1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ngữ văn 6 tuần 23

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Luyện Chính Tả: Viết Đệ Nghe Các Từ Của Âm (r, g, tr, ch, d, v, gi ...)
Trường học Trường THCS 1 Khỏnh Hải
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Khỏnh Hải
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 317,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS 1 Khánh Hải Ngữ văn 6 Ngày soạn 01 02 2021 Ngày dạy 02 2021 Tuần 23 CHƢƠNG TRÌNH ĐỊA PHƢƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT Tiết 89 RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ VIẾT ĐÖNG CÁC TỪ CÓ ÂM (r, g, tr, ch, d, v, gi ) I Mụ[.]

Trang 1

Ngày soạn: 01.02.2021 Ngày dạy: 02.2021

(r, g, tr, ch, d, v, gi )

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Học sinh phát âm chính xác và viết đúng các từ có âm r, g, tr, ch, d, v, gi,

- Học sinh có kĩ năng:

+ Đọc đúng các tiếng, từ có âm r, g, tr, ch, d, v, gi,

+ Luyện viết chính tả (nghe – viết)

+ Nhớ và viết lại bài thơ có các từ có âm r, g, tr, ch, d, v, gi,

- Học sinh có ý thức sửa đổi cách phát âm cho chính xác và cẩn thận hơn khi viết

những từ có âm dễ mắc lỗi

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

Phát âm chính xác và viết đúng các từ có âm: r, g, tr, ch, d, v, gi,

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, sách chương trình Ngữ văn địa phương, giáo án

- Học sinh: SGK, sách chương trình Ngữ văn địa phương, soạn bài mới

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- HS: Đem vở soạn đã chuẩn bị ở nhà để GV kiểm tra

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài học

- GV giới thiệu bài:

Trong quá trình tạo lập văn bản, các em thường hay mắc phải những lỗi sai, trong

đó có lỗi chính tả Vậy nguyên nhân nào mà các em mắc lỗi và cách sửa lỗi như thế nào? Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em luyện tập và sửa các lỗi đó

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 Đọc đoạn văn Sgk, tr 9 (10’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh đọc văn

bản, phát hiện và phát âm chính xác các từ có âm

r, g, tr, ch, d, v, gi,

- GV: Cho HS đọc đoạn văn trong sgk trang 9

(Sách Ngữ văn địa phương Cà Mau)

- HS đọc

- GV: Khi đọc, hướng dẫn để HS chú ý các tiếng

có âm r, g, tr, ch, d, v, gi,

- HS: Nghe, đọc

- Theo dõi HS đọc

- GV: Nhận xét phần đọc của HS, nếu cần GV

đọc mẫu lại một vài đoạn

- HS: Nghe, ghi nhớ

- GV cho HS đọc lại cho đúng

- HS: Đọc lại theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Chú ý nghe, đọc và

phát âm chuẩn tiếng Việt Hạn chế mức thấp nhất

cách phát âm và sử dụng tiếng địa phương

Hoạt động 2 Chính tả (nghe – viết) (15’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nghe và

phân biệt để viết đúng các tiếng có phụ âm r, g,

ch, tr,

- GV đọc đoạn văn sgk, tr.10 cho HS viết

- HS: Nghe – viết

- GV: Quan sát, theo dõi và kiểm tra phần viết

của HS Nhận xét và sửa chữa cho HS

- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Nghe và phân biệt

được các phụ âm

Hoạt động 3 Nhớ lại và viết (12’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nhớ và ghi

lại được một bài thơ hoặc đoạn văn có nhiều phụ

âm r, g, ch, tr, x, s, d, gi, v, hoặc như trong 2 ví

dụ sgk

- GV: Cho HS TL cặp 2-3’ tìm Em hãy nhớ và

ghi lại 1 đoạn thơ (1 bài thơ) hay đoạn văn có

nhiều từ có phụ âm r, g, tr, ch, x, s, d, gi, v,

(Gợi ý: HS tìm 1 đoạn thơ hoặc 1 bài thơ hay

đoạn văn nói về quê hương Cà Mau có nhiều từ

1 Đọc đoạn văn (Sgk, tr 9)

