Trường THCS 1 Khánh Hải Ngữ văn 6 TUẦN 29 Ngày soạn 03/4/2021 Tiết 113,114 Ngày dạy /4/2021 CÂY TRE VIỆT NAM (Thép Mới) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Phân tích được hình ảnh cây tre[.]
Trang 1TUẦN 29: Ngày soạn: 03/4/2021
Tiết 113,114: Ngày dạy /4/2021
CÂY TRE VIỆT NAM
(Thép Mới)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Phân tích được hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam, xác định được những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí
- Đọc diễn cảm và sáng tạo được bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng thơ phù hợp, đọc được văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm, chỉ ra được phương thức biểu đạt chính: miêu tả kết hợp biể cảm, thuyết minh, bình luận, phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
- Học tập cách viết văn kết hợp các phương thức biểu đạt, có tình yêu đất nước, lòng tự hào về dân tộc, có ý thức giữ gìn môi trường trong sạch
* Tích hợp quốc phòng:
Sự sáng tạo của dân tộc Việt Nam, trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho hs:
- Giao tếp: Trình bày được những suy nghĩ về cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam
- Tự nhận thức: Nhận thức được về việc sử dụng các giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí
miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận, các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Sgk, sgv, Tranh ảnh về luỹ tre làng Việt Nam,
HS: Soạn bài theo yêu cầu của GV,
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô?
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (hoạt động khởi động) (1 phút)
Mỗi đất nước, mỗi DT đều chọn một loài cây hoặc một loài hoa làm biểu tượng riêng cho DT của mình Chẳng hạn: Mía - Cu Ba, Bạch dương - Nga, Bồ đề
- Ấn Độ, Liễu - Trung Hoa, Đất nước và DT VN của chúng ta cũng vậy Đã từ bao đời nay, chúng ta luôn chọn cây tre là loại cây tượng trưng tiêu biểu cho tâm hồn, khí phách, tinh hoa của DT Ca ngợi nhân dân VN Anh hùng, đạo diễn người
Ba Lan cùng các nhà làm phim VN đã dựa vào bài tuỳ bút Cây tre bạn đường của nhà văn nổi tiếng Nguyễn Tuân để XD bộ phim tài liệu Cây tre VN năm 1956 Nhà báo lừng danh Thép Mới đã viết bài kí Cây tre VN để thuyết minh cho bộ phim này.
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung (20’)
* Mục tiêu: Trình bày được tác giả, tác
phẩm, thể loại, bố cục.
HS: Đọc chú thích * sgk
(?) Giới thiệu vài nét về tác giả.
HS: - Thép Mới sinh năm (1925-1991)
- Tên khai sinh là Hà Văn Lộc
- Quê ở Hà Nội, sinh ra ở Nam Định
- Là nhà báo, sáng tác nhiều bút kí, còn
tham gia thuyết minh phim
(?) Văn bản được ra đời như thế nào?.
HS: Trả lời: Văn bản là lời bình cho bộ
phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba
Lan
GV: Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu một
đoạn và gọi học sinh đọc tiếp văn bản
- Chú ý giọng điệu và nhịp điệu ở từng
đoạn, đặc biệt những đoạn văn miêu tả
GV: Theo dõi, nhận xét, sửa chữa
GV: Cho hs tìm hiểu các chú thích1, 2,11
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
-(?) Xác định thể loại? phương thức biểu
đạt
HS: Xác định
(?)Văn bản có thể chia làm mấy phần, nêu
khái quát nội dung mỗi phần
HS: - Có thể chia làm 3 phần:
+ P1: Từ đầu đến"như người": Giới thiệu
sự có mặt và nêu đặc điểm tự nhiên của
tre
+ P2: Tiếp đến"anh hùng chiến đấu": Sự
gắn bó của tre với con người Việt
+ P3: Còn lại: Tre mãi là người bạn đồng
hành của dân tộc Việt
NỘI DUNG
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả.
