TUẦN THỨ 26/ BUỔI CHIỀU Trường THCS 1 Khánh Hải Giáo án môn Ngữ văn 6 Tuần 28 Ngày soạn 26 3 2021 Ngày dạy 2021 Tiết 109, 110 Văn bản CÔ TÔ (Nguyễn Tuân) I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái[.]
Trang 1Tuần: 28 Ngày soạn: 26.3.2021
Ngày dạy: 2021
Tiết: 109, 110 Văn bản: CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
HS cần:
+ Phát hiện ra vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo
+ Phân tích tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
+ Đọc diễn cảm văn bản: Giọng vui tươi, hồ hởi
+ Đọc – hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả
+ Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản
+ Yêu mến hơn vùng đảo Cô Tô
+ Chủ động học hỏi nghệ thuật tả cảnh của tác giả
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án, tranh ảnh minh hoạ cho bài học
- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới
III Tổ chức hoạt động học của học sinh:
Kiểm tra bài cũ (5’) Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản Lượm?
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng bài học mới.
Giới thiệu bài: Cô Tô là bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp, vẻ đẹp một vùng
biển đảo của của đất nước Việt Nam, nhà văn Nguyễn Tuân đã dùng ngòi bút của mình để miêu tả hết sức sinh động bức tranh này Để các em rõ hơn, thầy và các em cùng tìm hiểu văn bản
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (20’)
* Mục tiêu của hoạt động: HS hiểu sơ lược
tác giả, tác phẩm; có kĩ năng đọc văn bản và
xác định được bố cục.
- GV: Nêu đôi nét về tác giả, tác phẩm ?
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả.
Trang 2- HS: Dựa vào SGK trình bày Nguyễn Tuân
(1910 -1987), quê ở Hà Nội.
- GV: Cho biết xuất xứ tác phẩm ?
- HS: Dựa vào SGK trình bày
- GV: Hướng dẫn đọc, đọc mẫu một đoạn và
gọi HS đọc tiếp
- HS: Nghe và đọc theo yêu cầu
- GV: Lưu ý HS các chú thích: 1, 3, 6, 13
- HS: Lưu ý
- GV: Bài văn được chia làm mấy đoạn ? Nội
dung của mỗi đoạn ?
- HS: 3 đoạn,
- GV chốt: Ba đoạn văn là ba bức tranh miêu
tả cảnh khác nhau
- HS: Theo dõi
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần nắm được
thông tin về tác giả, tác phẩm; đọc đúng nhịp
điệu, nắm được bố cục 3 đoạn của bài
Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
* Mục tiêu củahoạt động: HS hiểu được nội
dung và nét chính về nghệ thuật của văn bản.
Hoạt động 2.1: Cảnh Tô Cô sau cơn bão
(15’)
- GV: Cảnh Cô Tô sau trận bão được miêu tả
qua những chi tiết nào ?
- HS: Trình bày trong trẻo, sáng sủa”, cây
“thêm xanh mượt”
- GV: Lời văn miêu tả có gì đặc sắc về cách
dùng từ?
- HS: Sử dụng nhiều tính từ gợi tả màu sắc,
ánh sáng
- GV: Qua đó em cảm nhận được một khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
- HS: Khung cảnh bao la, tươi sáng
- Nguyễn Tuân (1910 -1987), quê ở
Hà Nội
- Ông có sở trường về thể tuỳ bút
và kí
2 Tác phẩm.
Bài văn Tô Cô là phần cuối của bài
kí Cô Tô.
3 Đọc và tìm hiểu chú thích.
4 Bố cục: 3 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu đến “ ở đây.” -> Cảnh Tô Cô sau cơn bão
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “là là nhịp cánh” -> Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
- Đoạn 3: Còn lại -> Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô
II Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1 Cảnh Tô Cô sau cơn bão
- Trời “trong trẻo, sáng sủa”, cây
“thêm xanh mượt”
- Nước biển “lam biếc, đậm đà”
- Cát “vàng giòn hơn”
-> Với các tính từ gợi tả màu sắc, ánh sáng vừa tinh tế, vừa gợi cảm, tác giả cho người đọc hình dung được khung cảnh bao la và vẻ đẹp
Trang 3- GV: Củng cố, chốt kiến thức hết tiết 109.
Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp tiết sau (4’)
- GV:
+ Cho biết những nét chính về tác giả, tác
phẩm vừa học
+ Trình bày những nét chính về Cảnh Tô Cô
sau cơn bão.
- HS: Trình bày cá nhân
- GV: Tìm hiểu nội dung còn lại của văn bản,
tiết sau tìm hiểu tiếp
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
TIẾT 110
Hoạt động 2.2: Cảnh mặt trời mọc trên
đảo Cô Tô (15’)
- GV: Nhắc lại ND đã học tiết trước.
- HS: Theo dõi
- GV: Khi được ngắm nhìn bức tranh toàn
đảo Cô Tô, tác giả thấy hình ảnh nào nổi bật ?
- HS: Trình bày
- GV: Cách đón mặt trời mọc của tác giả có
gì đặc biệt ?
- HS: Dậy từ canh ba, ra tận đầu mũi đảo
- GV: Nhận xét về cách đón mặt trời mọc ?
- HS: Đây là một cách đón mặt trời mọc công
phu và thể hiện trân trọng đối với thiên nhiên
- GV: Qua đó nói lên tình cảm của tác giả đối
với thiên nhiên như thế nào ?
- HS: Trình bày
- GV: Cảnh mặt trời mọc được tác giả miêu tả
bằng những chi tiết nào ?
- HS: Phát biểu
Hoạt động 2.3: Cảnh sinh hoạt trên biển
vào buổi sáng (15’)
- GV (cho HS thảo luận nhóm 3’): Em hãy
nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả
trong đoạn văn này ?
- HS: Thảo luận, trình bày
- GV: Khi miêu tả cảnh sinh hoạt, lao động
tươi sáng của vùng đảo Cô Tô
2 Cảnh mặt trời mọc trên đảo
Cô Tô.
Mặt trời “tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn”
=> Bằng sự quan sát tinh tế, trí tưởng tượng phong phú, ngôn ngữ chính xác, hình ảnh so sánh độc đáo, tác giả đã vẽ nên một bức tranh thiên nhiên đẹp trong trẻo, tinh khôi mà rực rỡ, tráng lệ
3 Cảnh sinh hoạt trên biển vào buổi sáng.
- Cái giếng nước ngọt ở ria một
Trang 4trên đảo vào buổi sáng, tác giả đã tập trung
miêu tả hình ảnh nổi bật nào ?
- HS: Cái giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo
giữa bể
- GV: Nguyễn Tuân có cảm nhận như thế nào
về hình ảnh cái giếng nước ngọt ở ria đảo ?
- HS: Sinh hoạt của nó vui như một cái bến
và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất
liền
- GV: Sự sống của con người diễn ra như thế
nào quanh cái giếng nước ngọt này ?
- HS: Cuộc sống ấm êm, hạnh phúc, giản dị,
thanh bình
- GV: Đoạn văn này cho em hình dung như
thế nào về cuộc sống trên đảo ?
- HS: Phát biểu
- GV: Chốt nội dung và chuyển mục
- HS: Theo dõi
* Kết luận (chốt kiến thức): Vẻ đẹp của Cô
Tô và cảnh sinh hoạt của con người trên
đảo
Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học
(10’)
* Mục tiêu của hoạt động: Khái quát được
giá trị nội dung và nghệ thuật của VB.
- GV: Học xong văn bản em hình dung như
thế nào về cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của
con người trên vùng đảo Cô Tô ?
- HS: Trình bày
- GV: Tình cảm của em đối với quần đảo Cô
Tô sau khi học qua bài này ?
- HS: Phát biểu
- GV tích hợp với GDBVMT: Từ bài văn
này em hãy liên hệ và nhận xét về môi trường
biển đảo Việt Nam nói chung
- HS: Môi trường biển đảo đẹp, đầy sức
sống…
- GV: Chúng ta phải làm gì đối với môi
trường biển đảo nước ta ?
- HS: Bảo vệ, tôn tạo,
hòn đảo giữa bể
- Đoàn thuyền chuẩn bị ra khơi, gánh nước từ giếng
- Hình ảnh anh hùng Châu Hòa Mãn gánh nước, chị Châu Hòa Mãn địu con
-> Cuộc sống ấm êm, hạnh phúc, giản dị, thanh bình
III Tổng kết.