Chú ý các tiếng có âm r, g, tr,

ch, d, v, gi,

2 Chính tả (nghe – viết)

- Đoạn văn trang 10 Sách chương trình Ngữ văn địa phương)

- Chú ý: Viết đúng các tiếng có phụ âm r, g, ch, tr, …

3 Nhớ lại và viết (Lễ tang Bác

và Mũi Cà Mau)

Đoạn văn hoặc đoạn thơ hay bài thơ có nhiều tiếng có phụ

âm r, g, tr, ch, x, s, d, gi, v,

Trang 3

có âm r, g, tr, ch, x, s, d, gi, v, hay của một tác

giả ở Cà Mau)

- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

- GV: Kiểm tra, nhận xét

* Kết luận (chốt kiến thức): Nghe, nhớ và viết

đúng chính tả tiếng Việt

Ví dụ:

Nghe Bác mất cả chường xao xuyến

Sáng hôm nay dừng đước khác thường

Gió im lặng, rừng cây nghiêm đứng

Như lòng con: Tất cả đâu thươn

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Khắc sâu kiến trhứctrọng tâm bài học cho học sinh

- GV:

+ Về nhà các em tiếp tục rèn chính tả (tập đọc và viết các tiếng có âm như các em

đã học qua tiết học này)

+ Cẩn thận hơn khi viết những từ có âm dễ mắc lỗi

- HS: Nghe và nhớ

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần chú ý nghe – nói – đọc – viết chuẩn tiếng Việt

4 Hoạt động vận dụng (nếu có):

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có):

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 02.02.2021 Ngày dạy: 02.2021

Tuần: 23

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Học sinh trình bày được:

+ Khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa

+ Tác dụng của phép nhân hóa

- Học sinh có kĩ năng:

+ Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hóa

+ Sử dụng phép nhân hóa trong nói và viết

- Học sinh có ý thức trong việc sử dụng phép nhân hoá làm cho bài văn tả cảnh sinh

động hơn

Trang 4

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Hình thành năng lực nhận biết khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa, tác dụng của nhân hóa

- Phát triển cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức về phép nhân hóa vào việc đọc

- hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ

- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài học

- GV giới thiệu bài: Ở tiết trước, các em đã được tìm hiểu phép so sánh, so sánh là một biện pháp nghệ thuật có tác dụng gợi hình, gợi cảm Hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em thêm một biện pháp nghệ thuật nữa đó là phép nhân hóa Vậy nhân hoá là gì ? Nhân hoá có tác dụng như thế nào ? Thầy và các em cùng tìm hiểu

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nhân hóa

(13’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh tìm và trình

bày được khái niệm về phép nhân hóa

- GV: Cho học sinh đọc đoạn thơ (Có thể dùng

bảng phụ)

- HS: Đọc đoạn thơ

- GV: Kể tên các sự vật được nói đến trong đoạn

thơ

- HS: Trời, mía , kiến

- GV: Trong đoạn thơ trên, bầu trời được tác giả

gọi bằng gì ?

- HS: Ông trời

- GV: Từ “ông” thường dùng để gọi người, đồ

vật hay loài vật ?

- HS: Từ “ông” thường dùng để chỉ người

- GV nhận xét: Từ “ông” thường được dùng để

chỉ người, nay được dùng để gọi “trời” làm cho

bầu trời dường như trở nên gần gũi và thân thiết

với chúng ta hơn

- HS: Lắng nghe

- GV: Các cụm từ, các từ “mặc áo giáp, ra trận,

múa gươm, hành quân” là những từ chỉ hoạt

I Nhân hóa là gì ?

1 Tìm hiểu ví dụ (Sgk)

Ông trời Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến hành quân

Đầy đường

-> Dùng những từ ngữ vốn để gọi tên và chỉ hành động của con người để nói về sự vật

Trang 5

động của ai ?

- HS: Hoạt động của con người

- GV: Cách dùng từ ngữ như trên gọi là gì ?

