1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ngữ văn 6 tuần 29

12 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cây tre Việt Nam
Tác giả Thép Mới
Người hướng dẫn GV: Phạm Văn May
Trường học Trường THCS 1 Khánh Hải
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 126 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS 1 Khánh Hải Ngữ văn 6 TUẦN 29 Ngày soạn 03/4/2021 Tiết 113,114 Ngày dạy /4/2021 CÂY TRE VIỆT NAM (Thép Mới) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Phân tích được hình ảnh cây tre[.]

Trang 1

TUẦN 29: Ngày soạn: 03/4/2021

Tiết 113,114: Ngày dạy /4/2021

CÂY TRE VIỆT NAM

(Thép Mới)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Phân tích được hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam, xác định được những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí

- Đọc diễn cảm và sáng tạo được bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng thơ phù hợp, đọc được văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm, chỉ ra được phương thức biểu đạt chính: miêu tả kết hợp biể cảm, thuyết minh, bình luận, phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ

- Học tập cách viết văn kết hợp các phương thức biểu đạt, có tình yêu đất nước, lòng tự hào về dân tộc, có ý thức giữ gìn môi trường trong sạch

* Tích hợp quốc phòng:

Sự sáng tạo của dân tộc Việt Nam, trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho hs:

- Giao tếp: Trình bày được những suy nghĩ về cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam

- Tự nhận thức: Nhận thức được về việc sử dụng các giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí

miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận, các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Sgk, sgv, Tranh ảnh về luỹ tre làng Việt Nam,

HS: Soạn bài theo yêu cầu của GV,

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô?

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (hoạt động khởi động) (1 phút)

Mỗi đất nước, mỗi DT đều chọn một loài cây hoặc một loài hoa làm biểu tượng riêng cho DT của mình Chẳng hạn: Mía - Cu Ba, Bạch dương - Nga, Bồ đề

- Ấn Độ, Liễu - Trung Hoa, Đất nước và DT VN của chúng ta cũng vậy Đã từ bao đời nay, chúng ta luôn chọn cây tre là loại cây tượng trưng tiêu biểu cho tâm hồn, khí phách, tinh hoa của DT Ca ngợi nhân dân VN Anh hùng, đạo diễn người

Ba Lan cùng các nhà làm phim VN đã dựa vào bài tuỳ bút Cây tre bạn đường của nhà văn nổi tiếng Nguyễn Tuân để XD bộ phim tài liệu Cây tre VN năm 1956 Nhà báo lừng danh Thép Mới đã viết bài kí Cây tre VN để thuyết minh cho bộ phim này.

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung (20’)

* Mục tiêu: Trình bày được tác giả, tác

phẩm, thể loại, bố cục.

HS: Đọc chú thích * sgk

(?) Giới thiệu vài nét về tác giả.

HS: - Thép Mới sinh năm (1925-1991)

- Tên khai sinh là Hà Văn Lộc

- Quê ở Hà Nội, sinh ra ở Nam Định

- Là nhà báo, sáng tác nhiều bút kí, còn

tham gia thuyết minh phim

(?) Văn bản được ra đời như thế nào?.

HS: Trả lời: Văn bản là lời bình cho bộ

phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba

Lan

GV: Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu một

đoạn và gọi học sinh đọc tiếp văn bản

- Chú ý giọng điệu và nhịp điệu ở từng

đoạn, đặc biệt những đoạn văn miêu tả

GV: Theo dõi, nhận xét, sửa chữa

GV: Cho hs tìm hiểu các chú thích1, 2,11

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

-(?) Xác định thể loại? phương thức biểu

đạt

HS: Xác định

(?)Văn bản có thể chia làm mấy phần, nêu

khái quát nội dung mỗi phần

HS: - Có thể chia làm 3 phần:

+ P1: Từ đầu đến"như người": Giới thiệu

sự có mặt và nêu đặc điểm tự nhiên của

tre

+ P2: Tiếp đến"anh hùng chiến đấu": Sự

gắn bó của tre với con người Việt

+ P3: Còn lại: Tre mãi là người bạn đồng

hành của dân tộc Việt

NỘI DUNG

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả.

