- Ý thức tích cực chữa các lỗi trên 4.Phát triển năng lực rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lư[r]
Trang 1Ngày soạn: 04/4/2019 Tiết 107,108
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7: VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO
I Mục đích của đề kiểm tra
1 Kiến thức: Vận dụng những kiến thức đã học về thể loại miêu tả để viết bài văn
miêu tả sáng tạo
2 Kĩ năng
- Tuân thủ được các bước làm một bài văn miêu tả
- Đánh giá trình độ của học sinh về kiến thức và năng lực diễn đạt, kĩ năng
- Rèn khả năng tư duy, ý thức làm bài và sự tưởng tượng sáng tạo của HS
- Đánh giá kĩ năng tạo lập văn bản miêu tả
3 Thái độ
- Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét và có thái độ yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên, quê hương đất nước
- HS có ý thức ôn tập kiến thức và tự giác làm bài
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách
làm một văn bản thuyết minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài.
II Chuẩn bị
- GV: ra đề, đáp án, biểu điểm ( Hình thức kiểm tra: tự luận,Thời gian: 90’)
- HS: Lập dàn ý các đề văn số 7
III Phương pháp/ KT: tạo lập văn bản tự sự
1 Thời gian : 90’làm tại lớp
2 Hình thức: Tự luận
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ( Không kiểm tra)
3 Bài mới
Thiết lập ma trận đề
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Tổng
Văn bản
miêu tả
Nhận biết PTBĐ của đoạn văn
Xác định được cách tả người của nhà văn
Lập dàn ý
sơ lược.
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:0,5%
Số câu:1 Số
câu:1
Số điểm:0,5 Số
Số câu:3
Số điểm:3,0
Trang 2Tỉ lệ:0,5% Tỉ
lệ:20%
Tỉ lệ 30%
Tạo lập
văn bản
miêu tả
Tạo lập văn bản miêu tả:
miêu tả sáng tạo dựa vào một văn bản
đã học
Số câu:1
Số điểm:7,0
Tỉ lệ:70%
Số câu:1
Số điểm:7,0
Tỉ lệ 70%
Tổng
Số câu:1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ :5%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu:1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ:20%
Số câu:1
Số điểm:7,0
Tỉ lệ: 70%
Số câu:4
Số điểm:10
Tỉ lệ : 100%
Biên soạn câu hỏi theo ma trận
I, Đề bài
Câu 1(2,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào, thăm thẳm và đường bệ đặt trên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.
( Cô Tô- Nguyễn Tuân)
1 Đoạn văn trên tả cảnh gì?
2 Ghi ra những chi tiết và hình ảnh tiêu biểu tác giả đã lựa chọn để miêu tả
3 Đoạn văn miêu tả hay và độc đáo nhờ tác giả đã sử dụng liên tưởng, tưởng tượng bằng cách nào?
4 Đặt một câu văn tả cảnh bình minh có sử dụng yếu tố liên tưởng, tưởng tượng
Câu 2 (8,0 điểm): Em hãy tả lại khu vườn nhà em trong một buổi sáng đẹp trời
1, Lập dàn ý cho đề bài trên (2,0đ)
2, Viết thành bài văn hoàn chỉnh (6,0đ)
II, Đáp án - biểu điểm:
Câu 1
(2điểm)
1 Đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô
2 Những chi tiết và hình ảnh tiêu biểu tác giả đã lựa chọn
để miêu tả:
- Chân trời, ngấn bể
0,5 đ 0,5 đ
Trang 3- Mặt trời.