- HS: Trả lời

- GV (Dùng bảng phụ): Em hãy so sánh đoạn thơ

với cách miêu tả sự vật, sự việc trong những câu

sau:

+ Ông trời mặc áo

giáp đen

+ Muôn nghìn cây

mía múa gươm

+ Kiến hành quân đầy

đường

+ Bầu trời đầy mây đen

+ Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới

+ Kiến bò đầy đường

- HS: Các hoạt động: mặc áo giáp, múa gươm,

hành quân là hoạt động của con người nay dùng

để miêu tả bầu trời, cây mía, đàn kiến trước cơn

mưa làm cho cách diễn đạt đoạn thơ hay hơn,

tăng tính biểu cảm cao hơn, làm cho quang cảnh

trước cơn mưa sống động hơn

- GV chốt ý: Khi gọi hoặc tả sự vật bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người làm

cho chúng trở nên gần gũi với con người, biểu thị

những suy nghĩ của con người được gọi là nhân

hóa

- HS: Lắng nghe

- GV: Vậy em hiểu thế nào là nhân hóa ?

- HS: Trả lời

- HS: Đọc phần ghi nhớ SGK

* Kết luận (chốt kiến thức): Nhân hóa là gọi

hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,…

Hoạt động 2 Tìm hiểu các kiểu nhân hóa (13’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh tìm và chỉ

ra được các kiểu nhân hoá

- GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ/SGK

- HS: Đọc ví dụ/SGK

- GV: Trong những câu trên, sự vật nào được

nhân hóa ?

- HS trình bày:

a Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay

b Tre

=> Phép nhân hoá

2 So sánh hai cách diễn đạt

Sử dụng phép nhân hoá hay hơn

vì làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người

* Ghi nhớ/57 SGK

II Các kiểu nhân hóa Tìm hiểu ví dụ (Sgk)

1 Sự vật đƣợc nhân hoá:

a Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

b tre

c trâu

Trang 6

c Trâu

- GV: Dựa vào các từ ngữ in đậm trong mỗi câu,

hãy cho biết mỗi sự vật trên được nhân hóa bằng

cách nào ?

- HS: Trả lời

- GV: Có mấy kiểu nhân hoá ?

- HS: Trả lời: 3 kiểu nhân hóa

- GV: Trong ba kiểu nhân hóa, theo em kiểu nào

thường gặp nhiều hơn ?

- HS: Trả lời dựa theo sự hiểu biết của mình

- GV hướng dẫn cho HS nhận thấy kiểu nhân hóa

thứ 2 là thường gặp nhất

- HS: Theo dõi

- GV (cho HS thảo luận 2’): Khi viết văn, nếu

biết dùng nhân hóa thích hợp sẽ có tác dụng gì ?

Cho ví dụ

- HS: Thảo luận và trình bày

- GV chốt ý: Phép nhân hóa nếu được dùng thích

hợp sẽ làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật

trở nên gần gũi với con người, đồng thời còn biểu

thị được những suy nghĩ tình cảm kín đáo của

con người Chẳng hạn như câu ca dao sau :

Buồn trông con nhện giăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai

Tâm trạng gán cho con nhện thực chất là nỗi

buồn nhớ, trông chờ của con người trong đêm

khuya

- HS: Nghe và ghi nhận

* Kết luận (chốt kiến thức): Có ba kiểu nhân

hóa thường gặp…

Hoạt động 3 Luyện tập (13’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có kĩ năng

nhận diện và áp dụng thực hành làm bài tập về

phép nhân hóa

- GV: Cho HS đọc diễn cảm đoạn văn và hướng

dẫn HS làm bài tập 1

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV (cho HS hoạt động nhóm 3’): So sánh cách

