Cận lâm sàngNội soi: Giúp chẩn đoán xác định và kết hợp sinh thiết tìm nguyên nhân Bình thường môn vị tròn đều, co bóp nhịp nhàng, đường kính dao động 1-2cm và đưa ống soi qua dể
Trang 1Hẹp Môn Vị
Tổ 09 Y2007B
Trang 2điển hình,nhưng khi có
thì thường ở giai đoạn
muộn
Trang 3II.Nguyên nhân
Có thể chia làm 2 nguyên nhân lành tính và ác tính
Năm 1970 nguyên nhân ác tính 10-39%, trong
những năm gần đây tăng lên 50-80%
Đứng đầu nguyên nhân lành tính là loét dạ dày tá tràng:ổ loét non và ổ loét xơ chay
Ác tính là K dạ dày
Trang 4viện Việt Đức hẹp do K dạ dày chiếm 19%
-Trần Thiện Trung tại ĐHYD chiếm 65%
Trang 7Triệu chứng
Đầy bụng,khó tiêu,
ợ hơi,ăn mau no
Trang 8Triệu chứng
Đau
Trang 9Triệu chứng
Nôn
Trang 10Triệu chứng
Tổng trạng: gầy sút,sụt cân,dấu mất nước,rối loạn điện giải
Trang 12Cận lâm sàng
Albumin giảm,Bun,Cre tặng
Ion đồ giảm: Cl,Na,Ka,Ca
Chụp X quang dạ dày cản quang:
Dạ dày dãn to
Hình 3 tầng
Thuốc không thoát qua
tá tràng
Phần hang vị hai bờ vẫn mềm mại(do loét) hay
có hình lõi táo (do ung thư hang vị)
Trang 16Cận lâm sàng
Chiếu X-quang:
-Hình ảnh tuyết rơi
-Sóng nhu động tăng nhanh và mạnh
trong giai đoạn tăng trương lực và ngược lại
* Lưu ý trước khi chụp phải khám kĩ bệnh nhân để loại trừ thủng tạng và tắc ruột
Trang 17Cận lâm sàng
Nội soi:
Giúp chẩn đoán xác định và kết hợp sinh thiết tìm
nguyên nhân
Bình thường môn vị tròn đều, co bóp nhịp nhàng,
đường kính dao động 1-2cm và đưa ống soi qua dể
dàng
Hẹp môn vị cấp tính do loét : môn vị viêm đỏ, phù nề
Hẹp môn vị mãn tính do loét: môn vị bị chít hẹp, không đưa ống soi qua được
Hẹp môn vị do ung thư: hang vị có khối chồi xùi làm bít hay hẹp môn vị
Trang 18Loét sùi lớn mặt sau hang vị, gây hẹp đường
xuống tá tràng
Trang 19Chẩn đoán phân biệt
Trong giai đoạn đầu: tắc ruột cao
Trong giai đoạn sau: liệt dạ dày,liệt dạ dày thường xảy ra trên bệnh nhân tiểu đường
Trang 21Điều trị
Hẹp môn vị cấp tính do phù nề môn vị trong loét dạ dày tá tràng có thể được điều trị nội khoa (đặt thông dạ dày, bồi hoàn nước và điện giải, thuốc kháng thụ thể H 2 ) sau
đó nong môn vị qua nội soi dạ dày.