- Mặt biển
3 Đoạn văn miêu tả hay và độc đáo nhờ tác giả đã sử dụng liên tưởng, tưởng tượng bằng cách sử dụng phép so sánh, ẩn dụ
4 Viết đúng hình thức câu văn
Câu văn miêu tả cảnh bình minh sử dụng biện pháp tu từ
so sánh, nhân hóa VD: Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô như một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp
0,5đ 0,5đ
Câu 2
(2điểm)
a MB: Giới thiệu chung về khu vườn trong buổi sáng đẹp
trời
0,5điểm
b TB: Biết lựa chọn trình tự miêu tả - vị trí quan sát
- Tả bao quát cảnh khu vườn (vị trí, diện tích, cảnh vật xung quanh như mặt trời, mây, gió )
- Tả chi tiết khu vườn:
+ Vẻ đẹp của cây cối trong vườn ( hoa, lá, cành, màu
sắc, hương thơm…) cùng với quang cảnh không gian gió,nắng, mây, không khí
+ Tả vẻ đẹp của các loài vật: chim, ong, bướm…( tiếng
hót, động tác, màu sắc…)
1điểm
c Kết bài: bày tỏ suy nghĩ và thể hiện tình cảm với thiên
nhiên, quê hương đất nước
0,5điểm
* Mức tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý được 2,0 điểm.
* Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý
nào thì tính điểm ý đó.( 0,5 điểm)
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác cả các ý trên về các
phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Câu 3
(6
điểm)
1.1.Yêu cầu chung:
1) Bài văn miêu tả có sự sáng tạo trong quan sát, sắp xếp trình tự
hợp lí, đạt hiệu quả nghệ thuật
2) thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho câu,
sử dụng đa dạng kiểu câu
3) Biết sử dụng từ ngữ chọn lọc, sử dụng có hiệu quả phép tu từ
qua so sánh, liên tưởng, tưởng tượng
4) bài mang dấu ấn cá nhân, có văn phong
1.2.Yêu cầu cụ thể
a Hình thức trình bày: bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài,
kết bài
0,25
b Cách lập luận: Xác định đúng nội dung của đề bài: miêu tả
khu vườn vào sáng sớm
0,25
c Phần nội dung:
1.MB: Giới thiệu chung về khu vườn trong buổi sáng đẹp trời.
- Mức tối đa: HS biết cách giới thiệu đối tượng miêu tả hay/ tạo
0,5điểm
Trang 4ấn tượng/ có sự sáng tạo
- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết cách giới thiệu nhưng chưa
hay/ còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ
- Không đạt: lạc đề/ MB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về đối
tượng miêu tả, hoặc không có MB
TB: 4,0 điểm
Biết lựa chọn trình tự miêu tả - vị trí quan sát
- Tả bao quát cảnh khu vườn (vị trí, diện tích, cảnh vật xung
quanh như mặt trời, mây, gió )
- Tả chi tiết khu vườn:
+ Vẻ đẹp của cây cối trong vườn ( hoa, lá, cành, màu sắc, hương
thơm…) cùng với quang cảnh không gian gió,nắng, mây, không
khí
+ Tả vẻ đẹp của các loài vật: chim, ong, bướm…( tiếng hót, động
tác, màu sắc…)
Mức tối đa ( 2,0đ) : HS sử dụng quan sát, tưởng tượng, so sánh
để miêu tả được vẻ đẹp về vẻ đẹp của cây cối, của các loài vật:
chim, ong, bướm hay/ thuyết phục
Mức chưa tối đa : HS sử dụng quan sát, tưởng tượng, so sánh để
miêu tả được về vẻ đẹp của cây cối , vẻ đẹp của các loài vật:
chim, ong, bướm chưa hay GV linh hoạt để chấm điểm mức
chưa tối đa cho HS
Không đạt: lạc đề/ nội dung miêu tả không đúng yêu cầu của đề bài
hay không làm
4,0đ
c
KB: 0,5đ : bày tỏ suy nghĩ và thể hiện tình cảm với thiên nhiên,
quê hương đất nước
- Mức tối đa: HS biết cách KB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo
- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết KB đạt yêu cầu / còn mắc
lỗi về diễn đạt, dùng từ
- Không đạt: lạc đề/ KB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội
dung miêu tả, hoặc không có KB
0,5điểm
d Tính sáng tạo: Có sự sáng tạo của cá nhân trong bài viết
0,25
e Chính tả, ngữ pháp: Không mắc lỗi chính tả Diễn đạt trong
sáng, mạch lạc
0,25
- Nhắc HS còn 5’ trước khi thu bài
- HS xem lại bài, sửa chữa những lỗi sai
- Nhắc nhở HS thái độ làm bài
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
4 Củng cố (2’)
Trang 5GV thu bài, nhận xét giờ làm bài.