2 Cách nhân hoá:

a Dùng từ ngữ vốn gọi tên người

để gọi vật

b Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

c Trò chuyện, xưng hô với vật như với con người

* Ghi nhớ/58 SGK

III Luyện tập

Bài tập 1: Chỉ ra và nêu tác dụng

của phép nhân hoá

- Các từ ngữ: đông vui, mẹ, con,

anh, em, tíu tít, bận rộn

- Tác dụng: Làm quang cảnh bến cảng sinh động

Bài tập 2 So sánh 2 cách diễn

Trang 7

diễn đạt của hai đoạn văn ở Bài tập 1 và Bài tập

2 (Gợi ý: So sánh theo từng ý được miêu tả để

thấy rõ sự khác nhau)

- HS: Hoạt động nhóm và trình bày kết quả

- GV (Dùng bảng phụ): Đối chiếu kết quả

- HS: Theo dõi và ghi nhận

- GV : Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn và cho

HS hoàn thành các bài tập ngay tại lớp

- HS : Lắng nghe, tiếp thu và thực hiện

* Kết luận (chốt kiến thức): phép nhân hóa và

thực hiện các bài tập theo yêu cầu

đạt sau:

xe

tàu mẹ, tàu

con

tàu lớn, tàu bé

xe anh, xe em xe to, xe nhỏ

tíu tít nhận

hàng về và chở hàng ra

nhận hàng về

và chở hàng ra

tục

- Đoạn 1 sử dụng nhiều phép nhân hoá nên sinh động và gợi cảm hơn

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (4’)

* Mục tiêu của hoạt động: Khắc sâu kiến thức bài học cho học sinh

- GV: Nhân hoá là gì ? Các kiểu nhân hoá ?

- HS: Trình bày

- Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phép nhân hóa

- Làm bài tập 3, 4, 5 trang 58/SGK

* Kết luận (chốt kiến thức):

Qua bài học cần ghi nhớ khái niệm phép nhân hóa, các kiểu nhân hóa, vận dụng

phép nhân hóa khi nói và viết cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

4 Hoạt động vận dụng (nếu có):

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có): 1’

- Về nhà học bài theo yêu cầu từ GV

- Soạn văn bản: Đêm nay Bác không ngủ

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Ngày soạn:

Tuần: 23

03.02.2021 Ngày dạy: 02.2021

(Minh Huệ)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Học sinh cần:

+ Chỉ ra được hình ảnh Bác Hồ trong cảm nhận của người chiến sĩ

+ Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác được sử dụng trong bài thơ

+ Tích hợp GDQPAN, TTHCM: Tình thương yêu của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ và dân tộc Việt Nam

Học sinh có kĩ năng:

+ Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn

+ Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể năm chữ có kết hợp các yếu

tố miêu tả và biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ; tâm trạng ngạc nhiên, xúc động, lo lắng và niềm sung sướng, hạnh phúc của người chiến sĩ

Học sinh có thái độ kính yêu Bác Hồ, biết ơn thế hệ cha anh

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án, ảnh nhà thơ Minh Huệ, chân dung Bác Hồ

- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (90’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

- GV giới thiệu bài mới: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” ra đời từ cảm xúc mãnh liệt của tác giả Minh Huệ Trong niềm xúc động của đêm đông xứ Nghệ, nhà thơ đã kể một câu chuyện về Bác bằng những vần thơ bồi hồi, sâu lắng Cho đến nay, bài thơ vẫn đem lại cho mỗi chúng ta niềm xúc động khi cùng tác giả sống lại

kỉ niệm thời kháng chiến năm xưa

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (20’)

* Mục tiêu của hoạt động: HS đọc, nhận diện

và trình bày được đôi nét về tác giả, tác phẩm

- GV: Giới thiệu chân dung tác giả (Ảnh nhà

thơ Minh Huệ)

- GV: Nêu đôi nét về tác giả bài thơ ?

- GV: Em hãy cho biết những nét chính về tác

phẩm ?

- HS: Phát biểu (Dựa vào chú thích * SGK)

- GV: Giới thiệu thêm về hoàn cảnh sáng tác

bài thơ

- HS: Theo dõi

- GV: Cho biết bài thơ viết theo thể thơ nào?

- HS: 5 chữ

- GV: Em có nhận xét gì về cách gieo vần?

