- Trình bày được phương pháp được xem là cơ bản trong việc chọn giống cây trồng.. - Trình bày được phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi.. - Trình bày được các thành tựu nổi
Trang 1THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài:37-Tiết CT : 40
I/ Mục tiêu :
1/- Kiến thức :
- HS trình bày được phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng
- Trình bày được phương pháp được xem là cơ bản trong việc chọn giống cây trồng
- Trình bày được phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi
- Trình bày được các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng
và vật nuôi
2/- Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng nghcứu tài liệu, khái quát kiến thức
3/- Thái độ :
- Giáo dục ý thức tìm tòi, sưu tầm tài liệu
- Giáo dục ý thức trân trọng thành tựu khoa học
II/ Trọng tâm:
-Thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi
III/ Chuẩn bị :
1/- Giáo viên :
Trang 22/- Học sinh :
- Nghiên cứu bài 37 theo nội dung sau:
+ Trong chọn giống cây trồng người ta sử dụng những phương pháp nào?
+ Phương pháp nào được xem là cơ bản?
+ Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào? Tại sao?
+ Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi ở Việt Nam là lĩnh vực nào?
IV/ Tiến trình :
1/ Oån định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra sỉ số HS Dụng cụ học tập
2/ Kiểm tra miệng:
- Nêu vai trò của chọn lọc trong chọn giống ? (10đ)
+ Chọn lọc giống phù hợp với nhu cầu nhiều mặt và luôn thay đổi của người tiêu dùng.(5đ)
+ Tạo ra giống mới, cải tạo giống cũ.(5đ)
3/ Bài mới :
Nội
dung
Thành
tựu
Trang 3giống cây
trồng
1- Gây đột biến nhân tạo:
a- Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể tạo giống mới
b- Phối hợp giữa lai hữu tính và
xử lí đột biến
c- Chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma
- Ở lúa: tạo giống lúa tẻ có mùi thơm như gạo tám thơm
- Đậu tương: Sinh trưởnt ngắn, chịu rét, hạt
to, vàng
- Giống lúa DT10 x giống lúa ĐB A
giống lúa DT16
- Giống táo đào vàng: do xử lí đột biến sinh trưởng cây non của giống táo Gia Lộc
2- Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
a- Tạo biến dị tổ hợp
b- Chọn lọc cá thể
- Giống lúa DT10 ( năng suất cao ) x giống lúa OM80 giống lúa DT17
- Từ giống cà chua Đài Loan chọn giống
cà chua P375
3-Tạo ưu thế lai ở (F1) - Giống ngô lai đơn ngắn ngày LVN20
thích hợp với vụ đông xuân trên đất lầy thụt
- Giống ngô lai LVN10 ( thuộc nhóm giống dài ngày) thời gian sinh trưởng 125 ngày, chịu hạn, kháng sâu
4- Tạo giống đa bội thể - Giống dâu Bắc Ninh thể tứ bội x giống
lưỡng bội giống dâu số 12 có lá dày, màu xanh đậm, năng suất cao
1- Tạo giống mới - Giống lợn Đại Bạch x giống lợn ỉ 81
ĐB ỉ81
- Giống lợn Bơcsai x giống lợn ỉ 81 BS
Trang 4Hai giống ĐBỉ – 81 và BSỉ-81 lưng thẳng, bụng gọn, thịt nạt nhiều
2- Cải tạo giống địa phương:
Dùng con cái tốt nhất của giống địa phương lai với con đực tốt nhất của giống nhập ngoại
- Giống trâu Mura x trâu nội giống trâu mới lấy sữa
- Giống bò vàng Việt Nam x bò sữa Hà Lan
giống bò sữa
3- Tạo giống ưu thế lai - Giống vịt bầu Bắc Kinh x vịt cỏ giống
vịt lớn nhanh, đẻ trứng nhiều, to
- Giống cá chép Việt Nam x cá chép Hungari
- Giống gà ri Việt Nam x gà Tam Hoàng
4- Nuôi thích ghi các giống nhập nội
- Giốngcá chim trắng, gà Tam Hoàng, bò sữa nuôi thích ghi với khí hậu và chăm sóc ở Việt Nam cho năng suất thịt, trứng sữa cao
5- Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống
+ Cấy chuyển phôi
+ Thụ tinh nhân tạo bằng tinh trùng bảo quản trong môi trường pha chế
+ Công nghệ gen
- Từ 1 con bòn mẹ tạo được 10 đến 500 con /năm
- Phát hiện sớm giới tính của phôi chủ động điều chỉnh đực cái theo mục đích sản xuất
Trang 54/ Câu hỏi,bài tập củng cố:
- GV yêu cầu HS trình bày các phương pháp chủ yếu trong việc chọn giống cây trồng và vật nuôi
5/ Hướng dẫn HS tự học :
*Đối với bài học ở tiết học này: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK - Oân tập lại cấu tạo hoa lúa, cà chua, bầu bí *Đối với bài học ở tiết học sau: - Quan sát tranh hình 38 SGK tập dượt thao tác lai giống kúa trước ở nhà V/- Rút kinh nghiệm:
………
Kiểm tra tuần21 TTCM
Nguyễn Kim