PHÒNG GD&ĐT TAM ĐƯỜNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2020 2021 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 05 câu) Môn thi Địa lí Lớp 9 Ngày thi 21/01/2021 Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian gi[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TAM ĐƯỜNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 05 câu)
Môn thi: Địa lí - Lớp 9
Ngày thi: 21/01/2021
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ tên thí sinh: ………. Số báo danh: ………
ĐỀ BÀI
Câu 1 ( 2 điểm)
a Đài truyền hình Lai Châu tường thuật trực tiếp tuần lễ văn hóa các dân tộc tại huyện Tam Đường ( 22010’B; 1030 46’Đ) vào 20 giờ ngày 26 tháng 12 năm 2020 Cùng thời điểm đó tại Thành phố Đà Nẵng ( 16003’B; 108012’Đ) đồng hồ chỉ mấy giờ và vào ngày, tháng, năm nào? Vì sao?
b Khoảng cách từ Lai Châu đến Phú Quốc là 2160km Trên bản đồ Việt Nam đo được khoảng cách giữa 2 địa điểm này là 8cm Hỏi bản đồ này có tỷ lệ
là bao nhiêu?
Câu 2 ( 5 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học em hãy:
a So sánh về diện tích, đặc tính, sự phân bố và giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa
b “Sông ngòi là sản phẩm của địa hình và khí hậu.’’ Qua đặc điểm của sông ngòi Việt Nam em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
c Trong 1 bài thơ có câu:
“ Trường sơn đông nắng, tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa hiểu mình.”
Em hãy cho biết đó là hiện tượng thời tiết gì? Nêu phạm vi, thời gian hoạt động hiện tượng đó ở nước ta?
Câu 3 ( 5 điểm)
a Phân tích khả năng về mặt tự nhiên và hiện trạng phát triển cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
b Nêu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng bằng Sông Hồng ?
c Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ ?
Câu 4 (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI
Trang 2Năm 0- 14 tuổi 15- 59 tuổi Trên 60 tuổi
Số dân (triệu người)
Tỉ lệ (%)
Số dân (triệu người)
Tỉ lệ (%)
Số dân (triệu người)
Tỉ lệ (%)
a) Hoàn thành bảng số liệu trên
(Khi làm bài, thí sinh kẻ lại bảng vào tờ giấy thi và điền kết quả vào bảng)
b) Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta từ năm 1999 đến năm 2010
c) Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm song quy mô dân số nước ta vẫn tăng nhanh?
Câu 5 ( 5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1990 – 2010
Dân số ( nghìn người) 66016,7 71995,5 77630,9 82392,1 86932,5 Sản lượng lương thực có
hạt ( nghìn tấn) 19897,7 26142,5 34538,9 39621,6 44632,2
a Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
b Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta giai đoạn 1990 – 2010
c Rút ra nhận xét cần thiết
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 3PHÒNG GD&ĐT TAM ĐƯỜNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020-2021 HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
1
a
Tại Thành phố Đà Nẵng ( 16003’B; 108012’Đ) đồng hồ vẫn
chỉ 20 giờ ngày 26/ 12/ 2020
Tại vì: Nước ta quy định lấy múi giờ số 7 làm giờ thống nhát
chung cho cả nước
0.5 0.5
b
Đổi 2160km = 216.000.000 cm
Bản đồ thu nhỏ số lần là:
216.000.000 : 8 = 27.000.000
Vậy bản đồ đó có tỷ lệ 1 : 27.000.000
0.25 0.25 0.5 2
a
Nhóm
Diện tích Chiến 65% diện tíchđất tự nhiên. Chiếm 24% diện tíchđất tự nhiên.
Đặc tính - Chua nghèo mùn,nhiều sắt, dễ bị kết
von thành đá ong
Độ phì nhiêu cao, tơi xốp, ít chua
Sự phân bố
- Vùng núi đá vôi phía bắc, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Đồng bằng ( Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)
Giá trị sử dụng
Thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp ( cà phê, chè…), cây ăn quả
- Phát triển rừng, đồng cỏ, phục vụ chăn nuôi
- Là đất nông nghiệp chính
- Thích hợp với nhiều loại cây trồng0
0.5 0.5
0.5
0.5
b Sông ngòi là sản phẩm của địa hình và khí hậu
- Địa hình và khí hậu là các nhân tố tự nhiên cơ bản tác động
mạnh mẽ đến quá trình hình thành đặc điểm sông ngòi
* Tác động của địa hình
- Địa hình hẹp ngang nên Việt Nam có nhiều sông nhỏ, ngắn
( điển hình là hệ thống sông ngòi miền trung)
- Địa hình Việt Nam ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi nên
0.5
0.25
Trang 4sông dốc nhiều thác ghềnh.