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Ôn lại các kiến thức TLV đã học
- Chuẩn bị bài: “Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ”: Trả lời các câu hỏi sau
Trang 6Ngày soạn: 21/5/2020 Tiết 109
Tiếng Việt
CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu thế nào là câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
- Các loại lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ
- Cách chữa các lỗi trên
2 Kĩ năng
- Tự phát hiện ra các câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
- Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ
- Chữa các lỗi trên, đảm bảo phù hợp với ý định diễn đạt của người nói
- KNS: giao tiếp/ lắng nghe; tự tin sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ
3 Thái độ
- Có ý thức nói, viết câu đúng
- Ý thức tích cực chữa các lỗi trên
4.Phát triển năng lực
rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo,
internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức,
ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn
đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ
- HS: soạn bài ở nhà theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, nhóm,thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức 1’
6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ "là"? Đặc điểm, cấu tạo? Cho VD?
1 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
GV giới thiệu bài
Hoạt động 2 – 8’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh chữa câu thiếu CN
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát
I Câu thiếu chủ ngữ
Trang 7- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
*GV treo bảng phụ -> HS đọc
?) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trên?
Câu a) thiếu chủ ngữ (không biết ai "cho thấy")
Câu b) Qua truyện em/thấy Dế Mèn
?) Nếu trong giao tiếp ta dùng những kiểu câu thiếu chủ ngữ
hay vị ngữ, thì người nghe có hiểu đựơc mục đích thông báo
không? - Không
*GV: Trong những hoàn cảnh sử dụng cụ thể ta có thể dùng
câu đặc biệt (không phân định thành phần) hoặc câu rút gọn
-> GV lấy VD minh họa
?) Hãy chữa lại câu a cho đúng?
- tác giả(Tô Hoài) cho em thấy
- Truyện Dế Mèn /cho em thấy
- Qua truyện em/thấy Dế Mèn
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
- Là câu dùng thiếu chủ ngữ
- Cách sửa:
+ Thêm chủ ngữ + Biến trạng ngữ thành chủ ngữ
+ Biến vị ngữ thành
1 cụm C - V
Hoạt động 3 – 8’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh chữa câu thiếu VN
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
* GV treo bảng phụ -> HS đọc
?) Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trên?
a) Câu đủ CN - VN
b) Mới chỉ là cụm DT (thành tố chính: "hình ảnh")
-> câu thiếu VN
-> câu b, c thiếu VN
?) Hãy thủ chữa câu b, c cho đủ C - V
b) Hình ảnh đã để lại trong em niềm khâm phục
c) thêm VN
- Em rất thích hình ảnh TG -> biến cụm DT đã cho thành
một bộ phận của cụm C - V
c) Thêm VN: Bạn Lan, người là bạn thân của tôi
- Biến câu sai thành 1 cụm C - V
* Bạn Lan là người 6A
- Biến thành một bộ phận của câu
Tôi/rất quý bạn Lan, người 6A
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
II Câu thiếu vị ngữ
- Là câu dùng thiếu
vị ngữ
- Cách sửa:
+ Thêm vị ngữ + Biến cụm từ đã cho thành 1 cụm C -V
+ Biến cụm từ đã cho thành một bộ phận của vị ngữ
Hoạt động 4 – 17’
- Mục tiêu: học sinh tìm hiểu câu thiếu CN, VN, sai quan
hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần trong câu
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thuyết trình
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
I Câu thiếu cả CN lẫn VN:
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* VD/SGK
Trang 8? Những thành phần nào được coi là thành phần chính
của câu? Vì sao chúng được coi là thành phần chính?
