Giám Đốc : là người trợ giúp cho Tổng Giám Đốc trong công tác điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ cụ thể do TổngGiám Đốc phân công, Giám Đốc có quyền tổ chức
Trang 1TRƯỜNG TC CÔNG NGHỆ TIN HỌC – VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI
KHOA DU LỊCH – KẾ TOÁN
“Công Ty TNHH Gạch Men BÁCH THÀNH ”
GVHD : Thầy NguyễnVăn Hải SVTH : Trần Minh Tâm
LỚP : K9KE01 MSSV : KE24090126 Khóa : 2008 – 2010
TP.BIÊN HÒA – THÁNG 06/2010
Trang 2CHƯƠNG I:
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ
CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP.
I.TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH:
1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
a Vài nét sơ lược
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Gạch Men Bách Thành
- Tên viết tắt : CTy TNHH Gạch Men Bách Thành
- Hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư số 472023000193, ngày24/06/2003
- Hợp đồng chuyển nhượng: số 01-06/HĐCN-HL, ngày 11/06/2007
Trang 3- Vốn điều lệ của công ty là: 56.175.000.000 VND (năm mươi sáu tỷ mộttrăm bảy mươi lăm triệu đồng ) tương đương 3.500.000 USD(ba triệu nămtrăm đô la Mỹ).
- Lĩnh vực kinh doanh của công ty : sản xuất, thương mại
- Ngành nghề kinh doanh của công ty : sản xuất gạch men nền và gạch mentường;Thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Địa chỉ trụ sở chính của công ty : Đường số 03, KCN Nhơn Trạch 1-NhơnTrạch- Đồng Nai
- Điện thoại : 0613.560807
- Fax : 0613.560105
b Quá trình thành lập và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành trước đây là Công ty TNHHGạch Men Hung Lee thuộc chủ sở hữu của công ty Juliet International Ngày11/06/2007, Công ty Juliet International đã chuyển nhượng Công ty TNHHGạch Men Hung Lee cho Công ty TNHH Gia Phú Hội Sau đó, Công tyTNHH Gạch Men Hung Lee đổi tên thành Công ty TNHH Gạch Men BáchThành Công ty Gạch Men Bách Thành bắt đầu đi vào hoạt động và sản xuấttháng 01/2008
Sau khi thành lập Công ty đã đi vào hoạt động ngành nghề chính làsản xuất và kinh doanh các loại gạch men lát nền, gạch men ốp tường Lúcmới thành lập Công ty đã gặp không ít khó khăn về vốn, tư liệu sản xuất vàcon người nhưng dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám Đốc và đội ngũnhân viên giỏi nên đã từng bước sản xuất và cho ra đời các mặt hàng gạchmen chất lượng cao, giá cả cạnh tranh Sau một thời gian ngắn Công ty đãtìm kiếm được nhiều khách hàng lớn trong và ngoài nước với số lượng đơnđặt hàng ngày càng tăng cao, sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức cũngtừng bước đi vào ổn định
2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
- Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học về sản xuất gạch men
Trang 4- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật về gạchmen.
