- Khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh trung bình, khô vằn trung bình, nhiễm bạc lá nhẹ Giống lúa DT33 Được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể đối với các thể đột biến ưu tú
Trang 2I, Gây đột biến nhân tạo
a) Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới
Ở lúa - Bằng phương pháp chọn lọc cá thể đối với các thể đột biến ưu tú,
người ta đã tạo ra các giống lúa có tiềm năng năng suất cao như DT10, tài
nguyên đột biến, nếp thômTK106 , các giống lúa tẻ cho gạo có mùi thơm
như tám thơm đột biến( năm 2000), gạo cho cơm dẻo và ngon như KML39,
DT33,VLĐ95-19
Giống lúa DT10
- Thời gian sinh trưởng vụ xuân 130-135 ngày, vụ mùa 105-110 ngày : ngắn
- Chiều cao cây 95-100cm, thân cứng trung bình, bộ lá xanh, tán lá gọn, đẻ nhánh trung
bình
- Hạt thóc màu nâu thẫm, thon nhỏ, gạo trong, hơi đục, cơm dẻo, có mùi thơm, vị đậm,
chan canh không nát, cơm để nguội không cứng
- Khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh trung bình, khô vằn trung bình, nhiễm
bạc lá nhẹ
Giống lúa DT33
Được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể đối với các thể đột biến ưu tú: gạo
dẻo,có mùi thơm như gạo tám thơm
Giống lúa nếp thơm TK106 được chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến ( Chiếu xạ tia gamma) ở các liều lượng và thời gian khác nhau vào hạt nảy mần của giống lúa nếp TK90
Trang 3I, Gây đột biến nhân tạo
a) Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới
Ở Đậu tương : nhiều giống được tạo ra bằng xử lí đột biến các giống đậu
tương
Đậu tương DT55 – được tạo ra bằng xử lí đột biến giống đậu DT74
-Thời gian sinh trưởng ngắn ( Vụ xuân 96 ngày, vụ hè 87 ngày)
-Chống đổ, chịu rét tốt, hạt to, màu vàng
- Có đầy đủ các tính trạng tốt của giống
Cây cứng, bộ lá gọn có màu xanh
đậm Hoa tím, lông trên quả và thân
màu vàng, vỏ quả khi chín màu vàng
Hạt to tròn, màu vàng tươi, ít nứt
Trang 4I, Gây đột biến nhân tạo
a) Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới
Ở Lạc : sử dụng việc chiếu tia xạ X vào hạt giống
Do Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội và Trung tâm nghiên cứu Thực nghiệm Đậu đỗ chọn tạo ra bằng cách dùng tia Rơnghen gây đột biến trên giống lạc Bạch Sa Giống V79 được Hội đồng Khoa học công nghệ Bộ NN-PTNT công nhận giống Quốc gia 1995
Giống lạc V79 có thời gian sinh trưởng 120-125 ngày.Năng suất trung bình 20 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 30 tạ/ha V79 là giống có khả năng chịu hạn khá, Sinh trưởng khỏe, hạt to, trung bình đều, vỏ quả dễ bóc,có hàm lượng protein cao Nhưng dễ mẫn cảm với bệnh đốm lá và gỉ sắt, héo xanh vi khuẩn -> Giống V79 thích hợp cho vùng đất cát duyên hải miền Trung
Trang 5I, Gây đột biến nhân tạo
a) Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới
Ở Cà Chua : Cà chua hồng lan được tạo ra từ thể đột biến tự nhiên của
giống cà chua Ba Lan trắng
Cà chua Hồng Lan
Cà chua Ba Lan trắng
Trang 6I, Gây đột biến nhân tạo
b) Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến
Giống lúa DT16 được tạo ra bằng lai giữa giống DT1O và giống lúa đột biến A20
Trang 7I, Gây đột biến nhân tạo
b) Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến
Giống lúa lai DT21 được tạo ra bằng cách lai giữa lúa nếp 415 và giống lúa đột biến ĐV2, gạo thơm, dẻo, năng suất cao.