- Thép Mới sinh năm (1925-1991)
- Tên khai sinh là Hà Văn Lộc
- Quê ở Hà Nội, sinh ra ở Nam Định
- Là nhà báo, sáng tác nhiều bút kí, còn tham gia thuyết minh phim
2 Tác phẩm.
Văn bản là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan
- bộ phim ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta
3 Đọc văn bản:
4 Chú thích: (Sgk)
5 Thể loại:
- Bút kí chính luận trữ tình thuyết minh, giới thiệu phim tài liệu
- Phương thức biểu đạt: miêu tả xen biểu cảm
6 Bố cục.
- Chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến"như người": Giới thiệu sự có mặt và nêu đặc điểm
tự nhiên của tre
+ Phần 2: Tiếp đến"anh hùng chiến đấu": Sự gắn bó của tre với con người Việt
+ Phần 3: Còn lại: Tre mãi là người bạn đồng hành của dân tộc Việt
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu chi tiết
* Mục tiêu: Phân tích được vẻ đẹp của cây
tre Việt Nam .
HOẠT ĐỘNG 2.1: Vẻ đẹp của cây tre
Việt nam (15 phút)
(?) Tìm những chi tiết, hình ảnh được tác
giả sử dụng để miêu tả hình ảnh loài tre?
HS: Đặc điểm, phẩm chất
(?) Tác giả đã sử dụng những phép tu từ
và hệ thống từ loại nào khi miêu tả loài
tre?
HS: Tác giả dùng nhiều tính từ (thẳng,
mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai,
vững chắc) và phép tu từ so sánh
(?) Trình bày tác dụng của việc sử dụng
các tính từ và phép tu từ nhân hóa trên.
HS: Trả lời
GV Củng cố, nhắc nhở HS chuẩn bị tiếp
tiết sau: (5 phút )
Qua tiết học này các em cần nhớ được tên
tác giả, tên tác phẩm, và nội dung của mục
1 phần phân tích, còn lại tiết sau học tiếp
TIẾT 106 HOẠT ĐỘNG 2.2: Sự gắn bó của tre
với con người và dân tộc Việt (20 phút)
* Mục tiêu: Trình bày được sự gắn bó của
tre với con người và dân tộc VN.
(?) Từ đầu văn bản, tác giả đã giới thiệu
như thế nào về quan hệ của tre với con
người dân tộc Việt.
HS: + Bạn thân của nông dân Việt Nam
+ Bạn thân của nhân dân Việt Nam
(?) Căn cứ vào đâu để tác giả khẳng định
điều đó.
HS: + Tre bao bọc các xóm làng
+ Dưới bóng tre người dân dựng nhà,
dựng cửa, làm ăn sinh sống và gìn giữ nền
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
1 Vẻ đẹp của cây tre Việt nam:
- Đặc điểm: Măng mọc thẳng, dáng vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn…
- Phẩm chất của tre: vào đâu cũng sống, ở đâu cũng xanh tốt; cứng cáp, dẻo dai, vững chắc
-> Nghệ thuật: Sử dụng nhiều từ loại tính từ và phép tu từ nhân hóa
=> Tác dụng gợi tả vẻ đẹp và những phấm chất đáng quí của cây tre VN
và cũng là những nét phẩm chất của con người Việt Nam
2 Sự gắn bó của tre với con người
và dân tộc Việt.
- Cây tre là:
+ Bạn thân của nông dân Việt Nam + Bạn thân của nhân dân Việt Nam
- Trong đời sống:
+ Tre bao bọc các xóm làng
+ Dưới bóng tre người dân dựng nhà, dựng cửa, làm ăn sinh sống và
Trang 4văn hoá.
+ Tre giúp người nông dân trong công
việc sản xuất
+ Tre gắn bó với mọi lứa tuổi từ lọt lòng
đến nhắm mắt xuôi tay
(?) Tre gắn bó với các mặt sinh hoạt nào
trong đời sống hàng ngày của người Việt
Nam
HS: Tre gắn bó, gần gũi với mọi hoạt động
của người dân
(?) Tre còn cùng dân tộc Việt trong những
cuộc chiến anh hùng, tìm những hình ảnh
thể hiện sự đóng góp của tre.
HS: Trả lời
(?) Nhận xét về cách giới thiệu về tre và
các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử
dụng ?
HS: - Tre dũng cảm, kiên cường, gan dạ
- Trình tự miêu tả: Từ bao quát đến cụ
thể
- Nghệ thuật : Nhân hoá, điệp từ, so
sánh
(?) Qua cách miêu tả của tác giả, em có
nhận xét gì về mối quan hệ của tre với dân
tộc Việt?