- Thép Mới sinh năm (1925-1991)

- Tên khai sinh là Hà Văn Lộc

- Quê ở Hà Nội, sinh ra ở Nam Định

- Là nhà báo, sáng tác nhiều bút kí, còn tham gia thuyết minh phim

2 Tác phẩm.

Văn bản là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan

- bộ phim ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta

3 Đọc văn bản:

4 Chú thích: (Sgk)

5 Thể loại:

- Bút kí chính luận trữ tình thuyết minh, giới thiệu phim tài liệu

- Phương thức biểu đạt: miêu tả xen biểu cảm

6 Bố cục.

- Chia làm 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến"như người": Giới thiệu sự có mặt và nêu đặc điểm

tự nhiên của tre

+ Phần 2: Tiếp đến"anh hùng chiến đấu": Sự gắn bó của tre với con người Việt

+ Phần 3: Còn lại: Tre mãi là người bạn đồng hành của dân tộc Việt

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu chi tiết

* Mục tiêu: Phân tích được vẻ đẹp của cây

tre Việt Nam .

HOẠT ĐỘNG 2.1: Vẻ đẹp của cây tre

Việt nam (15 phút)

(?) Tìm những chi tiết, hình ảnh được tác

giả sử dụng để miêu tả hình ảnh loài tre?

HS: Đặc điểm, phẩm chất

(?) Tác giả đã sử dụng những phép tu từ

và hệ thống từ loại nào khi miêu tả loài

tre?

HS: Tác giả dùng nhiều tính từ (thẳng,

mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai,

vững chắc) và phép tu từ so sánh

(?) Trình bày tác dụng của việc sử dụng

các tính từ và phép tu từ nhân hóa trên.

HS: Trả lời

GV Củng cố, nhắc nhở HS chuẩn bị tiếp

tiết sau: (5 phút )

Qua tiết học này các em cần nhớ được tên

tác giả, tên tác phẩm, và nội dung của mục

1 phần phân tích, còn lại tiết sau học tiếp

TIẾT 106 HOẠT ĐỘNG 2.2: Sự gắn bó của tre

với con người và dân tộc Việt (20 phút)

* Mục tiêu: Trình bày được sự gắn bó của

tre với con người và dân tộc VN.

(?) Từ đầu văn bản, tác giả đã giới thiệu

như thế nào về quan hệ của tre với con

người dân tộc Việt.

HS: + Bạn thân của nông dân Việt Nam

+ Bạn thân của nhân dân Việt Nam

(?) Căn cứ vào đâu để tác giả khẳng định

điều đó.

HS: + Tre bao bọc các xóm làng

+ Dưới bóng tre người dân dựng nhà,

dựng cửa, làm ăn sinh sống và gìn giữ nền

II TÌM HIỂU CHI TIẾT:

1 Vẻ đẹp của cây tre Việt nam:

- Đặc điểm: Măng mọc thẳng, dáng vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn…

- Phẩm chất của tre: vào đâu cũng sống, ở đâu cũng xanh tốt; cứng cáp, dẻo dai, vững chắc

-> Nghệ thuật: Sử dụng nhiều từ loại tính từ và phép tu từ nhân hóa

=> Tác dụng gợi tả vẻ đẹp và những phấm chất đáng quí của cây tre VN

và cũng là những nét phẩm chất của con người Việt Nam

2 Sự gắn bó của tre với con người

và dân tộc Việt.

- Cây tre là:

+ Bạn thân của nông dân Việt Nam + Bạn thân của nhân dân Việt Nam

- Trong đời sống:

+ Tre bao bọc các xóm làng

+ Dưới bóng tre người dân dựng nhà, dựng cửa, làm ăn sinh sống và

Trang 4

văn hoá.

+ Tre giúp người nông dân trong công

việc sản xuất

+ Tre gắn bó với mọi lứa tuổi từ lọt lòng

đến nhắm mắt xuôi tay

(?) Tre gắn bó với các mặt sinh hoạt nào

trong đời sống hàng ngày của người Việt

Nam

HS: Tre gắn bó, gần gũi với mọi hoạt động

của người dân

(?) Tre còn cùng dân tộc Việt trong những

cuộc chiến anh hùng, tìm những hình ảnh

thể hiện sự đóng góp của tre.

HS: Trả lời

(?) Nhận xét về cách giới thiệu về tre và

các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử

dụng ?

HS: - Tre dũng cảm, kiên cường, gan dạ

- Trình tự miêu tả: Từ bao quát đến cụ

thể

- Nghệ thuật : Nhân hoá, điệp từ, so

sánh

(?) Qua cách miêu tả của tác giả, em có

nhận xét gì về mối quan hệ của tre với dân

tộc Việt?