1- Giá trị nội dung:
- Bức tranh thiên nhiên Cô Tô sau cơn bão trong trẻo, sáng sủa và cảnh mặt trời mọc vô cùng ấn tượng qua cách miêu tả đầy tinh tế của nhà văn Nguyễn Tuân
- Bức tranh sinh hoạt của con người trên đảo nhộn nhịp, đông vui, thanh bình, tươi vui
- Vốn hiểu biết sâu sắc và tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước của nhà văn Nguyễn Tuân
Trang 5- GV: Đặc sắc nghệ thuật của văn bản ?
- HS: Ngôn ngữ điêu luyện, sự miêu tả tinh
tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc của
chính nhà văn…
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS: Đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi
nhớ Sgk trang 91.
2- Giá trị nghệ thuật:
- Ngòi bút miêu tả chính xác, tinh
tế, độc đáo, giúp hình ảnh thiên nhiên hiện lên đầy ấn tượng
- Các biện pháp nghệ thuật so sánh,
ẩn dụ, nhân hóa được kết hợp nhuần nhuyễn tạo nên các hình ảnh đặc sắc
- Hệ thống ngôn từ được chọn lọc tinh tế, điêu luyện, các từ láy giàu sức gợi hình gợi cảm
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (4’)
* MTCHĐ: HS khắc sâu hơn kiến thức của bài học.
- GV: Trình bày những nét chính về văn bản mà em đã học Nêu ngắn gọn, nội dung và nghệ thuật
- HS: Trình bày
4 Hoạt động vận dụng (nếu có):
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có: (1’) Về nhà học bài, soạn trước bài
Hoán Dụ (Tập trung chủ yếu phần I, III).
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 26.3.2021 Ngày dạy: 2021
TUẦN 28
Tiết 111 HOÁN DỤ
(Tự học có hướng dẫn)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Trình bày được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
+ Xác định được tác dụng của hoán dụ
+ Biết cách vận dụng kiến thức về hoán dụ vào việc đọc – hiểu văn bản văn học và viết bài văn miêu tả
+ Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ
trong thực tế sử dụng tiếng Việt
Trang 6+ Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong viết và nói.
+ Nhận thấy tính hàm súc của thơ ca một phần nhờ vào hình ảnh hoán dụ
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học.
- Giáo viên: SGK, giáo án,
- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới
III Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1- GV kiểm tra bài cũ: (8’)
1- So sánh là gì ? Cho ví dụ và giải thích?
2- Vẽ mô hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh.
* HS cần trình bày được:
1- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Ví dụ: Học sinh tự lấy ví dụ về phép so sánh sao cho phù hợp và giải thích
+ Lấy được ví dụ
+ Giải thích đúng ví dụ
2- Vẽ được mô hình cấu tạo của phép so sánh đúng
Ví dụ:
Vế A
(sự vật được so
sánh)
Phương diện so sánh Từ so sánh (sự vật dùng để soVế B
sánh)
vô tận
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* MTCHĐ: Định hướng bài học mới.
- Giới thiệu bài: Ở các tiết trước, các em đã được tìm hiểu phép so sánh,
nhân hoá và ẩn dụ Hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em thêm một biện pháp nghệ thuật nữa đó là biện pháp tu từ hoán dụ Vậy hoán dụ là gì ? Có mấy kiểu hoán dụ, chúng ta cùng tìm hiểu.
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm
hoán dụ (15’)
* MTCHĐ: HS trình bày được khái
niệm hoán dụ Trình bày được tác dụng
I Hoán dụ là gì ?
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
của hoán dụ.
- Cho HS đọc ví dụ
- HS: Đọc
- GV: Các từ in đậm trong câu thơ sau
chỉ ai ?
- HS: Trình bày: Chỉ những người nông
dân, công nhân
- GV chốt:
- áo nâu: những người nông dân.
- áo xanh: những người công nhân.
- nông thôn: những người sống ở nông
thôn
- thị thành: những người sống ở thành
thị
- GV: Muốn nói nông dân, công nhân,
người ở nông thôn và người ở thành
thị người ta có gọi ngay sự vật muốn nói
hay không ?
- HS: Phát biểu -> Cách gọi tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự
vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nhau gọi là Hoán dụ
- GV: Vậy giữa sự vật muốn nói đến và
sự vật được thay thế có mối quan hệ với
nhau như thế nào ? (Gợi ý: Nghĩa của
các từ gần nhau hay xa cách nhau ?)
