Phôi thai học & Giải phẫu họcGiải phẫu học: tt Ruột thừa được treo vào manh tràng và hồi tràng bằng mạc treo ruột thừa nối tiếp với phần cuối của mạc treo ruột non.. Động mạch ruột thừa
Trang 1VIÊM RUỘT THỪA CẤP
(Acute Appendicitis)
Phan Huỳnh Tiến Đạt
Y2009B
Trang 2Tần suất xuất hiện VRT trong đời là 7%
Việc chẩn đoán viêm ruột thừa đôi khi cũng rất khó khăn.
Ruột thừa khi bị viêm cấp tính thường vỡ mủ sau 24 giờ.
Trang 3Phôi thai học & Giải phẫu học
Trang 4Phôi thai học & Giải phẫu học
Đầu ruột thừa có thể nằm ở các vị trí khác nhau:
- Sau manh tràng trong phúc mạc (65%)
- Chậu hông (30%)
- Sau phúc mạc (2%)
- Trước hồi tràng (1%)
- Sau hồi tràng (0,4%)
Trang 5Giải phẫu vị trí của ruột thừa
Trang 6Phôi thai học & Giải phẫu học
Giải phẫu học: (tt)
Ruột thừa được treo vào manh tràng và hồi tràng bằng mạc treo ruột thừa nối tiếp với phần cuối của mạc treo ruột non.
Động mạch ruột thừa chạy trong bờ tự do của mạc treo ruột thừa và là một nhánh của động mạch hồi – đại tràng.
Trang 72 Viêm ruột thừa nung mủ:
Ruột thừa sưng nề
Thanh mạc sung huyết nhiều
Có giả mạc bao quanh
Niêm mạc sưng đỏ
Chứa mủ bên trong
Trang 8Giải phẫu bệnh (tt)
3 Viêm ruột thừa hoại tử:
Chỗ hoại tử đỏ sẫm hoặc tím đen
Mạc treo ruột thừa phù nề
Trang 9Dị vật (hạt trái cây, giun, …) (4%)
Sự chít hẹp (K, lao ruột thừa, manh tràng) (1%)
Trang 10Sinh lý bệnh (tt)
Sự tắc nghẽn lòng RT gây ra sự tăng sinh của vi khuẩn, tăng tiết dịch nhầy trong lòng, làm tăng áp lực trong lòng
RT ứ huyết, phù nề niêm mạc
Bệnh nhân có cảm giác đau tạng ở quanh rốn hay thượng vị.
Sự bài tiết ngày càng tăng gây tắc tĩnh mạch và bạch huyết
thiếu máu cục bộ niêm mạc hoại tử và thủng
Quá trình viêm tiếp tục tiến triển lan đến lá phúc mạc tạng
Cơn đau khu trú đến hố chậu phải.
Trang 11Vi khuẩn học
Vi khuẩn gây bệnh bao gồm cả vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí.
Cấy khuẩn dịch quanh ruột thừa trong trường hợp ruột thừa đã vỡ mủ thường cho kết quả dương tính Những trường hợp chưa vỡ mủ thường cho kết quả âm tính.
Trang 12Triệu chứng cơ năngĐau bụng
Khởi đầu ngay ở hố chậu phải Cơn đau có thể khởi đầu ở quanh rốn hay thượng vị, và thường sau khoảng 6-8 giờ
sẽ khu trú xuống hố chậu phải.
Đau âm ỉ liên tục.
Rối loạn tiêu hóa:
Chán ăn (74-78%)
Buồn nôn và nôn (61-92%)
Tiêu lỏng và táo bón (18%): tiêu lỏng là triệu chứng của VRT thể nhiễm độc hay VRT thể tiểu khung nằm cạnh gây kích thích đại tràng chậu hông, thường gặp ở trẻ em.
Trang 13Triệu chứng cơ năng (tt)
Triệu chứng của hệ niệu – sinh dục
Tiểu lắt nhắt, tiểu máu vi thể hay tiểu đục : do ruột thừa nằm gần bàng quang hay niệu quản
Viêm bàng quang : ruột thừa viêm nằm ở vùng chậu
Viêm tinh hoàn : thường gặp ở trẻ em nam, do mủ trong VRT chảy theo ống phúc tinh mạc xuống bìu.
Trang 14- Lanz : điểm nối 1/3 phải và 1/3 giữa đường liên gai chậu trước trên.
