SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2020 2021 Môn ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2020-2021
Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1 Phân tích những lợi thế của kết cấu “dân số vàng” ở nước ta hiện nay
2 Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta Giải thích tại sao các đồng bằng ven biển thường có mật
độ dân số cao
Câu II (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1 Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây lương thực và cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
2 Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào về kinh tế - xã hội để phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản Tại sao nuôi trồng thủy hải sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản?
Câu III (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1 Cho biết lợi ích to lớn của việc trồng rừng ở nước ta Việc khai thác rừng không hợp lý gây ra những hậu quả gì? Cho ví dụ minh họa Là học sinh em cần làm gì để góp phần bảo vệ rừng?
2 Trình bày thực trạng ngành chăn nuôi trâu, bò và lợn ở nước ta hiện nay Vì sao đàn lợn được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu IV (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1 Kể tên những vùng có sự tập trung các trung tâm công nghiệp cao nhất nước ta Vì sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trở thành hai trung tâm công nghiệp lớn của cả nước?
2 Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta qua các năm từ 2000 đến 2007
Câu V (2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
Câu VI (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1 Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển du lịch? Kể tên các trung tâm
du lịch mang ý nghĩa quốc gia và ý nghĩa vùng của Đồng bằng sông Hồng
2 Cho bảng số liệu: Tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (đơn vị %)
- Nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước
- Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên?
Câu VII (3 điểm)
Cho bảng số liệu: Sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp của Việt Nam giai đoạn 2010-2018
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)
1 Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp của Việt Nam giai đoạn 2010-2018
2 Qua biểu đồ đã vẽ nêu nhận xét
HẾT
(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 đến nay để làm bài)
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2020-2021
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN ĐỊA LÍ
(Gồm 04 trang) Lưu ý: - Nếu học sinh làm bài theo cách khác mà đúng theo yêu cầu của đáp án thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài là 20,0 điểm; bài thi chấm chi tiết đến 0,25 điểm.
I
(3,0đ) 1 Phân tích những lợi thế của kết cấu “dân số vàng” ở nước ta hiện nay- Có nguồn lao động dồi dào, là lực lượng trực tiếp tham gia lao động tạo ra của cải 1,0
vật chất cho xã hội
- Dân số phụ thuộc ít
- Thị trường tiêu thụ lớn (sức mua của người dân)
0,5
0,25 0,25
2 Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta Giải thích tại sao các đồng bằng ven biển
- Dân cư nước ta phân bố không đều (dẫn chứng) + Phân bố không đều giữa đồng bằng với miền núi (dẫn chứng) + Phân bố không đều giữa các đồng bằng, giữa các vùng núi (dẫn chứng) + Phân bố không đều ngay trong nội bộ vùng (dẫn chứng)
+ Dân cư nước ta tập trung rất đông ở một số thành phố lớn (dẫn chứng)
- Dân cư nước ta phân bố có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng) (Lưu ý: Nếu thiếu dẫn chứng của cả 6 ý trừ 0,5 điểm, nếu thiếu dẫn chứng của từng ý trừ điểm tương ứng)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
* Giải thích tại sao các đồng bằng ven biển thường có mật độ dân số cao: 0,5
- Các đồng bằng ven biển có điều kiện tự nhiên thuận lợi: đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nguồn nước ổn định và dồi dào thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt
- Các đồng bằng ven biển có lịch sử hình thành lâu đời, là nơi tập trung các đô thị lớn, nơi có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế, giao thương…
0,25 0,2 5
II
(3,0đ) 1 Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây lương thực và cây công nghiệp ở nước ta hiện nay. 1,5
* Ý nghĩa của việc phát triển cây lương thực ở nước ta: 0,75
- Cung cấp lương thực cho người dân, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
- Cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến
- Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu
0,25 0,25 0,25
* Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta: 0,75
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
- Tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh, góp phần bảo vệ môi trường
- Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu
0,25 0,25 0,25
2 Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào về kinh tế - xã hội để phát triển ngành
đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản Tại sao nuôi trồng thủy hải sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng ngành thủy sản? 1,5
* Những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội để phát triển ngành đánh bắt và nuôi
Trang 3Câu Ý Nội dung Điểm
- Nước ta có lực lượng lao động dồi dào trong ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy hải
sản; là một trong những nghề truyền thống nên người dân có nhiều kinh nghiệm
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn, dịch vụ thủy
sản và công nghiệp chế biến ngày càng được mở rộng
- Nhà nước có chính sách khuyến ngư, qui hoạch, hỗ trợ, khuyến khích ngành phát triển
- Thị trường các mặt hàng thủy hải sản trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng
0,25 0,25
0,25 0,25
* Tại sao nuôi trồng thủy hải sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị
sản xuất ngành thủy sản?