HS: Trả lời
- GV: GDQP: Sự sáng tạo của dân tộc
Việt Nam, trong kháng chiến chống giặc
ngoại xâm lấy tre làm vũ khí để đánh giặc
HOẠT ĐỘNG 2.3: Sự trường tồn của
tre (10)
* Mục tiêu: Trình bày được sự trường tồn
của cây tre.
(?) Phần kết bài tác giả đã đặt ra vấn đề
gì, và muốn khẳng định điều gì ?
HS: Trả lời
gìn giữ nền văn hoá
+ Tre giúp người nông dân trong công việc sản xuất
+ Tre gắn bó với mọi lứa tuổi từ lọt lòng đến nhắm mắt xuôi tay
- Trong chiến đấu:
+ Tre là đồng chí cùng chiến đấu
+ Tre làm vũ khí giúp đánh đuổi quân thù Tre giữ làng, giữ nước
-> Nghệ thuật: Miêu tả từ bao quát đến cụ thể và sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá, điệp từ, so sánh
=> Khẳng định sự gắn bó sâu nặng của tre với dân tộc Việt Ca ngợi phẩm chất và công lao của tre với con người và dân tộc Việt
3 Sự trường tồn của tre:
- Vai trò của tre trong hiện tại và
Trang 5(?) Vì sao tác giả khẳng định như vậy.
HS: Trả lời.
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết (10 phút )
* Mục tiêu: Trình bày được nội dung
nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
(?) Trình bày giá trị nội dung, nghệ thuật
của văn bản.
HS: Trả lời dựa theo phần ghi nhớ sgk
GV: Nhận xét, tổng kết theo ghi nhớ
(?) Trình bày ý nghĩa của văn bản.
HS: Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó
của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó
cho thấy tác giả là người có hiểu biết về
cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin
và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam
tương lai: Tre mãi là người bạn, là biểu tượng của dân tộc Việt
- Vì: Tre không chỉ gắn bó trong cuộc sống vật chất trong lao động mà còn gắn bó với cuộc sống tinh thần.Là biểu tượng VN
III TỔNG KẾT:
1 Nội dung, nghệ thuật:
* Ghi nhớ: (sgk)
2 Ý nghĩa văn bản:
Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam
4 Củng cố: (4 phút )
- HS: Làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày
- GV: Nhận xét, nhấn mạnh giá trị tư tưởng của bài học
5 Hướng dẫn học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài sau: (1 phút)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị: Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có từ là, Câu trần thuật đơn
không có từ là (Tự học có HD) Lưu ý có KTTX (Học nội dung phần So sánh,
Nhân hóa để kiểm tra).
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 03/4/2021 Ngày dạy: /4/2021
Trang 6TUẦN 29:
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- HS cần:
+ Nêu được đặc điểm ngữ pháp của Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có
từ “là”, Câu trần thuật đơn không có từ “là”
+ Tác dụng của Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có từ “là”, Câu trần thuật đơn không có từ ”là”
+ Học sinh có kĩ năng nhận diện được các dạng câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của của nó
+ Sử dụng Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có từ “là”, Câu trần thuật đơn không có từ ”là” trong nói và viết
+ Học sinh có ý thức chủ động lựa chọn kiểu câu phù hợp khi giao tiếp
+ Có ý thức chủ động lựa chọn kiểu câu phù hợp khi nói và viết
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới
III Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1 Kiểm tra bài cũ: (KTTX 15’)
MA TRẬN
Mức độ
Lĩnh vực nội dung Nhận biết Thông hiểu Tổng số câu, điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1 câu 6,0 đ
60 %
1 câu 4,0đ
40 %
2 câu 10.0 điểm
100 %
Trang 7ĐỀ BÀI
Câu 1: So sánh là gì? Có mấy kiểu so sánh là những kiểu nào? (6 điểm).
Câu 2: Vẽ mô hình cấu tạo của phép so sánh? Điền câu sau vào mô hình của phép so sánh em vừa vẽ? (4 điểm).
Câu: Trẻ em như búp trên cành.
ĐÁP ÁN Câu 1: (6.0 điểm) Cần trình bày được:
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt (3.0 điểm).
- Có 2 kiểu so sánh (1.0 điểm).
+ So sánh ngang bằng (1.0 điểm).