Trang 23Điều trị Phẫu thuật:
Hẹp do loét:
1.Nối vị tràng:
Thể trạng bệnh nhân quá yếu
Bệnh nhân già hoặc có bệnh mạn tính kèm theo
Thương tổn quá lớn hoặc ổ loét nằm sâu có nguy cơ gây biến chứng phẫu thuật
15-20% có nguy cơ loét miệng nối
Trang 24Điều trị Phẫu thuật:
Hẹp do loét:
2.Cắt 2/3 dạ dày và nối dạ dày hổng tràng
Là phương pháp điều trị triệt căn
Đòi hỏi thể trạng tốt
Trình độ phẫu thuật viên và trang bị
Trang 25Điều trị Phẫu thuật:
Trang 26Điều trị Phẫu thuật:
Phẫu thuật triệt căn: Cắt phần dưới dạ dày
kèm nối vào mạc nối lớn,nạo vét các hạch tương ứng
Phẫu thuật làm sạch: Khi có xâm lấn vào cơ quan lân cận hoặc xa mà có thể cắt bỏ được
Trang 27Điều trị Phẫu thuật:
Hẹp do ung thư:
2.Nối vị tràng:
Chỉ giải quyết được hẹp
Khi ung thư đã lan quá rộng không thể lấy bỏ
Ung thư di căn xa không thể cắt
Thể trạng quá xấu không chịu được cuộc phẫu thuật
Trang 28Điều trị Phẫu thuật:
Hẹp do ung thư:
3.Mở thông hổng tràng nuôi ăn
Thương tổn xâm lấn lên quá cao cả 2 mặt trước sau
Bệnh nhân tử vong sau 1-2 tháng
4.Đặt stent qua chỗ hẹp môn vị:
Hẹp môn vị không thể mổ,cắt dạ dày hay nối vị tràng
Đơn giản,an toàn,hiệu quả,
Chi phí cao
Trang 292 Hội chứng ứ đọng dạ dày
Điều trị: thuốc làm tăng cường nhu động dạ dày
Metoclopramide và/hoặc erythromycin
Trang 30Biến chứng sau mổ
II.Biến chứng của cắt dạ dày
1-Hội chứng dumping:
Hội chứng dumping sớm: xuất hiện 10-30 phút sau
ăn, bao gồm các triệu chứng tiêu hoá (đầy tức
thượng vị, đau quặn bụng, nôn mữa, tiêu chảy)
và các triệu chứng vận mạch (mạch nhanh, đánh trống ngực, xanh tái, đổ mồ hôi, hoa mắt, mờ
Trang 31Biến chứng sau mổ
II.Biến chứng của cắt dạ dày
1-Hội chứng dumping:
Hội chứng dumping sớm: xuất hiện 10-30 phút sau
ăn, bao gồm các triệu chứng tiêu hoá (đầy tức
thượng vị, đau quặn bụng, nôn mữa, tiêu chảy)
và các triệu chứng vận mạch (mạch nhanh, đánh trống ngực, xanh tái, đổ mồ hôi, hoa mắt, mờ
Trang 32Điều trị:tránh ăn đường, giảm khẩu phần
carbonhydrate và hạn chế uống nước trong khi
ăn Sandostatin có thể được chỉ định nếu những thay đổi trong chế độ ăn uống không làm cải
thiện triệu chứng
Trang 33Biến chứng sau mổ
II.Biến chứng của cắt dạ dày
Thiếu máu: do thiếu sắt, vitamine B12 hay folate
Giảm hấp thu mỡ, dẫn đến tiêu phân mỡ và thiếu hụt các vitamin tan trong mỡ
Chứng rỗng xương do giảm hấp thu can-xi
Trang 34Bệnh Án Minh Họa
Trang 35Nghề nghiệp : Ở nhà (trước đây đi bộ đội)
Ngày giờ nhập viện: 8g20 ngày 3/10/2012
II LÝ DO NHẬP VIỆN:
đau bụng vùng trên rốn + nôn
Trang 36
Bệnh sử
Cách nhập viện 3 tháng, bệnh nhân đau âm ỉ, cảm giác nóng rát vùng trên rốn không lan mức độ vừa, thường lúc 8 giờ sáng và 2 giờ chiều, không liên quan bữa ăn, không tư thế giảm đau, đau kéo dài 15-20 phút thì tự hết Bệnh nhân tự mua thuốc uống (không rõ) thấy đau có giảm Trong thời gian này bệnh nhân ăn uống bình thường, không buồn nôn không nôn, thỉnh thoảng ợ hơi
Cách nhập viện 20 ngày, bệnh nhân đau quặn từng cơn vùng trên rốn không lan,mỗi cơn dài khoảng 10 phút trên nền
âm ỉ liên tục, trong cơn thấy nóng rát bụng và cổ kèm theo khối gò vùng thượng vị,không di động,bệnh nhân nôn ra thức ăn của nhiều ngày trước đó,sau nôn thì giảm đau,