- HS: Trình bày

- GV: Phân tích về cách gieo vần

- HS: Theo dõi

- GV: Xác định phương thức biểu đạt của văn

bản?

- HS: Tự sự kết hợp trữ tình và yếu tố miêu tả

- GV hướng dẫn đọc: Nhịp chậm, giọng tâm

tình ở đoạn đầu; nhịp nhanh hơn, giọng lên cao

hơn ở đoạn sau

- HS: Theo dõi

- GV: Đọc mẫu 1 đoạn và gọi HS đọc tiếp

- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

- GV: Theo em bài thơ kể lại câu chuyện gì ?

Có những nhân vật nào ?

- HS trình bày:

+ Câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác

Hồ trên đường đi chiến dịch trong thời kì kháng

chiến chống thực dân Pháp

+ Hai nhân vật: Bác Hồ và anh đội viên (chiến

sĩ)

* Kết luận (chốt kiến thức): Minh Huệ làm thơ

từ thời kháng chiến chống Pháp “Đêm nay Bác

không ngủ” với thể thơ 5 chữ, giọng tâm

tình, thể hiện tình cảm chứa chan của tác giả

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Minh Huệ (1927 - 2003) tên khai sinh là Nguyễn Đức Thái Quê ở Nghệ An

- Ông làm thơ từ thời kháng chiến chống Pháp

2 Tác phẩm

- “Đêm nay Bác không ngủ” là bài

thơ nổi tiếng nhất của Minh Huệ, được viết vào đầu năm 1951

- Thể thơ: 5 chữ

- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp trữ tình và yếu tố miêu tả

3 Đọc, chú thích

Trang 10

đố với Bác

Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản

* Mục tiêu của hoạt động:

- HS cảm nhận được cái nhìn và tâm trạng của

anh đội viên đối với Bác; Hình tượng Bác Hồ

- Tích hợp GDQPAN, TTHCM: Tình thương

yêu của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ và dân tộc

Việt Nam

Hoạt động 2.1 Cái nhìn và tâm trạng của

anh đội viên đối với Bác (15’)

* Mục tiêu: HS phát hiện và trình bày những

lần anh đội viên nhìn thấy Bác chưa ngủ, cảm

nhận của anh về Bác

- GV: Hình tượng Bác Hồ trong bài thơ được

miêu tả qua con mắt và tâm trạng của ai ?

- HS: Anh đội viên

- GV: Trong lần đầu thức giấc, anh đội viên đã

thấy gì?

- HS: Anh ngạc nhiên vì trời đã khuya lắm rồi

mà Bác chưa ngủ Bác đốt lửa sưởi ấm cho

chiến sĩ và nhẹ nhàng đi dém chăn cho họ

- GV: Anh đã đón nhận được tình yêu thương ở

Bác và càng nhìn Bác lại càng thương Anh còn

chứng kiến tình thương của Bác dành cho đồng

đội của anh: Rồi Bác đi dém chăn

- HS: Lắng nghe

- GV: Trong nỗi xúc động, anh đã nói gì với

Bác?

- HS trình bày:

Bác ơi ! Bác chưa ngủ ?

Bác có lạnh lắm không ?

- GV: Câu thơ trên cho thấy tâm trạng của anh

đội viên như thế nào ?

- HS: Lo lắng cho sức khoẻ của Bác

- GV: Câu thơ nào cho thấy anh đội viên cảm

nhận được sự lớn lao, gần gũi của một vị lãnh

tụ?

- HS trình bày:

Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng

- GV: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Cái nhìn và tâm trạng của anh đội viên đối với Bác

- Lần đầu thức giấc:

+ Người chiến sĩ ngạc nhiên vì trời

đã khuya lắm rồi mà Bác chưa ngủ + Xúc động vì thấy Bác đốt lửa sưởi ấm cho chiến sĩ và nhẹ nhàng

đi dém chăn cho họ

+ Câu thơ:

Bác ơi ! Bác chưa ngủ ? Bác có lạnh lắm không ?

-> Anh đội viên lo cho sức khoẻ của Bác

+ Câu thơ:

“Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng”

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:38

w