+ So sánh không ngang bằng (1.0 điểm).
Câu 2: (4,0 điểm) Cần trình bày được 2 ý sau:
- Vẽ được mô hình của phép so sánh (2,0 điểm).
- Điền đúng câu đã cho như sau: (2,0 điểm).
Vế A
(sự vật được so sánh) Phương diện sosánh Từ ngữ sosánh (sự vật dùng để so sánh)Vế B
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng bài học mới.
- GV giới thiệu bài: Ở Tiểu học các em đã làm quen với các kiểu câu phân
loại theo mục đích nói Đó là các “câu trần thuật đơn, câu cảm thán, câu nghi vấn, câu cầu khiến” Để hiểu sâu hơn, kĩ hơn về khái niệm và tác dụng của các kiểu câu Hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu bài học
- HS: theo dõi
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm câu trần
thuật đơn (10’)
* Mục tiêu của hoạt động: HS nhận biết được thế
nào là câu trần thuật đơn ?
GV lưu ý với HS: - Phần II: Luyện tập (khuyến khích
hs tự làm.
- Phần II: Các kiểu câu trần thuật có từ là, III: Luyện
tập (khuyến khích hs tự đọc, tự làm).
- Phần II: Câu miêu tả và câu tồn tại, Phần III: Luyện
tập (khuyến khích hs tự đọc, tự làm)
- GV: Hướng dẫn HS đọc đoạn văn của Tô Hoài,
trang 101/SGK và đánh số thứ tự vào từng câu
I Câu trần thuật đơn là gì?
1 Tìm hiểu ví dụ/101 SGK.
Trang 8- HS: Thực hiện theo yêu cầu.
- GV: Các câu được dùng để làm gì ?
- HS trình bày:
+ Câu 1, 2, 6, 9 dùng để kể, tả, nêu ý kiến -> Câu
trần thuật
+ Câu 4 : hỏi -> Câu nghi vấn
+ Câu 3, 5, 8 bộc lộ cảm xúc -> Câu cảm thán
+ Câu 7: cầu kiến -> Câu cầu khiến
- GV: Câu trần thuật được dùng để làm gì ?
- HS: Câu trần thuật là câu dùng để giới thiệu, tả
hoặc kể về sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến
- GV: Hướng dẫn HS phân tích cấu tạo của các
câu trần thuật vừa tìm được
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- Câu 1: … tôi/đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài.
CN VN
- Câu 2: … tôi / mắng
CN VN
- Câu 6: Chú mày / hôi như cú mèo thế này ,
CN VN
ta / nào chịu được.
CN VN
- Câu 9: Tôi / về không một chút bận tâm.
CN VN
=> Các câu 1,2,9 có kết cấu một cụm C- V Đây
là những câu trần thuật đơn
- GV: Trong các câu trần thuật trên, câu nào có
cấu tạo là một kết cấu chủ vị, câu nào cấu tạo hai
kết câu chủ vị trở lên ?
- HS: Câu 1, 2, 9 có cấu tạo là một kết cấu C-V;
câu 9 do hai cụm C- V tạo thành
- GV: Câu trần thuật có một cụm C-V được gọi là
câu trần thuật đơn hay ghép ?
- HS: Câu trần thuật đơn
- GV: Vậy câu trần thuật đơn là gì ?
- HS: Rút ra khái niệm (ghi nhớ)
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS: Đọc ghi nhớ
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu trần thuật đơn
Xác định kết cấu C- V:
- Câu 1: … tôi: CN
đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài: VN
- Câu 2: … tôi / mắng
CN VN
- Câu 6: Chú mày: CN hôi như cú mèo thế này
VN
ta / nào chịu được.
CN VN
- Câu 9: Tôi: CN
về không một chút bận tâm.
VN
=> Các câu 1,2,9 có kết cấu một cụm C- V Đây là những câu trần thuật đơn
2 Ghi nhớ/101 SGK.
Trang 9- HS: Lấy ví dụ.
- GV: Nhận xét, chốt nội dung
- HS: Theo dõi và ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ SGK.
(II Luyện tập: Khuyến khích HS tự học, tự làm)
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của câu trần
thuật đơn có từ là (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: HS xác định được thế
nào là câu trần thuật đơn có từ là?