0,5
- Nguồn lợi thủy hải sản tự nhiên có xu hướng giảm nên tăng cường các hoạt động
nuôi trồng nhằm bảo vệ nguồn lợi tự nhiên, chủ động nguồn hàng thủy hải sản để
phục vụ ngành công nghiệp chế biến và thị trường trong, ngoài nước
- Phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với hoạt động nuôi trồng
0,25
0,25
III
(3,0đ) 1 Cho biết lợi ích to lớn của việc trồng rừng ở nước ta Việc khai thác rừng không hợp lí gây ra những hậu quả gì Cho ví dụ minh họa? 2,0
- Về kinh tế:
+ Cung cấp gỗ, nguồn thực phẩm và dược liệu quý…
+ Điều kiện để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng…
- Về môi trường:
+ Rừng được coi là lá phổi xanh giúp điều hòa không khí; rừng góp phần điều hòa dòng
chảy của các dòng sông
+ Giảm xói mòn, sạt lở đất; chắn sóng, chắn gió, giảm thiểu một số vùng có nguy cơ sa
mạc hóa qua đó giảm thiểu tác hại của thiên tai
0,25 0,25 0,25 0,25
* Việc khai thác rừng không hợp lí gây ra những hậu quả gì, cho ví dụ: 0,5
- Làm mất cân bằng môi trường sinh thái, làm tăng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, lũ bùn
ở các vùng núi gây thiệt hại lớn cả về người và tài sản
- Làm tăng nguy cơ ngập lụt ở các vùng thấp trũng và đồng bằng, làm giảm nguồn
động thực vật
Lấy 1 ví dụ thực tiễn (nếu thiếu ví dụ trừ 0,25 điểm)
0,25 0,25
* Là học sinh em cần làm gì để góp phần bảo vệ rừng 0,5
- Tuyên truyền cho mọi người xung quanh nêu cao ý thức cùng bảo vệ rừng
- Có những hành động cụ thể, thiết thực ủng hộ hoặc trực tiếp tham gia vào các
chương trình trồng rừng và bảo vệ rừng
0,25 0,25
2 Trình bày thực trạng ngành chăn nuôi trâu, bò và lợn ở nước ta hiện nay Vì sao
đàn lợn được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long?
1,0
* Thực trạng ngành chăn nuôi trâu, bò và lợn ở nước ta hiện nay: 0,75
- Năm 2007 đàn trâu có khoảng trên 3 triệu con, đàn bò trên 5 triệu con, đàn lợn có
khoảng 27 triệu con (học sinh có thể sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để chọn năm xác
định số lượng khác năm 2007 và số lượng tương đối vẫn cho điểm tối đa)
- Phân bố:
+ Đàn trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; đàn bò
được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
0,25
0,25
Trang 4+ Đàn lợn được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long 0,25
* Vì sao đàn lợn được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long? 0,25
- Đàn lợn được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì:
2 đồng bằng cung cấp nguồn thức ăn cho đàn lợn phong phú, 2 vùng đông dân cư nên
nhu cầu thị trường về sản phẩm thịt lợn rất lớn
0,25
IV
(3,0đ) 1 Kể tên những vùng có có sự tập trung các trung tâm công nghiệp cao nhất nước ta Vì sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trở thành hai trung tâm công
nghiệp lớn của cả nước?
1,5
- Những vùng có sự tập trung các trung tâm công nghiệp cao nhất nước ta là vùng
Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ
- Giải thích vì sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trở thành hai trung tâm công
nghiệp lớn của cả nước:
+ 2 thành phố trên có lịch sử phát triển kinh tế - xã hội sớm, nằm gần các vùng
nguyên liệu (dẫn chứng)
+ Vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu, hợp tác với các vùng lân cận và với nước ngoài
+ Giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng, hạ tầng kĩ thuật, viễn thông, thông tin… phát triển
+ Có nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng cao
+ Nhà nước có chính sách đầu tư lớn về kinh tế đặc biệt là về công nghiệp đối với 2
thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta qua các năm từ 2000
- Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta qua các năm có sự thay đổi theo
hướng tăng nhanh giá trị
- Cả giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng:
+ Xuất khẩu tăng từ 14,5 tỉ USD năm 2000 lên 48,6 tỉ USD năm 2007 (tăng 34,1 tỉ USD)
+ Nhập khẩu tăng từ 15,6 tỉ USD năm 2000 lên 62,8 tỉ USD năm 2007 (tăng 47,2 tỉ USD)
- Giá trị nhập khẩu tăng nhanh hơn giá trị xuất khẩu (13,1 tỉ USD)
- Từ năm 2000 đến năm 2007 nước ta luôn nhập siêu (dẫn chứng)
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
V
(2,0đ) 1 Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong đánh bắt và nuôi trồng thủy
hải sản
2,0
Lập bảng
(học sinh có thể lập bảng dạng khác nhưng đúng, đủ nội dung vẫn cho điểm tối đa)
Giống nhau Tất cả các tỉnh đều giáp biển có nhiều điều kiện thuận
lợi cho ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
Khác
nhau
Đường bờ biển Ngắn hơn, chia cắt yếu
hơn
Dài hơn, chia cắt mạnh hơn tạo nhiều vũng vịnh
Nguồn lợi hải sản
Các bãi tôm, bãi cá nhỏ hơn
Phong phú, các bãi tôm, bãi cá lớn hơn
Khí hậu Ảnh hưởng của gió mùa
đông bắc, bão
Ổn định hơn, vùng biển ấm
0,5 0,25 0,5 0,5 0,25
VI
(3,0đ) 1 Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển du lịch. Kể tên các trung tâm du lịch mang ý nghĩa quốc gia và ý nghĩa vùng của Đồng
bằng sông Hồng.
