ÑEÂM NAY BAÙC KHOÂNG NGUÛ Trường THCS 1 Khánh Hải Ngữ văn 6 GV Phạm Văn May Trang 1 PHƢƠNG PHÁP TẢ NGƢỜI I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ + Học sinh biết cách làm bài văn tả người, bố[.]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Học sinh biết cách làm bài văn tả người, bố cục miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người
+ Quan sát và lựa chọn những chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả
+ Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lí
+ Viết một đoạn văn, bài văn tả người
+ Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp
+ Học sinh tuân thủ các bước của phương pháp tả người
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án, các đoạn văn, bài văn tả người
- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới
III Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV nêu câu hỏi
+ Muốn tả cảnh, người tả cần những năng lực nào?
+ Bố cục của một bài văn tả cảnh như thế nào ?
- HS trả lời: Dựa vào phần ghi nhớ trang 47 SGK
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng bài học mới
- GV giới thiệu bài: Muốn làm một bài văn miêu tả, đặc biệt là văn tả người
ta phải có phương pháp làm văn tức là phải biết cách làm Vậy cách làm một bài
văn tả người như thế nào? Thầy và các em cùng tìm hiểu qua bài Phương pháp tả
người
- HS: Theo dõi
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu phương pháp viết
đoạn văn, bài văn tả người (35’)
I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
Tuần: 25 Ngày soạn: 03.3.2021
Tiết: 97, 98 Ngày dạy: 03.2021
Trang 2* Mục tiêu của hoạt động: HS trình bày
được phương pháp viết đoạn văn, bài văn
tả người và bố cục 3 phần của bài văn
- GV: Cho HS đọc các đoạn văn
- HS: Đọc các đoạn văn
- GV (cho HS thảo luận và trình bày): Các
câu hỏi (a, b, c) trang 61, SGK
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Đoạn 2 tập trung khắc họa chân dung
nhân vật, còn đoạn 1,3 là tả người gắn với
công việc Vì thế việc lựa chọn các chi tiết
hình ảnh cũng khác nhau
- GV: Cho biết bố cục đoạn văn 3 ?
- HS trình bày:
+ Mở bài: Từ đầu đến “… nổi lên ầm ầm”:
Giới thiệu quang cảnh nơi diễn ra keo vật
+ Thân bài: Tiếp đến “ ngang bụng
vậy”: Miêu tả chi tiết keo vật
+ Kết bài: Phần còn lại: Cảm nghĩ và nhận
xét về keo vật
- GV: Em hãy đặt nhan đề cho đoạn 3 ?
- HS: Keo vật thách đấu, Quắm Đen và Cản
Ngũ so tài
- GV: Qua tìm hiểu các đoạn văn, theo em
muốn tả người ta phải làm gì ? Bố cục bài
tả người gồm mấy phần ?
- HS : Trình bày
- GV: Chốt nội dung và gọi HS đọc ghi
nhớ
- HS: Nghe và đọc ghi nhớ
- GV lưu ý HS: Giữa tả cảnh – tả người
- HS: Lưu ý
* Kết luận (chốt kiến thức): Bố cục văn
bản gồm ba phần: MB, TB, KB Khác với
văn tả cảnh, văn tả người tập trung miêu tả
ngoại hình, cử chỉ, hành động con người
* GV củng cố hết nội dung tiết 97 và
hướng dẫn, nhắc nhở HS tìm hiểu tiếp nội
dung tiết 98 (4’)
- GV: + Muốn tả người, ta cần phải làm gì?