- GV: Yêu cầu HS quan sát ví dụ ở SGK
- HS: Quan sát
- GV: Xác định CN – VN ?
- HS: Xác định CN – VN
a Bà đỡ Trần / là … Đông Triều.
CN VN
b Truyền thuyết / là … kì ảo
CN VN
c Ngày …Cô Tô / là … sáng sủa.
CN VN
d Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại
CN VN
- GV: Vị ngữ của các câu trần thuật đơn này có
cấu tạo như thế nào ?
- HS: Từ là + cụm danh từ (câu a, b, c)
Từ là + tính từ (câu d).
- GV: Vậy câu trần thuật đơn có từ là VN được
cấu tạo như thế nào ?
- HS: Rút ra kết luận
- GV: Hãy chọn từ hoặc cụm từ phủ định điền vào
trước VN trong các câu trên ?
- HS: Câu (a, b, c) điền cụm từ không phải Câu
(d) điền cụm từ không phải hoặc chưa phải.
- GV: Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ
“là” ?
- HS: Rút ra ghi nhớ 1
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/114 SGK
- HS: Đọc ghi nhớ
- GV: Chốt nội dung
- HS: Theo dõi và ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ SGK.
(II Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “là”, III.
Luyện tập: Khuyến khích HS tự học, tự làm).
II Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
1 Tìm hiểu ví dụ (SGK)
- Xác định kết câu C-V:
a Bà đỡ Trần/là … Triều.
CN VN
b Truyền thuyết / là … kì ảo
CN VN
c Ngày …Cô Tô / là … sủa.
CN VN
d Dế Mèn trêu Cốc / là dại
CN VN
- Cấu tạo của VN:
Từ là + cụm danh từ (câu a, b,
c)
Từ là + tính từ (câu d).
- Chọn từ hoặc cụm từ phủ định điền vào trước VN
Câu (a, b, c) điền cụm từ
không phải Câu (d) điền cụm
từ không phải hoặc chưa
phải.
2 Ghi nhớ/114 SGK.
Trang 10Hoạt động 3 Tìm hiểu đặc điểm của câu trần
thuật đơn không có từ “là” (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: HS hiểu được thế nào
là câu trần thuật đơn không có từ “là”?
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ/118,119 SGK
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV: Em hãy đặt câu hỏi để xác định thành phần
chủ ngữ, vị ngữ trong hai câu trên ?
- HS: Xác định
a Phú ông / mừng lắm.
CN VN
b Chúng tôi / tụ hội ở góc sân.
CN VN
- > Câu trần thuật đơn không có từ “là”
- GV: Vậy ở mỗi câu trên gồm có mấy thành
phần?
- HS: Trình bày
- GV: Hai câu trên thuộc loại câu gì em đã học ?
- HS: Trình bày (câu trần thuật đơn)
- GV nhấn mạnh: Mỗi câu gồm có hai thành phần
chính: Chủ ngữ và vị ngữ Đây chính là câu trần
thuật đơn không có từ là.
- GV: Theo em VN của mỗi câu trên do những từ,
cụm từ nào tạo thành ?
- HS trình bày: a Cụm TT, b Cụm ĐgT
a Phú ông không mừng lắm.
b Chúng tôi chưa / không tụ hội ở góc sân.
- GV cho 2 VD yêu cầu HS xác định cấu tạo của
vị ngữ
+ Cả làng thơm.
+ Gió thổi.
- HS xác định và trình bày:
+ Cả làng / thơm
CN VN
+ Gió / thổi.
CN VN
- GV: Vị ngữ của các câu vừa phân tích được cấu
tạo như thế nào ?
- HS: Vị ngữ do động từ, cụm động từ, tính từ,
cụm tính từ tạo thành
- GV: Chọn những từ hoặc cụm từ phủ định thích
III Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ “là”
1 Tìm hiểu ví dụ (SGK/118, 119).
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ:
a Phú ông / mừng lắm.
CN VN
b Chúng tôi / tụ hội góc sân.
CN VN
- > Câu trần thuật đơn không
có từ “là”
a Phú ông không mừng lắm.
b Chúng tôi chưa / không tụ
hội ở góc sân.
- Cấu tạo của vị ngữ:
+ Cả làng / thơm
CN VN
+ Gió / thổi.
CN VN
-> Vị ngữ do động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ tạo thành