HS: Trả lời

- GV: GDQP: Sự sáng tạo của dân tộc

Việt Nam, trong kháng chiến chống giặc

ngoại xâm lấy tre làm vũ khí để đánh giặc

HOẠT ĐỘNG 2.3: Sự trường tồn của

tre (10)

* Mục tiêu: Trình bày được sự trường tồn

của cây tre.

(?) Phần kết bài tác giả đã đặt ra vấn đề

gì, và muốn khẳng định điều gì ?

HS: Trả lời

gìn giữ nền văn hoá

+ Tre giúp người nông dân trong công việc sản xuất

+ Tre gắn bó với mọi lứa tuổi từ lọt lòng đến nhắm mắt xuôi tay

- Trong chiến đấu:

+ Tre là đồng chí cùng chiến đấu

+ Tre làm vũ khí giúp đánh đuổi quân thù Tre giữ làng, giữ nước

-> Nghệ thuật: Miêu tả từ bao quát đến cụ thể và sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá, điệp từ, so sánh

=> Khẳng định sự gắn bó sâu nặng của tre với dân tộc Việt Ca ngợi phẩm chất và công lao của tre với con người và dân tộc Việt

3 Sự trường tồn của tre:

- Vai trò của tre trong hiện tại và

Trang 5

(?) Vì sao tác giả khẳng định như vậy.

HS: Trả lời.

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết (10 phút )

* Mục tiêu: Trình bày được nội dung

nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản

(?) Trình bày giá trị nội dung, nghệ thuật

của văn bản.

HS: Trả lời dựa theo phần ghi nhớ sgk

GV: Nhận xét, tổng kết theo ghi nhớ

(?) Trình bày ý nghĩa của văn bản.

HS: Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó

của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó

cho thấy tác giả là người có hiểu biết về

cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin

và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam

tương lai: Tre mãi là người bạn, là biểu tượng của dân tộc Việt

- Vì: Tre không chỉ gắn bó trong cuộc sống vật chất trong lao động mà còn gắn bó với cuộc sống tinh thần.Là biểu tượng VN

III TỔNG KẾT:

1 Nội dung, nghệ thuật:

* Ghi nhớ: (sgk)

2 Ý nghĩa văn bản:

Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam

4 Củng cố: (4 phút )

- HS: Làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày

- GV: Nhận xét, nhấn mạnh giá trị tư tưởng của bài học

5 Hướng dẫn học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài sau: (1 phút)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị: Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có từ là, Câu trần thuật đơn

không có từ là (Tự học có HD) Lưu ý có KTTX (Học nội dung phần So sánh,

Nhân hóa để kiểm tra).

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 03/4/2021 Ngày dạy: /4/2021

Trang 6

TUẦN 29:

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- HS cần:

+ Nêu được đặc điểm ngữ pháp của Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có

từ “là”, Câu trần thuật đơn không có từ “là”

+ Tác dụng của Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có từ “là”, Câu trần thuật đơn không có từ ”là”

+ Học sinh có kĩ năng nhận diện được các dạng câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của của nó

+ Sử dụng Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có từ “là”, Câu trần thuật đơn không có từ ”là” trong nói và viết

+ Học sinh có ý thức chủ động lựa chọn kiểu câu phù hợp khi giao tiếp

+ Có ý thức chủ động lựa chọn kiểu câu phù hợp khi nói và viết

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực thẩm mĩ.

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới

III Tổ chức hoạt động học của học sinh:

1 Kiểm tra bài cũ: (KTTX 15’)

MA TRẬN

Mức độ

Lĩnh vực nội dung Nhận biết Thông hiểu Tổng số câu, điểm

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

1 câu 6,0 đ

60 %

1 câu 4,0đ

40 %

2 câu 10.0 điểm

100 %

Trang 7

ĐỀ BÀI

Câu 1: So sánh là gì? Có mấy kiểu so sánh là những kiểu nào? (6 điểm).

Câu 2: Vẽ mô hình cấu tạo của phép so sánh? Điền câu sau vào mô hình của phép so sánh em vừa vẽ? (4 điểm).

Câu: Trẻ em như búp trên cành.

ĐÁP ÁN Câu 1: (6.0 điểm) Cần trình bày được:

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương

đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt (3.0 điểm).

- Có 2 kiểu so sánh (1.0 điểm).

