn lîn lai
Trang 13•Các nhóm lợn Móng Cái chất l ợng cao
•Là giống lợn Móng Cái cao sản đ ợc chọn lọc từ 7 nhóm huyết thống từ năm 1997 Dùng làm nái nền để lai tạo với các giống lợn ngoại tạo con giống hay lợn lai nuôi thịt có chất l ợng cao.
•Ưu điểm: Dễ nuôi, khả năng kháng bệnh cao, tận dụng đ ợc nhiều loại thức ăn Chi phí thấp Khả năng sinh sản cao
•Tính trạng đặc biệt của lợn ỉ
•Chửa đẻ sớm là một u điểm nổi bật của giống lợn ỉ nhờ vào khả năng thành thục sinh dục sớm ở lợn đực
và lợn cái
•Ngoài ra, lợn ỉ còn có khả năng tích lũy mỡ sớm,
•Một đặc điểm khác của giống lợn này là khả năng chịu ẩm và nóng
•Ngoài ra, tính chịu đựng kham khổ cũng nh khả năng thích nghi với thức ăn nghèo dinh d ỡng cũng là một đặc điểm quý của giống lợn ỉ.
• Phân bố
•Tr ớc những năm 70 lợn ỉ đ ợc nuôi hầu nh ở khắp các tỉnh đồng bằng Bắc bộ và Thanh Hoá nh Nam
Định, Hà Nam, Hà Tây, H ng Yên, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải D ơng, Thái Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Hải phòng Vị trí phổ biến của nó dần dần phải nh ờng cho lợn Móng Cái có sức sinh sản tốt hơn, và từ cuối những năm 70 lợn ỉ thu hẹp dần đến mức độ nguy kịch nh ngày nay, chỉ còn sót lại ở một
số xã của tỉnh Thanh Hoá.
Trang 14Bß lai h íng thÞt ( HËu Giang )
Trang 15Giống bò Holstein Friesian
Trên thế giới có rất nhiều giống bò sữa, nh ng tốt nhất và phổ biến nhất vẫn là
giống bò Holstein Friesian (HF) Bò có nguồn gốc từ Hà Lan nên th ờng đ ợc gọi là bò Hà Lan Đây là giống bò thích nghi rất tốt ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới Mặc
dù có nguồn gốc ôn đới nh ng đã đ ợc nuôi lai tạo thành những dòngcóthể nuôi đ ợc ở các n
ớc nhiệt đới.
Bò HF có màu lang trắng đen, tầm vóc lớn (khối l ợng con cái từ 500-600kg) Dáng
thanh, hình nêm bầu vú phát triển, sinh sản tốt, tính hiền lành, khả năng sản xuất sữa rất cao.
Trang 16Tại Pháp, năng suất sữa trung bình khoảng 20kg/con/ngày, có con đạt 9.000kg/chu kỳ sữa Tại Việt Nam, một số bò HF thuần đ ợc
nuôi tại Đức Trọng (tỉnh Lâm Đồng) có năng suất đạt 5.000kg/chu
kỳ sữa Tại Việt Nam, có nhiều loại tinh giống bò Holstein Friesian
đã và đang đ ợc sử dụng, nguồn nhập từ các n ớc nh Canađa, Pháp,
Mỹ, Cuba, Nhật, Hàn Quốc Thông th ờng thì các n ớc đều phát
triển giống bò Holstein Friesian tại n ớc mình và đặt tên riêng nh
Holstein Francaise (Holstein Pháp), Holstein Canada (Holstein
Canađa), Holstein American (Holstein Mỹ) Bò này ở TP.HCM,
qua nhiều đời lai, hiện có tỷ lệ lai máu khác nhau từ con bò nền
Sind đ ợc lai với Bò Hà Lan (HF) Theo nh kiểm sát của các cơ
quan Nghiên cứu (VKHKTNNMN, ĐHNL) giống bò F2, F3 phát
triển tốt, có năng suất khá cao Việc h ớng thuần chăn nuôi cải tạo đ
ợc môi tr ờng phù hợp (hạ nhiệt độ, hạ ẩm độ ) thì có triển vọng vì năng suất rất cao
Trang 17Bò lai Holstein Friesian F1 (50% HF)
Gieo tinh bò Holstein Friesian cho bò cái nền lai Sind để tạo
300-400kg), bầu vú phát triển, thích nghi với điều kiện môi tr ờng chăn nuôi của Việt Nam Năng suất sữa trung bình khoảng 8-
9kg/ngày (2.700 kg/chu kỳ) Có một số bò lai HF F1 nuôi tại
TP.HCM đạt sản l ợng trên 4.000 kg/chu kỳ (năng suất trung bình từ
14-15 kg/con/ngày)
Trang 18Bò lai Holstein Friesian (75% HF)
Bò cái Holstein Friesian F1 đ ợc tiếp tục gieo tinh bò
Holstein Friesian F2 Bò lai Holstein Friesian F2 th ờng có màu