- HS: Có quan hệ gần gũi (quan hệ
tương cận)
- GV: Vậy hoán dụ là gì ?
- HS: Rút ra khái niệm
=> Hoán dụ làm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
- GV: Thay các từ in đậm ở ví dụ trên
bằng các từ ngữ có quan hệ gần gũi
(nông dân, công nhân,…) và so sánh em
thấy cách diễn đạt nào hay hơn ? Vì sao?
- HS: Trình bày
- GV: Sử dụng hoán dụ có tác dụng gì ?
- HS: Trình bày
- GV: Cho HS lấy ví dụ minh hoạ
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk/82)
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung
ghi nhớ 1, sgk/82
Hoạt động 3 Luyện tập (10’)
* MTCHĐ: HS vận dụng kiến thức về
hoán dụ làm các bài tập theo yêu cầu.
- GV: Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
của bài tập 1
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Hướng dẫn HS làm bài
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
- GV: kết luận
Bài tập 1 Tìm phép hoán dụ và chỉ
ra mối quan hệ trong mỗi hoán dụ.
a làng xóm - người nông dân (vật chứa
đựng - vật bị chứa đựng)
b mười năm – thời gian trước mắt ;
trăm năm – thời gian lâu dài (cái cụ thể
- cái trừu tượng)
c áo chàm – người Việt Bắc
(dấu hiệu của sự vật – sự vật)
d trái đất – nhân loại (vật chứa đựng,
vật bị chứa đựng)
- GV (cho HS hoạt động nhóm 3’): Bài
tập 2
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Gọi HS khác nhận xét
- HS: Nhận xét
- GV: Chốt lại
- HS: Theo dõi và ghi nhận
Bài tập 2 So sánh hoán dụ với ẩn dụ.
Giống Gọi tên sự vật, hiện tượngnày bằng tên sự vật, hiện
tượng khác
Khác Dựa vào mối
quan hệ
tương đồng:
Dựa vào mối quan hệ tương cận:
2 Ghi nhớ 1 (sgk/82)
II Các kiểu hoán dụ
(HS tự đọc)
III Luyện tập
Bài tập 1 Tìm phép hoán dụ và chỉ
ra mối quan hệ trong mỗi hoán dụ.
Bài tập 2 So sánh hoán dụ với ẩn dụ.
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ Hình thức
+ Cách thức
+ Phẩm chất
+ cảm giác
+ Bộ phận -toàn bộ
+ Vật chứa đựng – vật
bị chứa đựng
+ Dấu hiệu của sự vật
-sự vật + Cụ thể -trừu tượng
* Kết luận (chốt kiến thức): Vận dụng
kiến thức về hoán dụ vào việc đọc – hiểu
văn bản văn học và viết bài văn miêu tả.
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)
* MTCHĐ: HS khắc sâu hơn kiến thức vừa học.
- GV: Hoán dụ là gì ? Các kiểu hoán dụ ?
- HS: Trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi nhớ 1, 2 sgk/ 82,83.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có):
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có): (1’) Về nhà học bài, soạn trước Luyện tập làm văn tả người.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Ngày soạn: 26.3.2021 Ngày dạy: 2021
TUẦN 28
Tiết 112 LUYỆN TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Học sinh biết cách làm bài văn tả người, bố cục miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người
- Rèn luyện cho HS kĩ năng:
+ Viết một đoạn văn, bài văn tả người
+ Bước đầu có thể trình bày một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp
- Học sinh có thái độ tích cực, năng động, sáng tạo, trong quá trình học tập
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu thamkhảo khác
- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng bài học mới.
- GV giới thiệu bài:
- HS: Theo dõi
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Luyện tập làm văn tả
người (40’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh
biết cách làm bài văn tả người, bố cục
miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời
văn trong bài văn tả người.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến
thức bài “Phuơng pháp tả người” (Ghi
nhớ/61 SGK)
- GV: Lần lượt giảng giải và hướng dẫn
HS làm bài tập theo yêu cầu
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV: Muốn tả người cần làm gì ?
Đề
1 : Hãy tả lại một người mà em yêu thích nhất.
Dàn
bài
a. Mở bài: Giới thiệu được đối tượng
miêu tả; tình cảm cảm xúc đối với đối tượng đó
b. Thân bài: Miêu tả chi tiết (kết hợp
kể, biểu cảm và vận dụng phép so sánh…)