1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 9 hsg địa 9 năm 2021

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 9 Năm 2021
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÃ KÍ HIỆU ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm 2021 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 5 câu trong 2 trang) Câu 1 (3,0 điểm) a, Dựa vào bảng số liệu sau Nhiệt độ[.]

Trang 1

MÃ KÍ HIỆU

MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

a, Dựa vào bảng số liệu sau:

Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thành phố Hồ Chí

Minh:

Nhiệt

độ ( 0 C)

25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7

Em hãy nhận xét chế độ nhiệt ở Thành phố Hồ Chí Minh

b Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy phân tích tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu Việt Nam?

Câu 2 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1995- 2020

( triệu người)

Số dân thành thị ( triệu người)

Tỉ lệ gia tăng dân số

(%)

( Theo Tổng cục điều tra dân số và nhà ở năm 2020)

a Hãy nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn trên?

b Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?

Câu 3: ( 4,0 điểm)

Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Kể tên 4 tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta năm 2007

b Phân tích điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp nước ta

c So sánh tiềm năng thủy điện giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

Câu 4: ( 4,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Trang 2

Giá trị sản xuất công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ

(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)

a Từ bảng số liệu trên kết hợp với Atlat địa lí Việt Nam em hãy so sánh sự khác nhau trong trong hoạt động công nghiệp giữa tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc

b Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt đó?

c Kể tên 3 nhà máy xi măng của tỉnh Ninh Bình

Câu 5 (6.0 điểm) Cho bảng số liệu:

Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta thời kì 1990 – 2005 Năm

a Vẽ biều đồ thể hiện tình hình sản xuất than, dầu mỏ và điện của nước ta thời kì trên?

b Nêu nhận xét và giải thích

c Điều kiện tự nhiên nước ta có thuận lợi, khó khăn gì đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi?

Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong phòng thi).

.HẾT

Trang 3

MÃ KÍ HIỆU

Năm 2021

MÔN: ĐỊA LÍ

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

1

(3,0 điểm)

2

(3,0 điểm)

a Nhận xét chế độ nhiệt tại Thành phố Hồ Chí Minh: (1,0 điểm)

- Nóng quanh năm, không có tháng nào nhiệt độ dưới 250C

- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,90C)

- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12( 25,70C)

- Nhiệt độ trung bình năm cao (27,1 0C), biên độ nhiệt nhỏ (3,20C)

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

b Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu Việt Nam (2,0 điểm)

- Tính chất nhiệt đới:

+ Tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn (DC) + Số giờ nắng trong năm cao (DC) + Nhiệt độ trung bình năm cao và tăng dần từ Bắc vào Nam (DC)

- Tính chất gió mùa: Khí hậu nước ta chia 2 mùa rõ rệt phù hợp với 2 mùa gió:

+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh và khô, mưa ít

+ Mùa hạ có mùa Tây Nam hoặc Đông Nam nóng ẩm, mưa nhiều

- Tính chất ẩm:

+ Lượng mưa trung bình năm cao: 1 500 đến 2 000mm

+ Độ ẩm không khí cao: Trên 80%

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

a Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1995- 2020 (1,5điểm) Nhận xét:

- Dân số nước ta tăng nhanh và liên tục, quy mô dân số lớn (DC)

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm (DC)

- Số dân thành thị tăng nhanh và liên tục (DC)

Giải thích:

- Dân số tăng nhanh là do quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ,

tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn cao

- Dân số thành thị tăng nhanh là do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên giảm do hiệu quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình và nhận thức người dân được nâng lên

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

b.Giải thích tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng:

(1,5 điểm)

- Do dân số đông, quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ

- Do hậu quả của vấn đề tăng nhanh dân số trước đây nên số phụ

nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở nước ta hiện nay chiếm tỉ lệ cao ( hằng năm có khoảng 40- 50 vạn phụ nữ bước vào độ tuổi sinh

0,5 điểm 0,5 điểm

Trang 4

- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên có giảm nhưng vẫn dương (> 0) 0,5 điểm

Câu 3

(4,0 điểm)

a Kể tên 4 tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta năm 2007 ( 1,0 điểm)

- Bình Phước

- Đăk Lăk

- Lâm Đồng

- Gia Lai

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

b Phân tích điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp nước ta (2,0 điểm)

- Điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình: Chủ yếu là đồi núi, núi thấp chiếm ưu thế với độ cao phổ biến dưới 1 000m, nhiều cao nguyên với bề mặt rộng lớn là cơ sở phát triển các loại cây công nghiệp với quy

mô lớn

+ Dất trồng phong phú và đa dạng: Đất đỏ badan; đất feralit phát triển trên đá vôi, đá phiến và các loại đá khác; đất phù

sa sông; đất xám phù sa cổ thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây công nghiệp

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nguần nhiệt, ẩm dồi dào và phân hóa đa dạng, phức tạp tạo điều kiện đa dạng hóa cây công nghiệp (DC)

+ Nguồn nước phong phú, gồm cả nước trên mặt, nước ngầm, hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi tưới tiêu cây công nghiệp

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và chế biến cây công nghiệp

+ Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn

+ Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện

+ Chính sách đầu tư, phát triển cây công nghiệp của nhà nước

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

c So sánh tiềm năng về thủy điện giữa vùng Trung du Miền núi bắc Bộ với Tây Nguyên ( 1,0 điểm)