lang trắng đen (màu trắng ít hơn) Bò cái có tầm vóc lớn
(380-480kg), bầu vú phát triển, thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam Năng suất sữa bình quân khoảng: 10-12 kg/ngày (3.000-3.600kg/chu kỳ), có thể đạt 15kg/ngày (4.500 kg/chu kỳ)
Có một số lai HF F2 nuôi tại TP.HCM, Bình D ơng đạt sản l ợng
trên 5.000kg/chu kỳ
Bò lai Holstein Friesian F3 (87,5% HF)
Bò cái Holstein Friesian F2 đ ợc tiếp tục gieo trên bò HF để
tạo ra bò HF F3 Bò lai F3 th ờng có màu lang trắng đen (màu
trắng nhiều hơn) Bò cái có vóc lớn (400-500kg, bầu vú phát
triển) Bò thích nghi kém hơn nh ng nếu đ ợc nuôi d ỡng chăm sóc
tốt thì đ ợc cho năng suất cao bình quân 13-14kg/ngày, có thể đạt 15kg Tại Bình D ơng và TP.HCM có những bò cao sản đạt
6.000kg/chu kỳ
Trang 19Bò Sind
Trang 20Bò Sind: có lông màu cánh gián, con đực tr ởng thành nặng
450-500kg, con cái nặng 320-350kg Khối l ợng sơ sinh 20-21kg, tỷ lệ thịt xẻ 50%, phù hợp với điều kiện chăn nuôi ch a đảm bảo th ờng
xuyên về thức ăn xanh và hạn chế nguồn thức ănCon bò nền (bò lai sind dùng để phối giống tinh bò HF tạo ra bò
sữa F1 hoặc nuôi để lấy thịt) bắt đầu nhích cao hơn giá bò lai h ớng sữa (F1, F2…) Để chăn nuôi bò thịt đạt hiệu quả cao nên lai tạo giống nhằm tạo ra nguồn giống có u thế về năng suất và trọng l ợng, lại phù hợp với điều kiện chăn nuôi của từng địa ph ơng Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm của các nhà khoa học khuyến cáo cho nông dân sử dụng các giống bò có năng suất cao để phối giống cho đàn bò cái nội sinh sản để từng b ớc nâng cao tầm vóc, trọng l ợng và sức sản xuất của con lai.Giới chăn nuôi nhận định bò lai sind căn cơ hơn , bò sinh sản dễ cho ăn, tỉ lệ mang thai và đẻ
cao (90%).
Trang 21•LợN BECSAI:
•(Berkshire), giống lợn đ ợc tạo ra ở miền Nam n ớc Anh năm 1851 H ớng kiêm dụng nạc - mỡ, dễ thích nghi ở những vùng khí hậu nóng ẩm Da đen tuyền, ở trán, chân và đuôi có đốm trắng, khả năng sinh sản
trung bình 8 - 10 con/nái/ lứa; sớm thành thục, tầm
vóc trung bình 140 -160 kg Lợn nuôi thịt 6 - 8 tháng,
đạt 85 - 100 kg, chất l ợng thịt cao Sử dụng lai kinh tế lấy con nuôi thịt Đã tham gia tạo nhóm giống lợn đen BSI - 81 (lai với lợn nái ỉ địa ph ơng) Hiện nay, do thị hiếu và yêu cầu năng suất cao, LB không đ ợc sử dụng rộng.
Trang 22Gà Hồ Gà Đông Cảo
Gà gốc từ vùng Đông Tảo (H ng Yên, Việt Nam) Lông con trống màu đỏ nhạt và vàng đất; con mái màu vàng đất Mào nụ kém phát triển Tích và dái tai màu đỏ, kém phát triển Thể chất khoẻ, x ơng to, điển hình chân to cao, cơ ngực và cơ đùi phát triển Khi tr ởng thành, con trống nặng 3,8 - 4 kg, con mái 3 - 3,5 kg Nuôi thâm canh năng suất trứng đạt 60 - 80 trứng/mái/năm Tính đòi ấp mạnh nh ng ấp và nuôi con không khéo Gà con chậm mọc lông, chậm lớn
Trang 23§Î nhanh, nhiÒu(ë ngoµi B¾c).
C¸ nµy còng ® îc c¸c nhµ ch¨n nu«i nu«i rÊt nhiÒu vµ lín nhanh
C¸ chÐp lai
Trang 24VÞT KAKI CAMBELL
Trang 25Gà CHọI:
Gốc ở vùng Đông Nam A , chủ yếu ở Malaixia, đ ợc chọn lọc và tạo ra theo tập quán chơi chọi
gà của c dân vùng này Lông đen hoặc đen pha nâu đỏ Mào nụ hoặc mào đơn kém phát triển Cổ to và dài Thân dài Ngực rộng, cơ ngực và cơ đùi phát triển rất khoẻ Chân dài, x ơng chân to khoẻ Cựa to dài Gà con mọc lông chậm Gà mái nuôi con vụng Gà trống tính hung hăng, rất ham chọi nhau Hàng loạt giống gà công nghiệp lấy thịt đều có máu GC.