+ Bố cục của bài văn tả người gồm
mấy phần? Trình bày
1 Tìm hiểu các đoạn văn (SGK)
* Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư –
người chống thuyền vượt thác
-> Tả người đang làm việc
* Đoạn 2: Miêu tả Cai Tứ
-> Khắc hoạ chân dung nhân vật
* Đoạn 3:
- Miêu tả hai người trong keo vật (Quắm Đen và Cản Ngũ)
-> Tả người gắn với công việc
- Dàn ý : ba phần + Mở bài: Giới thiệu quang cảnh nơi
diễn ra keo vật
+ Thân bài: Miêu tả chi tiết keo
vật
+ Kết bài: Cảm nghĩ và nhận xét về
keo vật
2 Ghi nhớ/ 61 SGK
Trang 3- HS: Dựa vào nội dung vừa tìm hiểu trình
bày
- GV: Hướng dẫn và nhắc HS xem trước
các bài tập phần luyện tập, tiết sau tìm hiểu
trước
- HS: Lắng nghe, tiếp thu và thực hiện
Tiết 98
Hoạt động 2 Luyện tập (35’)
* Mục tiêu của hoạt động:
- Học sinh có kĩ năng viết được một đoạn
văn, bài văn tả người Bước đầu có thể trình
bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả
người trước tập thể lớp
- Rèn kĩ năng quan sát và lựa chọn những
chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả và
trình bày những điều quan sát, lựa chọn
theo một trình tự hợp lí
- GV (cho HS hoạt động nhóm): Bài tập
1/62 SGK
- HS: Thực hiện theo yêu cầu và trình bày:
Ví dụ:
- Một em chừng 4, 5 tuổi: Khuôn mặt (bụ
bẫm), mái tóc (mượt như tơ), đôi mắt
(tròn, đen), môi (đỏ như son), miệng (cười
chúm chím), bàn tay (xinh xắn), …
- Cụ già dáng người, đôi mắt (mờ), mái tóc
(bạc), da (mồi), đi phải chống gậy, tay run,
…
- GV: Cho HS nhận xét
- HS: Nhận xét
- GV: Chốt
- HS: Lắng nghe và ghi nhận
- GV: Hướng dẫn và cho HS thảo luận lập
dàn ý Bài tập 2/62 SGK Lập dàn ý cho đề
bài (Chỉ ra phần MB, TB, KB)
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Nhận xét, kết luận
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Một em chừng 4, 5 tuổi:
+ Khuôn mặt: Bụ bẫm
+ Mái tóc: Mượt như tơ
+ Nước da: Mịn màng, hồng hào + Đôi mắt: Tròn, đen long lanh như hai hạt nhãn…
+ Môi: Đỏ như son lúc nào cũng chúm chím
- Cụ già cao tuổi:
+ Dáng người: Lom khom + Khuôn mặt: Nhiều vết nhăn nheo + Đôi mắt: Mờ
+ Mái tóc: Bạc trắng
- Cô giáo:
+ Khuôn mặt: Hiền hậu
+ Tóc: Dài, mượt mà
+ Giọng nói: Ấm áp, truyền cảm + Bàn tay: Mềm mại, …
2 Bài tập 2 Lập dàn ý
Đề 1: Miêu tả em bé chừng 4- 5 tuổi
a Mở bài:
- Giới thiệu chung về em bé (em bé
Trang 4của em, em bé nhà hàng xóm, …)
- Tên, tuổi, giới tính em bé
b Thân bài:
- Tả khái quát: Chiều cao, thân hình
- Tả chi tiết:
+ Tả gương mặt
+ Đôi mắt tròn, sáng
+ Miệng hay cười
- Tả hoạt động của em bé:
+ Em thường hay hát, múa
+ Em thường thích chơi với bố mẹ, ông bà
+ Em thích chơi trò chơi mà em yêu thích
c Kết bài:
Tình cảm của em và mọi người
Đề 2 Tả một cụ già cao tuổi
a Mở bài:
Giới thiệu cụ già cao tuổi em định tả
b Thân bài:
+ Hình dáng bên ngoài : tầm vóc, tuổi tác, nét mặt, râu tóc, tay chân, dáng đi, cách ăn mặc
+ Tính tính: Thái độ đổi xử với mọi người dễ chịu yêu thương trẻ con
c Kết bài:
Cảm nghĩ của em về cụ già cao tuổi
Đề 3 Tả cô giáo của em đang say sƣa giảng bài trên lớp
a Mở bài: Giới thiệu chung:
- Nhân vật được tả: cô giáo của em Trong hoàn cảnh: đang giảng bài trên lớp
b Thân bài: Tả cô giáo của em:
- Ngoại hình:
+ Tuổi, vóc dáng, mái tóc, gương mặt, nước da (Chú ý chi tiết nổi bật nhất) + Trang phục: Cô mặc áo dài, quần trắng
Trang 5- GV : Cho HS viết Mở bài và Kết bài cho
dàn ý trên
- HS : Viết theo yêu cầu và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
* Kết luận (chốt kiến thức): Biết lập dàn ý
của bài văn tả người; lựa chọn được các
chi tiết tiêu biểu và sắp xếp theo một trình
tự hợp lí
- Tính nết:
+ Giản dị, chân thành
+ Dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh
+ Gắn bó với nghề dạy học
- Tài năng:
+ Cô dạy môn rất hay (chứng minh
cụ thể qua một bài giảng trên lớp) + Biết khơi dậy hứng thú học tập của học sinh, lôi cuốn chúng em vào bài học
+ Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài
c Kết bài: Cảm nghĩ của em
- Chúng em rất kính mến cô
- Mong rằng sang năm sẽ được tiếp tục học cô
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (4’)
* Mục tiêu của hoạt động: Khắc sâu kiến thức cơ bản của bài học
- GV: Những điều cần lưu ý khi làm văn tả người ?
- GV: Bố cục của một bài văn tả người ?