+ So sánh ngang bằng (1.0 điểm).

+ So sánh không ngang bằng (1.0 điểm).

Câu 2: (4,0 điểm) Cần trình bày được 2 ý sau:

- Vẽ được mô hình của phép so sánh (2,0 điểm).

- Điền đúng câu đã cho như sau: (2,0 điểm).

Vế A

(sự vật được so sánh) Phương diện sosánh Từ ngữ sosánh (sự vật dùng để so sánh)Vế B

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng bài học mới.

- GV giới thiệu bài: Ở Tiểu học các em đã làm quen với các kiểu câu phân

loại theo mục đích nói Đó là các “câu trần thuật đơn, câu cảm thán, câu nghi vấn, câu cầu khiến” Để hiểu sâu hơn, kĩ hơn về khái niệm và tác dụng của các kiểu câu Hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu bài học

- HS: theo dõi

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm câu trần

thuật đơn (10’)

* Mục tiêu của hoạt động: HS nhận biết được thế

nào là câu trần thuật đơn ?

GV lưu ý với HS: - Phần II: Luyện tập (khuyến khích

hs tự làm.

- Phần II: Các kiểu câu trần thuật có từ là, III: Luyện

tập (khuyến khích hs tự đọc, tự làm).

- Phần II: Câu miêu tả và câu tồn tại, Phần III: Luyện

tập (khuyến khích hs tự đọc, tự làm)

- GV: Hướng dẫn HS đọc đoạn văn của Tô Hoài,

trang 101/SGK và đánh số thứ tự vào từng câu

I Câu trần thuật đơn là gì?

1 Tìm hiểu ví dụ/101 SGK.

Trang 8

- HS: Thực hiện theo yêu cầu.

- GV: Các câu được dùng để làm gì ?

- HS trình bày:

+ Câu 1, 2, 6, 9 dùng để kể, tả, nêu ý kiến -> Câu

trần thuật

+ Câu 4 : hỏi -> Câu nghi vấn

+ Câu 3, 5, 8 bộc lộ cảm xúc -> Câu cảm thán

+ Câu 7: cầu kiến -> Câu cầu khiến

- GV: Câu trần thuật được dùng để làm gì ?

- HS: Câu trần thuật là câu dùng để giới thiệu, tả

hoặc kể về sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến

- GV: Hướng dẫn HS phân tích cấu tạo của các

câu trần thuật vừa tìm được

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- Câu 1: … tôi/đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài.

CN VN

- Câu 2: … tôi / mắng

CN VN

- Câu 6: Chú mày / hôi như cú mèo thế này ,

CN VN

ta / nào chịu được.

CN VN

- Câu 9: Tôi / về không một chút bận tâm.

CN VN

=> Các câu 1,2,9 có kết cấu một cụm C- V Đây

là những câu trần thuật đơn

- GV: Trong các câu trần thuật trên, câu nào có

cấu tạo là một kết cấu chủ vị, câu nào cấu tạo hai

kết câu chủ vị trở lên ?

- HS: Câu 1, 2, 9 có cấu tạo là một kết cấu C-V;

câu 9 do hai cụm C- V tạo thành

- GV: Câu trần thuật có một cụm C-V được gọi là

câu trần thuật đơn hay ghép ?

- HS: Câu trần thuật đơn

- GV: Vậy câu trần thuật đơn là gì ?

- HS: Rút ra khái niệm (ghi nhớ)

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS: Đọc ghi nhớ

- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu trần thuật đơn

Xác định kết cấu C- V:

- Câu 1: … tôi: CN

đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài: VN

- Câu 2: … tôi / mắng

CN VN

- Câu 6: Chú mày: CN hôi như cú mèo thế này

VN

ta / nào chịu được.

CN VN

- Câu 9: Tôi: CN

về không một chút bận tâm.

VN

=> Các câu 1,2,9 có kết cấu một cụm C- V Đây là những câu trần thuật đơn

2 Ghi nhớ/101 SGK.

Trang 9

- HS: Lấy ví dụ.

- GV: Nhận xét, chốt nội dung

- HS: Theo dõi và ghi nhận

* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ SGK.

(II Luyện tập: Khuyến khích HS tự học, tự làm)

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của câu trần

thuật đơn có từ (8’)

* Mục tiêu của hoạt động: HS xác định được thế

nào là câu trần thuật đơn có từ là?