Trang 26Gà Tam Hoàng:
Có màu lông t ơng đối đồng nhất Dòng Jiangcun: màu vàng nhạt trọng l ợng lúc 10 tuần tuổi đạt 1,4kg/con,ẩtn l ợng trứng 155
quả/mái/năm, l ợng thức ăn tiêu tốn 2,85kg/kg thể trọng Dòng 882: Màu vàng sẫm, chân cao, da v ng, 3-5 tháng đạt 1,6 - 2kg, l ợng àthức ăn tiêu tốn 2,75kg/kg thể trọng
Trang 27VịT SIÊU THịT
(Viết tắt bằng tiếng Anh: CV Super - M), giống vịt chuyên thịt, có nguồn gốc từ Anh Có 2 dòng M1, M2 VST có lông màu trắng tuyền, thân hình chữ nhật Đầu to, mắt to và nhanh Mỏ to, màu vàng t ơi hoặc vàng pha xanh Cổ to, dài vừa phải L ng phẳng rộng Ngực sâu và rộng Đuôi ngắn Chân to,
ngắn vừa phải, màu vàng hoặc phớt xanh
Dáng đi chậm chạp Khó phân biệt con đực và con cái (con đực ở đuôi có lông quăn) Vịt dòng M1 sau khi lai cho vịt nuôi thịt 56 ngày tuổi nặng 2,5 - 3,0 kg Nuôi làm giống dòng bố M1 có sản l ợng trứng 40 tuần đẻ 140 - 181 quả, dòng mẹ 181 - 184 quả Dòng M2 tăng hơn M1 5% Nuôi 56 ngày tuổi, con lai nặng 3,0 - 3,5 kg, tiêu tốn 2,6 - 2,8 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng VST đ ợc nuôi nhiều ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, thích hợp với chăn nuôi theo ph
ơng thức công nghiệp Nuôi bán chăn thả phải bổ sung thức ăn
Trang 28Cá đang nuôi tại Việt Nam có xuất xứ trực tiếp từ Quảng Đông, Trung Quốc; cá Chim trắng
đ ợc nhập vào Việt Nam năm 1998 Ban đầu chúng ta chỉ nhập cá con, sau vài năm, VN mình đã cho sinh sản nhân tạo Vì loài cá này có hình dáng hao hao giống cá chim ở biển (tên khoa học là
Colossoma brachypomum, họ cá Chép !), nên ng ời Trung Quốc gọi nó là "cá chim trắng n ớc
ngọt".
Cá chim trắng sống ở tầng n ớc giữa và d ới, hay sống thành đàn, là loài cá ăn tạp, phổ thức ăn rất
rộng Thời kỳ tr ởng thành cá ăn đ ợc nhiều loài thực vật, các loại hạt ngũ cốc, mùn bã hữu cơ, động vật nh giun đất, nhộng tằm, tôm cá nhỏ, ốc; hến, thịt phế phẩm Đặc đặc điểm mà ng ời câu cần nắm
rõ là: cá chim trắng bắt mồi và nuốt mồi rất nhanh, th ờng ăn ngầm từ giữa tầng n ớc đến sát đáy; khi
dính câu, do thân bè ra hình mái trai nên cá hay sàng ngang, trì níu tạo sự hứng khởi (cảm giác) cho
ng ời câu Nó là loại cá có hàm răng vều ra, cứng khoẻ; nếu cho thoải mái, chúng có thể nhai đứt
luôn cá cọng dây thép inox mịn buộc đuôi l ỡi câu./.
Cá chim trắng
Trang 29VÞT BÇU
(tk vÞt bÇu BÕn, bÇu Quú), gièng vÞt thÞt nguån gèc ë vïng Chî BÕn, tØnh Hoµ B×nh, ViÖt Nam L«ng con c¸i mµu c¸nh sÎ; con trèng cæ vµ ®Çu mµu xanh c¸nh tr¶, l«ng ®u«i mµu xanh ®en S¶n l îng trøng 80 - 110 qu¶/m¸i/n¨m Khèi l îng trøng 68 - 73 g Con m¸i lóc
tr ëng thµnh nÆng 2,1 - 2,3 kg; con trèng nÆng 2,4 - 2,5 kg
Trang 30Cá rô phi đơn tính có nhiều u điểm hơn so với cá rô phi th ờng,
nh : lớn nhanh, ăn tạp nên dễ nuôi Khi nuôi loại cá này ng ời nuôi
có thể quyết định đ ợc cỡ cá th ơng phẩm, kiểm soát đ ợc mật độ
thả…Nói chung là hiệu quả kinh tế cao hơn cá rô phi th ờngNếu
nuôi tốt, sau 7 tháng nuôi cá đạt 300 đến 350g/con Một năm đạt
500 đến 600g/con, trọng l ợng cá tối đa đạt 1-1,2 kg/con
Trang 31+ Häc bµi.
+ Nghiªn cøu tr íc bµi míi, chuÈn bÞ giê sau thùc hµnh.