- HS: Trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức): Phương pháp tả cảnh và tả người đều tương đối
giống nhau, tuy nhiên khi tả người chúng ta có hai kiểu: tả chân dung hoặc tả người trong tư thế làm việc
4 Hoạt động vận dụng (nếu có):
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có): (1’) Về nhà học bài, soạn trước bài “Luyện nói văn miêu tả”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn: 04.3.2021 Ngày dạy: 03.2021
Tuần: 25
Tiết: 99 LUYỆN NÓI VĂN MIÊU TẢ
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Học sinh:
+ Nhớ lại chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự
+ Nêu được yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân
- Học sinh có kĩ năng thực hành lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện (theo yêu cầu) trước lớp
- Học sinh biết tôn trọng người nói, người nghe
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra bài cũ: Trình bày phương pháp làm một bài văn tả người ?
- HS: (Ghi nhớ/61 SGK)
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
- GV giới thiệu bài: Ngoài việc các em phải rèn luyện kĩ năng viết, các em còn phải rèn luyện kĩ năng nói Bởi kĩ năng nói là điều rất cần thiết khi giao tiếp,
- HS: Theo dõi
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Lí thuyết (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh:
+ Nhớ lại chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể
và ngôi kể trong văn tự sự
+ Trình bày được yêu cầu về việc kể một
câu chuyện của bản thân
- GV: Hãy nhắc lại các bước làm bài văn
miêu tả
- HS: Trình bày (4 bước)
- GV: Trình bày dàn ý của một bài văn
I Lí thuyết
1 Các bước làm bài văn miêu tả
2 Dàn ý của bài văn miêu tả (3
Trang 7miêu tả ?
- HS: Trình bày
một bài văn miêu tả theo chủ đề cụ thể
Hoạt động 2 Thực hành – làm bài tập
(26’)
năng thực hành lập dàn ý và trình bày rõ
ràng, mạch lạc một câu chuyện (theo yêu
cầu) trước lớp
- HS: Đọc
- GV: Từ đoạn văn trên, hãy tả lại bằng
miệng quang cảnh lớp học trong “Buổi học
cuối cùng”
- HS: Trình bày
- GV: Gọi HS khác nhận xét
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Chốt
- HS: Nghe và nhớ
- GV (cho HS thảo luận Bài tập 2): Tả bằng
miệng hình ảnh thầy Ha-men (Gợi ý: nội
dung và hướng giải quyết)
- HS trình bày:
+ Thầy hiền lành, luôn tận tâm
+ Mặc trang phục đep, khác thường ngày
+ Phrăng đến muộn thầy không giận dữ mà
chỉ giải ân cần trong buổi học
+ Cuối buổi học, nét mặt tái nhợt
+ Lời nói nghẹn ngào
+ Hành động: Cầm phấn viết xúc động dựa
đầu vào tường, giơ tay ra hiệu
- GV: Nhận xét chung về ưu điểm, hạn chế
- HS: Theo dõi
-
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV gợi ý HS hình thành dàn bài theo các
ý sau:
+ Người thầy cũ của mẹ đã nghỉ hưu trong
cái nhìn và cảm nhận của người con - phải
gọi thầy bằng ông Thấy được hình ảnh
phần như sgk trình bày)
Bài tập 1
Tả lại bằng miệng quang cảnh lớp học trong “Buổi học cuối cùng”
Bài tập 2
Tả lại bằng miệng về hình ảnh thầy giáo Ha- men
+ Thầy hiền lành, luôn tận tâm + Mặc trang phục đep, khác thường ngày
+ Phrăng đến muộn thầy không giận dữ mà chỉ giải ân cần trong buổi học
+ Cuối buổi học, nét mặt tái nhợt + Lời nói nghẹn ngào
+ Hành động: Cầm phấn viết xúc động dựa đầu vào tường, giơ tay
ra hiệu
…
Bài tập 3 (đề bài sgk)
a Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh, thời gian em cùng mẹ đi thăm thầy giáo cũ của mẹ
- Thân bài:
+ Hình ảnh căn nhà nhỏ, xinh của
Trang 8trong sáng, độ lượng, tình cảm thầy trò
thắm thiết, nồng đượm qua thời gian
+ Chọn ngôi kể thứ nhất cho đứa con đi
cùng mẹ hoặc cũng có thể là ngôi thứ ba
Hình ảnh người thầy đáng kính qua cảm
nhận của người con nhưng cũng qua cảm
nhận của mẹ
- GV: Cho HS trình bày dàn ý trước lớp
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
- GV: Gọi HS lần lượt trình bày
- HS: Trình bày
- GV: Yêu cầu các em khác nhận xét
- HS: Nhận xét
* Kết luận (chốt kiến thức): Muốn kể
được một câu chuyện (theo yêu cầu), người
kể phải lập được dàn bài, có tư thế, tác
phong tốt, giọng nói ràng, truyền cảm,
thầy
+ Thầy vui mừng ra đón hai mẹ con
+ Hình ảnh người thầy: cụ già khoảng bảy mươi tuổi, cao, gầy, mắt đeo kính…
+ Ông hỏi thăm mẹ nhiều chuyện
cũ, hỏi chuyện gia đình và công việc của mẹ bây giờ Thỉnh thoảng lại cười to sảng khoái
+ Mẹ hỏi thăm sức khoẻ và công việc của thầy
- Kết bài: Cảm nhận về người thầy qua buổi gặp gỡ
b Trình bày trước lớp theo dàn ý
4 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (4’)
* Mục tiêu của hoạt động: Khắc sâu kiến thức cơ bản của bài học
- GV: Những điều cần lưu ý khi làm bài văn miêu tả là gì ?