- Clado : giao điểm bờ ngoài cơ thẳng bụng và đường liên gai chậu trước trên
- Điểm trên mào chậu : khi ruột thừa nằm sau manh tràng
Trang 15Dấu hiệu cơ bịt : gặp trong ruột thừa viêm nằm sát cơ bịt trong.
Dấu hiệu Dunphy : ho gây đau nhiều ở hố chậu phải, chứng tỏ có tình trạng viêm phúc mạc khu trú.
Thăm âm đạo hay trực tràng : động tác bắt buộc khi nghi ngờ VRT thể tiểu khung, bênh nhân thấy đau ở phía trước cùng đồ phải.
Trang 16Triệu chứng toàn thân
Trang 17Viêm ruột thừa trong thai kỳ
Trang 19Cận lâm sàng (tt)Siêu âm: có độ nhạy 85% và độ đặc hiệu 90% trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp Siêu âm cũng có thể giúp loại trừ một số bệnh lý phụ khoa như áp-xe vòi trứng-buồng trứng, xoắn buồng trứng có triệu chứng giống VRT
Một số dấu hiệu VRT cấp trên siêu âm:
Dấu ngón tay, dấu hình bia
Đường kính ruột thừa >6mm
Thành ruột thừa dày >3mm
Có dịch quanh ruột thừa
Sỏi phân
Hạch bạch huyết phì đại
Trang 20Hình ảnh RT bình thường
và RT viêm trên siêu âm
Ruột thừa viêm
Ruột thừa viêm
Trang 21Cận lâm sàng (tt)X-quang: chỉ có thể phát hiện sỏi calci làm tắc nghẽn ruột thừa ở 10-15% bệnh nhân viêm ruột thừa cấp.
CT Scan: đắt tiền, có độ nhạy 90% và độ đặc hiệu 80-90% trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp Việc chỉ định CT ngày càng nhiều làm giảm tỉ lệ mổ ra ruột thừa bình thường Theo một phân tích trên 75.000 BN năm 1999-2000 thì có 6% BN nam và 13,4% BN nữ mổ ra thấy ruột thừa bình thường.
Nội soi khoang bụng chẩn đoán: là thủ thuật được sử dụng đầu tiên trên những trường hợp khó, nghi ngờ, nhất là ở BN
nữ đang trong độ tuổi hoạt động tình dục sau khi siêu âm
và CT không giúp được gì cho chẩn đoán.
Trang 22Hình ảnh ruột thừa viêm trên CT Scan
Trang 23X-quang bụng đứng: Sỏi ruột thừa
Trang 24Chẩn đoán phân biệt
Thủng dạ dày tá tràng: dịch vị qua lỗ thủng chảy theo rãnh đại tràng P, đọng ở hố chậu P gây viêm, làm BN đau hố chậu P.
Thai ngoài tử cung ở tai vòi bên phải:
Đã vỡ: dấu hiệu xuất huyết nội, siêu âm nghi có túi thai.
Chưa vỡ: đau âm ỉ HC P, không sốt, cần làm công thức máu mỗi 3 giờ để so sánh diễn tiến.
Thủng hồi tràng do thương hàn hay lao: triệu chứng thường kéo dài 2-3 tuần, hội chứng nhiễm trùng tiêu hóa dưới, tổng trạng suy kiệt Chụp phim phổi thấy lao kê.
Viêm túi thừa Meckel: thường chỉ thấy khi mổ thấy ruột thừa bình thường.
Nang buồng trứng phải xoắn: đau đột ngột ở HC P, có thể sờ thấy một khối ở HC P, siêu âm chẩn đoán rất cần thiết.
Trang 25Chẩn đoán phân biệt (tt)
Cơn đau quặn thận phải: đau quặn từng cơn, hỏi kỹ bệnh sử thấy đau nhiều lần, CTM BC không tăng hoặc tăng nhẹ khi có nhiễm trùng tiểu, tổng phân tích nước tiểu thường thấy hồng cầu, XQ thấy sỏi cản quang, SA thấy NQ phải dãn nhẹ, thận ứ nước.
Viêm phần phụ bên phải: thường đau 2 bên hố chậu, bên phải đau nhiều hơn, có huyết trắng, CTM BC tăng cao, đáp ứng với điều trị kháng sinh.
Viêm manh tràng: đau nhiều tháng, rối loạn tiêu hóa, khám thấy đau HC P, đau lan dọc khung đại tràng, CTM BC không tăng.