Trang 8I, Gây đột biến nhân tạo
c) Chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị hoặc
đột biến xô ma
Giống táo đào vàng tạo ra bằng xử lí đột biến đỉnh sinh trưởng cây non của táo Gia Lộc Quả to Màu vàng, giòn, ngọt, thơm, năng suất cao
Trang 9II,Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện cóa) Tạo biến dị tổ hợp
DT17
Tạo ra giống lúa phối hợp được cả 2 ưu điểm của 2 giống lúa trên :
- Có tiềm năng năng suất cao
- Hạt gạo dài, trong, cho cơm dẻo
Trang 10II,Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện cób) Chọn lọc cá thể
Giống cà chua P375 được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể từ giống cà chua Đài Loan, thích hợp cho vùng thâm canh
Trang 11II,Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện cób) Chọn lọc cá thể
Giống lúa CR203 được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể từ nguồn gen lúa kháng rầy nâu nhập từ Viện lúa quốc tế, có khả
năng kháng rầy, năng suất cao, trùng bìn đạt 45-50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 65
Trang 12III,Tạo giống ưu thế lai
-Phương pháp được dùng phổ biến ở ngô và lúa
+Ngô lai : LVN10, LVN98, HQ2000 : nhóm ngô dài ngày LVN4, LVN12, LVN31 : nhóm ngô trung ngày LVN20, LVN24, LVN25 : nhóm ngô ngắn ngày
LVN10 : năng suất cao 55-90 tạ/ha, hạt bàn răng ngựa, màu vàng da cam,
chịu hạn, ít nhiễm bệnh, chống đổ tốt
LVN98 : Chiều cao cây khoảng 210-220 cm, ắp dài 18-20cm, có 12-14
thàng hạt, hạt màu vàng tương dạng bán đá, khả năng chống đổ, chịu hạn
khá, nhiễm nhẹ khô vằn, tiềm năng năng suất từ 90-100 tạ/ha
HQ2000 :chiều cao cây trung bình 1,3- 1,5m, chiều cao đóng bắp
0,6- 0,7m, chống đổ và chịu hạn tốt
LVN4 có khả thích ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, ít nhiễm sâu bệnh, lá xanh
bền, độ đồng đều cao, bắp kín hạt, lá bi bao kín, màu hạt đẹp, tỷ lệ hạt cao và cho
năng suất cao nhất trong các giống có cùng thời gian sinh trưởng Giống được Bộ
Nông nghiệp và PTNT công nhận giống quốc gia với đánh giá xuất sắc, đã được nhiều giải thưởng trong thời gian qua
Giống LVN20 : : năng suất cao, thấp cây, bộ lá đứng, thích ứng rộng, , chiều cao 160-170cm, chiều dài bắp : 17-20 cm, Đường kính bắp 4.7-5.2 cm, hạt màu răng ngựa vàng, tiềm năng năng suất :6-8 tấn/ha
+ Các nhà chọn giống trồng nước ta đã tạo được một số giống lúa lai F1 có
năng suất cao, chất lượng bảo đảm, góp phần tăng sản lượng gạo và tiết kiệm
ngoại tệ nhập giống
Trang 13IV,Tạo giống đa bội thể
Giống dâu số 12 - tam bội
Chiều cao cây trung bình (2,5-2,8m), thân cây màu vàng nhạt, bì không rõ, cành nhiều, tán gọn, lá to không xẻ thùy, màu xanh đậm, bóng, thịt lá nhiều Năng suất lá đạt 28-30 tấn/ha Chất lượng lá tốt, hàm lượng Protein trong lá đạt 22-25% Khả năng đề kháng với bệnh nấm, vi khuẩn, virus, khả năng chịu hạn, úng trung bình
Giống dâu số 12 - tam bội
Chiều cao cây trung bình (2,5-2,8m), thân cây màu vàng nhạt, bì không rõ, cành nhiều, tán gọn, lá to không xẻ thùy, màu xanh đậm, bóng, thịt lá nhiều Năng suất lá đạt 28-30 tấn/ha Chất lượng lá tốt, hàm lượng Protein trong lá đạt 22-25% Khả năng đề kháng với bệnh nấm, vi khuẩn, virus, khả năng chịu hạn, úng trung bình