1,5
Trang 5Câu Ý Nội dung Điểm
* Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch: 1,0
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Có nhiều danh lam thắng cảnh, nhiều bãi biển đẹp (dẫn chứng)
+ Có vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển (dẫn chứng)
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Vùng có nhiều di tích lịch sử văn hóa, cách mạng, kiến trúc nghệ thuật(dẫn chứng)
+ Có nhiều lễ hội truyền thống, nhiều làng nghề (dẫn chứng)
0,25 0,25
0,25 0,25
* Kể tên các trung tâm du lịch mang ý nghĩa quốc gia và ý nghĩa vùng của Đồng
bằng sông Hồng:
0,5
- Trung tâm du lịch mang ý nghĩa quốc gia là Hà Nội
- Trung tâm du lịch mang ý nghĩa vùng là Hải Phòng
0,25 0,25
2 Nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước Vì
sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên? 1,5
* Nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước: 1,0
- Nhìn chung diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước đều
chiếm tỉ lệ rất cao và liên tục tăng giai đoạn 1995-2001 (dẫn chứng)
+ Diện tích tăng từ 79,0% năm 1995 lên 85,1% năm 2001 (tăng 6,1%)
+ Sản lượng tăng từ 85,7% năm 1995 lên 90,6% năm 2001 (tăng 4,9%)
+ Tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước cao hơn tỉ lệ diện tích cà
phê của Tây Nguyên so với cả nước
0,25
0,25 0,25 0,25
* Giải thích vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên 0,5
+ Địa hình cao nguyên, độ dốc không lớn thuận lợi cho trồng cây cà phê trên qui mô lớn
+ Diện tích đất đỏ badan rộng lớn nhất cả nước, khí hậu cận xích đạo thích hợp với
cây cà phê
0,25 0,25
VII
(3,0đ) 1 Vẽ biểu đồHọc sinh sử dụng ngay số liệu để vẽ không cần phải xử lí 2,25
* Vẽ biểu đồ:
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường; sản lượng nước mắm vẽ cột, sản lượng thủy sản
đóng hộp vẽ đường (học sinh vẽ biểu đồ 2 đường biểu diễn trừ ½ số điểm của phần
vẽ, vẽ loại khác không cho điểm).
- Yêu cầu: xây dựng hệ trục gồm 2 trục tung (trục dọc), 1 trục hoành (trục ngang)
Trục dọc chia đúng tỉ lệ, mỗi trục ứng với đơn vị của 1 đối tượng, trục ngang chia
tương đối chính xác khoảng cách năm, có chú giải, tên biểu đồ
(Nếu thiếu mỗi yêu cầu trên trừ 0,25 điểm)
1,5 0,75
* Nhận xét:
- Sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp của nước ta từ năm 2010 đến năm 2018
về cơ bản đều tăng (dẫn chứng số liệu năm 2010 so với 2018), sản lượng nước mắm
tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản đóng hộp (dẫn chứng),
- Sản lượng nước mắm từ năm 2010 đến 2017 tăng (dẫn chứng), từ năm 2017
đến 2018 giảm (dẫn chứng)
- Sản lượng thủy sản đóng hộp từ năm 2010 đến 2014 tăng (dẫn chứng), từ năm 2014
đến 2016 giảm nhẹ (dẫn chứng), từ năm 2016 đến năm 2018 tăng nhẹ (dẫn chứng), sản
phẩm thủy sản đóng hộp có nhiều biến động nhưng xu hướng tăng những năm gần đây
0,25
0,25 0,25