- GV: Yêu cầu HS quan sát ví dụ ở SGK

- HS: Quan sát

- GV: Xác định CN – VN ?

- HS: Xác định CN – VN

a Bà đỡ Trần / là … Đông Triều.

CN VN

b Truyền thuyết / là … kì ảo

CN VN

c Ngày …Cô Tô / là … sáng sủa.

CN VN

d Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại

CN VN

- GV: Vị ngữ của các câu trần thuật đơn này có

cấu tạo như thế nào ?

- HS: Từ là + cụm danh từ (câu a, b, c)

Từ là + tính từ (câu d).

- GV: Vậy câu trần thuật đơn có từ là VN được

cấu tạo như thế nào ?

- HS: Rút ra kết luận

- GV: Hãy chọn từ hoặc cụm từ phủ định điền vào

trước VN trong các câu trên ?

- HS: Câu (a, b, c) điền cụm từ không phải Câu

(d) điền cụm từ không phải hoặc chưa phải.

- GV: Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ

“là” ?

- HS: Rút ra ghi nhớ 1

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/114 SGK

- HS: Đọc ghi nhớ

- GV: Chốt nội dung

- HS: Theo dõi và ghi nhận

* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ SGK.

(II Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “là”, III.

Luyện tập: Khuyến khích HS tự học, tự làm).

II Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ

1 Tìm hiểu ví dụ (SGK)

- Xác định kết câu C-V:

a Bà đỡ Trần/là … Triều.

CN VN

b Truyền thuyết / là … kì ảo

CN VN

c Ngày …Cô Tô / là … sủa.

CN VN

d Dế Mèn trêu Cốc / là dại

CN VN

- Cấu tạo của VN:

Từ là + cụm danh từ (câu a, b,

c)

Từ là + tính từ (câu d).

- Chọn từ hoặc cụm từ phủ định điền vào trước VN

Câu (a, b, c) điền cụm từ

không phải Câu (d) điền cụm

từ không phải hoặc chưa

phải.

2 Ghi nhớ/114 SGK.

Trang 10

Hoạt động 3 Tìm hiểu đặc điểm của câu trần

thuật đơn không có từ “là” (8’)

* Mục tiêu của hoạt động: HS hiểu được thế nào

là câu trần thuật đơn không có từ “là”?

- GV yêu cầu HS đọc ví dụ/118,119 SGK

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV: Em hãy đặt câu hỏi để xác định thành phần

chủ ngữ, vị ngữ trong hai câu trên ?

- HS: Xác định

a Phú ông / mừng lắm.

CN VN

b Chúng tôi / tụ hội ở góc sân.

CN VN

- > Câu trần thuật đơn không có từ “là”

- GV: Vậy ở mỗi câu trên gồm có mấy thành

phần?

- HS: Trình bày

- GV: Hai câu trên thuộc loại câu gì em đã học ?

- HS: Trình bày (câu trần thuật đơn)

- GV nhấn mạnh: Mỗi câu gồm có hai thành phần

chính: Chủ ngữ và vị ngữ Đây chính là câu trần

thuật đơn không có từ là.

- GV: Theo em VN của mỗi câu trên do những từ,

cụm từ nào tạo thành ?

- HS trình bày: a Cụm TT, b Cụm ĐgT

a Phú ông không mừng lắm.

b Chúng tôi chưa / không tụ hội ở góc sân.

- GV cho 2 VD yêu cầu HS xác định cấu tạo của

vị ngữ

+ Cả làng thơm.

+ Gió thổi.

- HS xác định và trình bày:

+ Cả làng / thơm

CN VN

+ Gió / thổi.

CN VN

- GV: Vị ngữ của các câu vừa phân tích được cấu

tạo như thế nào ?

- HS: Vị ngữ do động từ, cụm động từ, tính từ,

cụm tính từ tạo thành

- GV: Chọn những từ hoặc cụm từ phủ định thích

III Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ “là”

1 Tìm hiểu ví dụ (SGK/118, 119).

- Xác định chủ ngữ, vị ngữ:

a Phú ông / mừng lắm.

CN VN

b Chúng tôi / tụ hội góc sân.

CN VN

- > Câu trần thuật đơn không

có từ “là”

a Phú ông không mừng lắm.

b Chúng tôi chưa / không tụ

hội ở góc sân.

- Cấu tạo của vị ngữ:

+ Cả làng / thơm

CN VN

+ Gió / thổi.

CN VN

-> Vị ngữ do động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ tạo thành

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:36

w