Trang 26Phác đồ chẩn đoán viêm ruột thừa
Trang 27Đám quánh ruột thừa: RT viêm được mạc nối lớn và các quai ruột đến bao bọc lại, hiện tượng viêm bớt dần và hết hẳn, tạo nên một VPM dính và khu trú BN bị VRT 5-7 ngày trước nhưng sau
đó bớt dần, đau giảm dần và hết đau, khám thấy một mảng tương đối cứng, ranh giới xung quanh không rõ, không di động,
ấn không đau hay đau nhẹ.
Trang 28Điều trị
Theo dõi trước phẫu thuật:
NaCl 0,9% truyền TM nếu BN có dấu hiệu mất nước và nhiễm trùng huyết.
Không ăn uống khi nghi ngờ VRT.
Không dùng thuốc giảm đau.
Thử beta-HCG nếu có nghi ngờ thai ngoài tử cung.
Kháng sinh cho những BN có nhiễm trùng huyết và trong giai đoạn tiền phẫu.
Khi có chẩn đoán xác định, phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp điều trị chính.
Phẫu thuật có thể là mổ hở hay mổ nội soi
Trang 29Phác đồ điều trị viêm ruột thừa
Trang 31Ưu điểm của phẫu thuật nội soi
Sau mổ BN ít đau hơn
Thời gian hồi phục nhanh hơn
Sẹo mổ nhỏ
Ít nhiễm trùng vết mổ hơn
Ít dính ruột sau mổ hơn
Trang 32Cắt ruột thừa mổ hở1/ Rạch da theo đường McBurney
Trang 332a/ Rạch cân cơ chéo bụng ngoài
2b-c/ Tách các sợi
cơ chéo bụng trong
và cơ ngang bụng
2d/ Kéo phúc mạc thành lên và cắt lá phúc mạc này
Trang 343/ Tìm manh tràng, lần theo các dải
cơ dọc của manh tràng để tìm
ruột thừa
Trang 354/ Kẹp cắt mạc treo RT,
buộc bằng chỉ tan 3-0.
Buộc gốc RT bằng chỉ tan 2-0, sau đó kẹp cắt gốc RT.
Trang 36Cắt ruột thừa nội soi
1/ Đặt các cổng trocar:
- Trocar 10 ở rốn, sau đó đưa camera vào quan sát
- Trocar 5 ở hố chậu trái
- Trocar 12 ờ trên xương mu
Trang 373
2a/ Đốt cầm máu mạc treo RT
2b/ Clip chặt mạc treo RT, cắt mạc treo RT
3/ Clip chặt gốc RT, cắt gốc RT
Trang 384a/ Lấy ruột thừa qua cổng trocar lớn nhất
4b/ Đối với RT viêm hoại tử hay đã vỡ mủ
phải được cho vào bao trước khi lấy ra ngoài
Chú ý: Lỗ trocar nào >=10 mm phải được khâu cân cơ cẩn thận trước khi kết thúc phẫu thuật để tránh thoát vị lỗ trocar
Trang 39Phác đồ điều trị Áp xe ruột thừa
Trang 40Điều trị Đám quánh ruột thừa
Đám quánh ruột thừa có thể bị áp-xe hóa hay bị viêm tái phát sau vài tháng hay vài năm
Không có chỉ định mổ cấp cứu
Mổ chương trình sau 4-12 tuần, lúc này RT hết viêm nhiễm, hiện tượng dính đã đỡ nhiều
Trang 41Biến chứng hậu phẫu
Trang 42Tiên lượng và dự phòng
Tiên lượng:
- VRT cấp được chẩn đoán sớm, mổ sớm thì tiên lượng rất tốt
Dự phòng:
- Tránh táo bón (để tránh hình thành sỏi phân)
- Điều trị tích cực các bệnh viêm nhiễm hầu họng, tiêu hóa (để tránh phì đại các nang bạch huyết ở thành RT)
Trang 43Tài liệu tham khảo
Sabiston Textbook of Surgery 18th
Schwartz's Principles of Surgery 8th
Bệnh học ngoại khoa tiêu hóa – ĐHYD TPHCMBệnh học ngoại khoa – ĐHYKPNT
Ngoại khoa lâm sàng – Bộ môn ngoại BVGĐ
Trang 44Thank you for your attention