- Địa hình Việt Nam chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
và hướng vòng cung nên sông ngòi Việt Nam có hướng chảy
chủ yếu là hai hướng trên
* Tác động của Khí hậu
- Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa
lớn nên Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông
nhiều nước
- Chế độ mưa phân theo mùa nên chế độ nước sông ngòi
Việt Nam cũng phân theo mùa Sông có mùa lũ trùng với
mùa mưa nhiều và mùa cạn trùng với mùa khô
- Mưa lớn tập trung theo mùa, địa hình ¾ diện tích lãnh thổ
là đồi núi nên địa hình bị xói mòn mạnh dẫn đến sông ngòi
nước ta có hàm lượng phù xa lớn
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25
c
- Đây là hiện tượng gió phơn ( gió tây khô nóng)
- Phạm vi hoạt động: Xảy ra phổ biến ở vùng Tây Bắc và
vùng duyên hải Miền Trung nước ta
- Thời gian diễn ra: tháng 6, 7, 8
0.5 0.25 0.25
3 a khả năng về mặt tự nhiên và hiện trạng phát triển cây
công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Đất : phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi
và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung
du), đất phù sa (dọc các thung lũng sông và cánh đồng ở
miền núi), thích hợp để trồng nhiều loại cây
- Khí hậu : nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu
ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi, có thế
mạnh đặc biệt để phát triển các cây công nghiệp có nguồn
gốc cận nhiệt và ôn đới
- Nguồn nước được đảm bảo, có nhiều giống cây quý,…
- Phát triển mạnh cây chè (là vùng chè lớn nhất cả nước) và
các cây công nghiệp khác (trẩu, thuốc là, đậu tương, lạc…)
- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây
công nghiệp còn rất lớn
- Khó khăn : rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về
mùa đông
0.25
0.25
0.25 0.25 0.25
0.25
b Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực
ở đồng bằng sông Hồng
a Thuận lợi:
Trang 5- Đất phù sa màu mỡ thích hợp với việc thâm canh lúa nước.
- Hệ thống sông ngòi chằn chịt là nguồn cung cấp nước cho
sản xuất
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh có thể đa
dạng hoá các loại cây trồng
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ thâm canh
cao
- Cơ sở vật chất tương đối hoàn thiện ( cơ giới hoá, thuỷ lợi,
giống, phân bón …)
- Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hợp lí
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
b Khó khăn:
- Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường
- Một số diện tích đất bị nhiễm mặn, thiếu nước tưới vào
mùa đông
- Bình quân đất canh tác/ người ít (0,05 ha/người năm 2002),
diện tích đất canh tác ít có khả năng mở rộng do công nghiệp
hóa, phát triển đô thị đất bị thoái hóa, thu hẹp
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
c Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung
Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Cả hai vùng có tài nguyên biển đa dạng, phong phú rất
thuận lợi cho xây dựng nền kinh tế biển phát triển toàn diện
với nhiều ngành sản xuất:
+ Giao thông vận tải biển thông qua hệ thống cảng biển: Cửa
Lò, Chân Mây, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh
+ Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản: các bãi cá, bãi tôm, vũng,
vịnh, đảo, bán đảo… Sản xuất muối: Sa Huỳnh, Cà Ná…
+ Du lịch biển: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ,
Lăng Cô, Non Nước, Sa Huỳnh, Qui Nhơn, Nha Trang, Mũi
Né…
0.25
0.25 0.25
0.25
4 a Tính bảng số liệu
DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI Năm 0 – 14 tuổi 15 – 59 tuổi Trên 60 tuổi
Số dân ( triệu người)
Tỉ lệ ( %)
Số dân ( triệu người)
Tỉ lệ ( %)
Số dân ( triệu người)
Tỉ lệ ( %)
1999 25,7 33,5 44,7 58,3 6,3 8,2
2010 23,1 26,4 56,8 64,9 7,6 8,7
1
Trang 6Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân số theo độ tuổi
giai đoạn 1999 – 2010
- Về quy mô: Tổng dân số nước ta tăng nhanh ( dẫn chứng)
- Về sự thay đổi cơ cấu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự
thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng nhóm tuổi dưới tuổi lao
động, tăng tỉ trọng nhóm tuổi 15 -59 và trên 60 tuổi ( dẫn
chứng)
( HS không có dẫn chứng cho ½ số điểm)
0.5
0.5
c
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng còn chậm, hiện nay tỉ lệ
gia tăng dân số vẫn khá cao
- Quy mô dân số nước ta đông, kết cấu dân số trẻ, số người
trong độ tuổi sinh đẻ cao nên số dân tăng thêm hàng năm
vẫn lớn ( khoảng gần 1 triệu người / năm)
0.5 0.5
5
a
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta
Năm 1990 1995 2000 2005 2010 Sản lượng lương
thực có hạt bình quân theo đầu người ( kg/ người)
301,4 363,1 444,9 480,9 513,4 1.25
b
Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu
Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản
lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta giai
đoạn 1990 -2010
( đơn vị: %)
Năm 1990 1995 2000 2005 2010 Dân số 100 109,1 117,6 124,8 131,7
Sản lượng lương
thực có hạt 100 131,4 173,6 199,1 224,3
Sản lượng lương
thực có hạt bình
quân theo đầu
người
100 120,5 147,6 159,6 170,3
1
- Vẽ biểu đồ
+ Vẽ biểu đồ đường ( biểu đồ khác không cho điểm)
+ Chia tỉ lệ đúng, chính xác ( trục tung đơn vị %, trục hoành
đơn vị là năm)
+ Ghi đầy đủ tên biểu đồ, số lượng, chú giải
Lưu ý: Thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm, sai thời gian , chia tỉ
1.5
Trang 7lệ không chính xác trừ 0,5 điểm.
c
Nhận xét
- Dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình
quân theo đầu người của nước ta qua các năm đều tăng,
nhưng tốc độ tăng trưởng không đều
+ Dân số tăng gấp 1,32 lần ( tăng 31,7%) thấp hơn so với 2
chỉ tiêu còn lại
+ Sản lượng lương thực tăng 2,24 lần ( tăng 124,3%)
+ Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người tăng khá
nhanh, tăng 1,70 lần ( tăng 70.3%)
- Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực còn
chậm vì để tăng 1% dân số thì phải tăng 4% sản lượng lương
thực Do đó để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực, một mặt
phải đẩy mạnh sản xuất lương thực, mặt khác phải hạ thấp tỉ
lệ gia tăng dân số
0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
Lưu ý: + Điểm lẻ đến 0,25; không làm tròn điểm toàn bài.
+ Học sinh có các giải theo cách khác đúng, khoa học cho điểm tối đa