- Hợp tác trao đổi khoa học kỹ thuật về gạch men với các tổ chức hữu hạntrong và ngoài nước
- Tuân thủ chính sách và chế độ quản lý kinh tế của Nhà Nước Tổ chức hạchtoán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo toàn và phát triểnnguồn vốn Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước
- Chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần và tạo điều kiện làm việc chocán bộ công nhân viên (CBCNV), đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng cán bộ dộingũ CBCNV có nghiệp vụ tay nghề cao Đồng thời Công ty tạo điều kiệncho CBCNV học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triểncủa Công ty trong từng giai đoạn
- Vốn điều lệ : 56.175.000.000 VNĐ tương đương 3.500.000 USD
- Nhân viên công ty hiện nay có khoảng 400 nhân viên, bao gồm cả côngnhân sản xuất của phân xưởng
Phân tích kết cấu và sự biến động tài sản:
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN
Trang 5CHỈ TIÊU
TỔNG TÀI SẢN 141,354,129,445 100,00% 170,199,144,260 100,00% 28,845,014,815 20,41% A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 78,919,228,636 55.83% 107,397,890,440 63.10% 28,478,661,804 36.09%
1.Tiền 1,209,723,010 0.86% 1,382,199,380 0.81% 172,476,370 14.26%
1.Phải thu khách hàng 7,626,482,642 5.40% 51,757,023,799 30.41% 44,130,541,157 578.65% 2.Trả trước cho người bán 1,515,899,354 1.07% 2,317,606,736 1.36% 801,707,382 52.89% 3.Các khoản phải thu khác 3,031,006,982 2.14% 3,035,505,342 1.78% 4,498,360 0.15%
1.Hàng tồn kho 61,368,099,612 43.78% 44,678,129,080 26.25% (17,209,970,532) -27.81%
1.Chi phí trả trước ngắn hạn 400,586,085 0.28% 335,185,445 0.20% (65,400,640) -16.33% 2.Thuế GTGT được khấu trừ 315,431,166 0.22% 518,986,121 0.30% 203,554,955 64.53% 3.Thuế và các khoản khác phải thu 124,959,398 0.07% % 4.Tài sản ngắn hạn khác 2,931,999,785 2 07% 3,248,295,139 1.91% 316,295,354 10%.79
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 62,434,900,809 44.17% 62,801,253,820 36.90% 366,353,011 0.59%
1.Tài sản cố định hữu hình 36,763,467,859 26.01% 48,049,186,539 28.23% 11,285,718,680 30.70% -Nguyên giá 67,857,646,695 48.01% 87,409,823,545 51.36% 19,552,176,850 28.81% -giá trị hao mòn luỹ kế (31,094,178,836) -22.00% (39,360,637,006) -23.13% (8,266,458,170) 26.59% 2.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 11,167,531,172 7.90% 1,110,666,322 0.65% (10,056,864,850) -90.05%
1.chi phí trả trước dài hạn 14,447,301,778 10.22% 13,584,800,959 7.98% (862,500,819) -5.95% 2.Tài sản dài hạn khác 56,600,000 0.04% 56,600,000 0.03% 0 0.00%
20,41% so với năm 2008 Điều này cho thấy qui mô hoạt động của công tytăng so với năm 2008 Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do:
- Tài sản ngắn hạn tăng 28,478,661,804 tăng 36,09% so với năm 2008 chủyếu do các khoản phải thu của khách hàng tăng 44,130,541,157 với tỷ lệ578,65% Năm 2009, Công ty có nhiều đại lý với nhiều hơn các đơn đặthàng, do chính sách bán trả chậm của Công ty làm cho các khoản phải thutăng rất cao Ngoài ra, các khoản trả trước cũng tăng đến 52.8% Qua sốliệu này cho thấy Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn
- Năm 20009, Công ty không đầu tư xây dựng nhà xưởng nên nhìn chungtài sản cố định không biến động nhiều và không ảnh hưởng nhiều đến sựthay đổi tổng tài sản của Công ty
- Về mặt kết cấu, tài sản của Công ty cũng có nhiều biến động So với năm2008,Tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản tăng lên, còn tài sảndài hạn thì ngược lại
- Tiền và các khoản tương đương tiền không biến động nhiều so với năm
2009 Trong khi đó, các khoản phải thu lại có sự biến động mạnh Năm
2008, phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng 5.4%, đến năm 2009 tăng lên30.41%, đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ trọng tài sản ngắn hạntăng lên
Trang 6- Hàng tồn kho năm 2009 giảm so với năm 2008 là 27.81% Về mặt kếtcấu, hàng tồn kho năm 2008 chiếm tỷ trọng 43.78%, đến năm 2009 giảmcòn 26.25% tức là đã giảm 17.53% Nguyên nhân hàng tồn kho giảm doCông ty chủ động hơn về mặt sản xuất, cách thức quản lý hàng tồn khođược cải thiện Mặt khác, hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là nguyênvật liệu và phụ tùng thay thế, cho nên việc giảm hàng tồn kho mà vẩnđảm bảo cho quá trìnhsản xuất là dấu hiệu tích cực, giúp Công ty giảm chiphí lưu kho và tăng khả năng sử dụng vốn Tuy nhiên, không phải lúc nàogiảm hàng tồn kho cũng tốt mà còn phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thểđể xác định mức tồn kho hợp lý.