CN và VN: vì chúng bắt buộc phải có mặt trong câu khi câu
không đặt trong ngữ cảnh giao tiếp, giúp câu có cấu tạo hoàn
chỉnh và diến đạt được một ý trọn vẹn
? CN và VN trong câu phải có quan hệ ra sao về mặt ý
nghĩa?
Mối quan hệ giữa CN và VN trong câu phải phù hợp
Học sinh đọc ví dụ (SKG t141)
? Xác định 2 thành phần chính của a và b?
- Cả 2 câu đếu không có CN, VN
? Thành phần có mặt trong câu là gì?
- Cả 2 câu đều chỉ có trạng ngữ
? Cách chữa lỗi.
a, Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi thấy lồng mình bồi hồi
lạ
b, Bằng khối óc…sáu tháng, công nhân nhà máy đã hoàn
thành kế hoạch đề ra
? Em rút ra điều cần chú ý gì qua ngữ liệu trên?
- Đặt câu hỏi để tìm CN,VN
- Nếu thiếu CN,VN: Bổ sung cho câu 2 thành phần trên
Học sinh đọc
? Xác định CN, VN trong câu.
Phần in đậm trong câu nói về ai?
Dượng Hương Thư
? Viết như vậy ta sẽ hiểu như thế nào?
- Hiểu lầm phần in đậm miêu tả hoạt động của CN (ta)
trong câu
-> Câu sai về nghĩa
? Em hãy nêu cách chữa câu trên?
Ta thấy DHT, hai hàm răng căn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp
mắt nảy lửa, ghì chặt ngọn sào giống như hiệp sĩ của Trường
Sơn oai linh hùng vĩ
? Em hãy khái quát về cách chữa lỗi về quan hệ ngữ nghĩa
giữa chủ ngữ và vị ngữ ?
- Điều chỉnh, sắp xếp lại các thành phần câu để diễn đạt các
quan hệ ngữ nghĩa đúng với mục đích giao tiếp
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
Câu a: Chỉ có TN Câu b: Có 2 TN
-> 2 câu a,b đều thiếu CN, VN
2 Ghi nhớ 1/SGK
II Câu sai về quan
hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần trong câu
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* VD/ SGK
- Câu sai về nghĩa
2 Ghi nhớ 2/SGK
4 Củng cố: 2’
? Khái quát nội dung tiết học
HS phát biểu, bổ sung
GV khái quát về lỗi các câu thiếu CN, VN – 1’
5 Hướng dẫn về nhà -3’
- Học bài, làm bài tập 3(116)
Trang 9- Chuẩn bị: Viết đơn ( nghiên cứu mục I,II,III – trả lời các câu hỏi SGK từ đó rút ra
kết luận: khi nào viết đơn, viết đơn để làm gì, hình thức của một lá đơn Nội dung của lá đơn Sưu tầm các lá đơn trong cuộc sống.)
Trang 10Ngày soạn: 21/5/2020 Tiết 110
Tiếng Việt
VIẾT ĐƠN
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu các tình huống cần viết đơn: khi nào viết đơn, viết đơn
để làm gì
2 Kĩ năng:
- Biết cách viết đơn đúng qui cách, nhận ra và sửa những sai xót thường gặp khi viết đơn
- GD KNS: Biết sử dụng đơn phù hợp mục đích, hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp.
3 Thái độ: ham thích học bộ môn
- GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có
trách nhiệm với bản thân => TRÁCH NHIỆM TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập văn bản; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: Mẫu đơn các loại, SGK, giáo án, máy chiếu
- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, nhóm, thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức 1’
6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
* GV Giới thiệu bài
Hoạt động 2 – 5’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình huống
viết đơn
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
* Yêu cầu 1:Cho học sinh đọc 4 VD
I Khi nào cần viết đơn?
- Khi đề đạt nguyện vọng với một người hay tổ chức có quyền giải quyết