- Giống nhau:

Đều có tiềm năng lớn về thủy điện (DC)

- Khác nhau:

+ Tiềm năng thủy điện Trung du và miền núi Bắc Bộ lớn hơn Tây Nguyên

+ Mật độ xây dựng các nhà máy thủy điện: Tây Nguyên dày đặc hơn (DC)

+ Ý nghĩa: Trung du miền núi Bắc Bộ có vai trò to lớn hơn

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 4

( 4,0 điểm)

a Sự khác nhau trong hoạt động sản xuất công nghiệp giữa tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc: ( 1,5 điểm)

Nhìn chung Đông Bắc có nhiều ngành công nghiệp phát triển hơn Tây Bắc Cụ thể:

- Tình hình phát triển:

+ Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn nhiều lần

so với Tây Bắc (20,5 lần vào năm 2002) + Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn Tây Bắc (trong cả giai đoạn Tây Bắc tăng 2,17 lần, Đông Bắc tăng 2,31 lần)

0,25đ

0,25đ

Trang 5

- Cơ cấu ngành:

Đông Bắc có cơ cấu ngành đa dạng hơn bao gồm: luyện kim đen, luyện kim màu, vật liệu xây dựng, cơ khí, hóa chất…; Tây Bắc chỉ có thủy điện là thế mạnh nổi bật

- Mức độ tập trung công nghiệp Đông Bắc cao hơn nhiều lần Tây Bắc:

+ Đông Bắc có trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9- 40 nghìn

tỉ đồng là Hạ Long và quy mô từ dưới 9 nghìn tỉ đồng có: Thái Nguyên, Việt Trì, Cẩm Phả

+ Tây Bắc có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất cả nước

Tại đây không có trung tâm công nghiệp nào mà chỉ có các điểm công nghiệp chủ yếu khai thác khoáng sản, chế biến nông sản như: Sơn La, Điện Biên Phủ, Quỳnh Nhai

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

b Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt đó: ( 1,75 điểm)

- Công nghiệp Tây Bắc nhỏ bé, kém phát triển hơn Đông Bắc do: Địa hình núi cao, hiểm trở đi lại nhiều khó khăn; Tài nguyên khoáng sản ít hơn, khó khai thác và chế biến; Dân cư thưa thớt, thiếu lao động có kĩ thuật; Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu

- Công nghiệp Đông Bắc phát triển hơn do: Vị trí địa lí thuận lợi, một phần lãnh thổ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc;

Địa hình thấp hơn, giao thông khá thuận lợi có nhiều loại: đường sông, đường sắt, đường bộ và cảng biển; Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, một số loại có trữ lượng khá lớn: than, quặng sắt, thiếc ; Dân cư đông, lao động có kĩ thuật nhiều hơn

Cơ sở vật chất phục vụ công nghiệp được xây dựng tốt hơn

0,75 điểm

1,0 điểm

c 3 nhà máy xi măng của tỉnh Ninh Bình ( 0,75 điểm)

- Nhà máy xi măng The Visai

- Nhà máy xi măng Tam Điệp

- Nhà máy xi măng Duyên Hà

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 5

( 6,0 điểm) a Vẽ biểu đồ ( 3,0 điểm)Học sinh vẽ biểu đồ cột kép đường, tương đối chính xác về tỉ lệ,

b Nêu nhận xét và giải thích (1,5 điểm)

- Nhận xét

Từ 1990 đến 2005 ngành công nghiệp năng lượng của nước ta phát triển mạnh (DC)

+ Tăng nhanh nhất là sản lượng dầu mỏ (DC) + Tăng nhanh thứ 2 là sản lượng than (DC) + Tăng nhanh thứ 3 là sản lượng điện (DC)

- Giải thích:

+ Do nước ta có nguồn tài nguyên than, dầu mỏ và thủy năng phong phú

+ Nhu cầu sử dụng các sản phẩm này của người dân ngày càng lớn (Đặc biệt là dầu mỏ và điện)

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

c Điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi: (1,5 điểm) Thuận lợi:

- Có nhiều đồng cỏ tập trung ở vùng núi và trung du

- Có khí hậu nóng ẩm, đồng cỏ xanh tốt quanh năm

- Giống gia súc, gia cầm: Có một số giống tốt, phẩm chất thịt

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Trang 6

ngon, có khả năng thích nghi với môi trường nhiệt đới ẩm.

Khó khăn:

- Ít đồng cỏ lớn, chủ yếu là cỏ tạp, chất lượng thấp, cần được cải

tạo

- Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm trên diện rộng

- Chất lượng giống nói chung thấp, năng suất chưa cao

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

………Hết……….

Trang 7

TÊN FILE ĐỀ THI: D-04-HSG9-16-PG8

MÃ ĐỀ

THI: TỔNG SỐ TRANG ( ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ: 06 TRANG

NGƯỜI RA ĐỀ THI NGƯỜI THẨM ĐỊNH XÁC NHẬN CỦA BGH

( Họ tên, chữ ký) VÀ PHẢN BIỆN ( Họ tên, chữ ký, đóng dấu) ( Họ tên, chữ ký)

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:22

w