Bệnh nhân đi khám bác sĩ tư, không rõ chẩn đoán, uống thuốc antacid thì đau có giảm
Trang 37Bệnh sử
Bệnh diễn tiến với số cơn đau và mức độ ngày càng tăng,
nôn khi đau và cả khi không đau,nôn ra dịch màu vàng
không lẫn máu,bệnh nhân đến khám bệnh viện Đồng Tháp thì được chẩn đoán là u dạ dày chuyển viện
Trong quá trình bệnh Bệnh nhân không sốt, sụt 16 kg, không vàng da vàng mắt, không hoa mắt chóng mặt,không hồi
hộp đánh trống ngực,tiêu tiểu bình thường
Tình trạng lúc nhập viện:Bệnh nhân tỉnh,mệt
Sinh hiệu M:78 lần/phút HA: 110/70mmHg NĐ: 37 o C Đặt sonde dạ dày bệnh nhân nôn ra thức ăn 7 ngày trước,rất
hôi
Trang 38Hút thuốc lá 1,5 gói/ngày hơn 40 năm
Thỉnh thoảng có uống rượu
2.Gia đình:
Chưa ghi nhận bất thường
Trang 39Mạch quay đều rõ.không khó thở
Da niêm nhạt,tay chân lạnh, không phù,không xuất huyết Dấu véo da (+)
Kết mạc mắt không vàng
Hạch ngoại biên không sờ chạm
Trang 40Khám Lâm Sàng
Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sao mạch, không tuần hoàn bàng hệ,
không u, không sẹo mổ cũ
Tim đều,không tiếng tim bất thường,phổi trongBụng lõm lòng thuyền,nhu động 6 lần/phút ấn
đau trên rốn,khối u khoảng 3x2 cm cứng kém di động,giới hạn không rõ,hơi đau
Gan lách không sờ chạm
Dấu óc ách (-)
Chạm thận (-), rung thận (-),
Trang 41TÓM TẮT BỆNH ÁN:
BN nam, 70 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng trên rốn + nôn Bệnh diễn tiến 3 tháng
TCCN:
Đau vùng trên rốn, quặn từng cơn trên nền âm ỉ
Nôn thức ăn cũ, sau nôn giảm đau.
Trang 42Chẩn đoán sơ bộ
Hẹp môn vị do K dạ dày biến chứng mất nước + thiếu máu
Trang 43Chẩn đoán phân biệt
Hẹp môn vị do loét dạ dày tá tràng biến chứng mất nước + thiếu máu
Tắc ruột cao
Trang 44Biện luận
Bệnh nhân nam lớn tuổi,có tiền căn hút thuốc lá uống rượu,có triệu chứng đau vùng thượng
vị,đau từng cơn,sau nôn giảm đau,khám thấy
bụng lõm lòng thuyền,sờ thấy khối u vùng
thượng vị,bệnh diễn tiến nhanh nên nghĩ nhiều đến hẹp môn vị do ung thư dạ dày
Tuy nhiên không thể loại trừ trường hợp u do
loét nên cần thêm các XN để chẩn đoán xác
định
Trang 45X ĐỀ NGHỊ CLS:
_ Chẩn đoán nguyên nhân: nội soi dạ dày tá tràng,
Xquang dạ dày cản quang, siêu âm bụng, định lượng men tụy (amylase máu, amylase niệu), CEA, CA 19.9
_ Chẩn đoán biến chứng: ion dồ, ure, creatinin máu,
protein toàn phần, albumin máu, công thức máu
_ Chẩn đoán giai đoạn: CT scan bụng có cản quang _ Xét nghiệm thường quy-tiền phẫu: Đông máu toàn
bộ, dường huyết lúc đói, tổng phân tích nước tiểu, Quang phổi thẳng, ECG, AST, ALT
Trang 46X-Công thức máu : WBC: 6,59k/UL Neu:70,4
Trang 47Sinh hóa máu:
Urea:13.8 AST: 13u/l Glucose 11.9 ALT:12u/l Protein tp:65g/l
Albumin:40g/l
Trang 49Dạ dày ứ đọng Hang vị sùi loét to, đáy rộng sâu co kéo nghi ác
tính Môn vị hẹp nhiều Cảm nghĩ Hẹp môn vị do K => GPB:
Carcinom tuyến biệt hóa cao
CT-Scan:
Vùng hang vị có tổn thương thành dày,không đều tạo thành thương tổn với đậm độ phản quang hơi cao không đồng nhất,tổn thương bắt nhanh và không đều phản quang khi bơm thuốc,kích thước : 27x27x44mm
Không hạch
Các tạng khác bình thường