- Tỷ trọng tài sản dài hạn giảm chủ yếu do tỷ trọng chi phí xây dựng dởdang giảm Điều này cũng là điều tất nhiên vì năm 2009 không có cáckhoản chi phí xây dựng thêm phân xưởng và nhà cửa như năm 2008
- Tóm lại, qua phân tích biến động và kết cấu tài sản, sự thay đổi lớn nhấtảnh hưởng đến sự biến động của Công ty chính là các khoản phải thukhách hàng của Công ty
Công ty cần phải xem xét lại khoản này bởi bị khách hàng chiếm dụng vốnnhiều như vậy là điều không tốt và có thể mang lại nhiều rủi ro cho Công ty
(Nguồn từ phòng kế toán tài chính)
5.Quy trình công nghệ sản xuất gạch men tại công ty:
a Chuẩn bị bột xương:
Nguyên liệu thô bao gồm đất sét và tràng thạch, được mua về nhàmáy theo kế hoạch sản xuất và đưa vào kho dự trữ theo từng loại riêng biệttrên cơ sở yêu cầu đơn phối liệu Sau đó, các nguyên liệu được cân địnhlượng theo từng chủng loại, nạp vào phiễu định lượng và dược chuyển vàomáy nghiền bi bằng hệ thống băng tải phân phối Tại đây các nguyên liệuđược nghiền mịn, trộn lẫn nhau và được trộn với nước sao cho tạo thànhmột hỗn hợp hồ có độ ẩm khoản 36% ẩm độ Rồi hỗn hợp hồ này được xảvào bể chứa có máy khuấy Từ bể khuấy, hồ được làm đồng nhất, qua cáccông đoạn sàng lọc rung, lọc sắt từ rồi được bơm cấp vào lò sấy phun Hồsau khi sấy phun sẽ đạt được dạng bột có độ ẩm khoảng 6% ẩm độ, đượcbăng tải và gầu nâng đưa vào dự trữ trong các SiLo chứa
b Ép và sấy gạch:
Ở công đoạn này, bột ép được tháo ra khỏi silo tự động, đưa qua băngtải và gầu nâng, chuyển vào phiễu của máy ép và cấp theo khuôn ép Máyép với lực ép tối đa 2.500 tấn, hoạt động theo chương trình đã được cài sẵn.Gạch sau khi ép được đưa ra khỏi khuôn, rồi thổi sạch bụi và được chuyểnvào lò sấy đứng.( trước khi đưa vào sấy thì gạch được gọi là gạch mộc) Ở
Trang 7lò sấy đứng, gạch được sấy trung bình khoảng 75 phút với nhiệt độ tối đa là
250oC
c Tráng Men:
Men đã được gia công sẵn và dự trữ trong bể cấp cho phân xưởngtráng men Khi gạch sau khi được sấy đứng xong, gạch được theo băngchuyền dần đưa thẳng vào dây chuyền tráng men, làm sạch, phun ẩm rồiphủ men và in hoa văn trang trí bằng các thiết bị chuyên dùng
d Nung gạch đã tráng men:
Gạch sau khi đã tráng men trang trí được đưa qua máy xếp tải đượcxếp lên các xe lưu chứa Sau đó được vận chuyển đến máy dỡ tải và cungcấp vào lò nung thanh lăn Tại đây, lò nung thanh lăn, gạch được nung ởnhiệt độ từ 1150oC – 1180oC
e Phân loại và đóng gói sản phẩm:
Gạch sau khi nung, qua đường thanh lăn được đưa vào băng chuyềnphân loại tự động, xếp chồng và được đóng gói hộp các tông, dán keo, innhãn, bọc nilon và xếp lên xe nâng hàng đưa vào kho thành phẩm
Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ tại công ty:
6 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
a Sơ đồ.
Chuẩn bị Bột Xương
Ép và Sấy gạch
Tráng Men
Phân Loại và đóng gói
Nghiền, khuấy với nước tạo thành Hồ (6% A o )
Lực ép 2500 tấn Nhiệt độ 250 o C
Phòng KHVT
Phòng sản xuất
Phòng sản xuất
Phòng KD
Phòng KD
Phòng QLTB
Phòng QLTB
Phòng Thiết Kế
Phòng Thiết Kế
Phòng NLSP
Phòng NLSP
Phòng Bảo trì chuyền TMIL
Phòng Bảo trì chuyền TMIL
nghiệmThí
nghiệm
Công nghệ
Công nghệ
Chú Thích các chữ viết tắt:
HCNS: Hành Chánh Nhân Sự.