- GV: Bố cục của một bài văn miêu tả?
- HS: Trình bày
5 Hoạt động vận dụng (nếu có):
6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có): (1’) Về nhà học bài, soạn trước bài “Ẩn dụ”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 05.3.2021 Ngày dạy: 03.2021
Tuần: 25
Tiết: 100 ẨN DỤ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ
+ Tác dụng của phép ẩn dụ
+ Bước đầu nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép
tu từ ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
+ Bước đầu tạo ra được một số kiểu ẩn dụ đơn giản trong viết và nói
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới
III Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* MTCHĐ: Định hướng bài học mới
- Giới thiệu bài: Các biện pháp nghệ thuật khi sử dụng đều làm tăng thêm sức
hấp dẫn đối với lời văn, lời nói Bên cạnh các biện pháp nghệ thuật đã học, một biện pháp nghệ thuật nữa cũng được sử dụng tương đối rộng rãi là “ẩn dụ”…
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm về Ẩn dụ
(20’)
* MTCHĐ: HS trình bày được khái niệm ẩn
dụ; tác dụng của phép ẩn dụ
- GV: Cho học sinh đọc ví dụ SGK ?
- HS: Đọc theo yêu cầu
- GV: Cụm từ “Người cha” được dùng để chỉ
ai ? Vì sao có thể ví như vậy ?
- HS: Người cha - Bác Hồ Vì Bác với người
cha có những nét tương đồng…
-> Bác với Người cha có những nét tương
đồng: về tuổi tác, về phẩm chất (sự yêu
I Ẩn dụ là gì ?
1 Tìm hiểu ví dụ/SGK trang 68
Người cha -> Bác Hồ Vì Bác với
người cha có những nét tương đồng…
-> Bác với Người cha có những nét tương đồng: về tuổi tác, về phẩm chất (sự yêu thương, chăm sóc chu
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
thương, chăm sóc chu đáo đối với con)
- GV khẳng định: Đây chính là cách nói ẩn
dụ
- HS: Ghi nhận
- GV: Vậy ẩn dụ là gì ? Tác dụng ?
- HS: Rút ra khái niệm
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ
- HS: Lấy ví dụ
- GV (cho HS thảo luận nhóm 3’): Hãy so
sánh điểm giống và khác nhau giữa ẩn dụ và
so sánh
- HS: Thảo luận và trình bày
Ẩn dụ là so sánh ngầm Sự vật được so sánh
đã được ẩn đi, chỉ hiện diện sự vật dùng để so
sánh
- GV: Cho HS đọc ghi nhớ/68 SGK
- HS: Đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi
nhớ sgk Nhắc HS tự học phần II
Hoạt động 2 Luyện tập (25’)
* MTCHĐ: Vận dụng tìm và phân tích được
giá trị của phép tu từ ẩn dụ
Bài tập 1
- GV (cho HS thảo luận nhóm và trình bày):
So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách
diễn đạt ?
- HS trình bày:
Cách 1: Bình thường
Cách 2: So sánh (tạo tính hình tượng)
Cách 3: Ẩn dụ (làm cho câu có tính hàm súc
cao)
Bài tập 2
- GV: Cho HS làm bài tập 2
- GV (cho HS hoạt động nhóm và trình bày):
Tìm ẩn dụ Nêu lên nét tương đồng
- HS: Trình bày theo yêu cầu
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- HS: Nhận xét
- GV: Chốt:
a ăn quả, kẻ trồng cây
đáo đối với con)
=> Đây chính là cách nói ẩn dụ
2 Ghi nhớ: SGK trang 68
II Các kiểu ẩn dụ
( HS tự đọc)
III Luyện tập
Bài tập 1: So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt sau đây:
Cách 1: Bình thường Cách 2: So sánh (tạo tính hình tượng)
Cách 3: Ẩn dụ (làm cho câu văn
có tính hàm súc cao)
Bài tập 2: Tìm các ẩn dụ trong những ví dụ dưới đây Nêu lên nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm với nhau
a ăn quả, kẻ trồng cây