KTTC: kế Toán Tài Chính
KHVT: Kế hoạch Vật tư
KD: kinh doanh
QLTB: Quản lý thiết bị
Trang 8b Cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 9 Tổng Giám Đốc : Là người đứng đầu Công ty, là người có quyền hạn đềbạt, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng và kỷ luật cán bộ nhân viên trongCông ty Chịu trách nhiệm chung, trực tiếp điều hành hoạt động của Công
ty và các chi nhánh dựa trên kết quả báo cáo theo ngày, theo kỳ và chủđộng kiểm tra hoạt động thương mại thực tế để có các nhận định quản trịchính xác Ngoài ra, Tổng Giám Đốc còn là người trực tiếp giao dịch, đàmphán và ký kết các hợp đồng với các khách hàng và nhà cung cấp trong vàngoài nước
Giám Đốc : là người trợ giúp cho Tổng Giám Đốc trong công tác điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ cụ thể do TổngGiám Đốc phân công, Giám Đốc có quyền tổ chức triển khai thực hiện cáckế hoạch, được ký thay và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp khiTổng Giám Đốc uỷ quyền bằng văn bản Giám Đốc chịu trách nhiệm trướcTổng Giám Đốc, pháp luật về những sai phạm gây ra tổn thất cho Công tythuộc phạm vi phân công của mình
- Tổ chức quản lý, thực hiện hoạt động bán ra tại Công ty và theo dõi tìnhhình kinh doanh tại các chi nhánh Ngoài ra phòng kinh doanh còn lập kếhoạch mua hàng nội địa
- Theo dõi biến động của thị trường, lập phương án kinh doanh và nghiêncứu đề xuất các giải pháp để nâng cao doanh số, tăng lượng khách hàngvà thâm nhập thị trường mới
- Tham mưu cho Giám Đốc về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lên kếhoạch mua bán, quản lý nguyên vật liệu và hàng tồn kho sao cho hợpnhất Lập kế hoạch cho công tác tiếp thị, quảng cáo, tìm kiếm khách hàngvà ký kết các hợp đồng kinh tế
- Đại diện cho Công ty, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế đếnkhi bàn giao sản phẩm và thanh lý hợp đồng
Phòng kế toán tài chính
- Làm tham mưu cho Giám Đốc Công ty trong việc quản lý và sử dụng vốncho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở chấphành đầy đủ các chế độ của pháp lệnh kế toán thống kê
- Tổ chức thực hiện tốt chế độ thanh toán hạch toán kế toán của Công ty
- Đáp ứng kịp thời cho sản xuất và quản lý sử dụng vốn chặt chẽ, có hiệuquả
- Quản lý chặt chẽ chế độ thanh toán, thường xuyên đối chiếu giải quyếtcông nợ để tránh tình trạng chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn
Trang 10- Bảo đảm các chế độ báo cáo, quyết toán tài chính và tín dụng với cơ quancấp trên theo quy định.
Phòng hành chánh nhân sự
- Tham mưu cho Giám Đốc Công ty về công tác tổ chức nhân sự, tổ chức bộmáy sản xuất, đào tạo cán bộ công nhân thực hiện chế độ chính sách củaNhà Nước đối với người lao động, công tác lao động tiền lương, công tácthi đua, công tác bảo vệ và công tác hành chánh
- Xây dựng nội qui, qui chế chung của Công ty và theo dõi việc thực hiện
- Thực hiện công tác quản lý và thống kê lao động, thường xuyên kiễm tranhắc nhở tránh tình trạng vi phạm kỷ luật lao động
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà Nước đối với người lao động
Phòng thiết kế
- Tham mưu cho Giám Đốc về lĩnh vực thiết kế công nghệ, định mức kinhtế kỹ thuật, giám sát và chỉ đạo hoạt động sản xuất của phân xưởng, côngtác thiết kế chào hàng sản phẩm, tiếp thu trình độ khoa học công nghệhiện đại từ bên ngoài
Mối quan hệ giữa các phòng ban.
- Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hổ trợcho nhau trong công việc kinh doanh, xây dựng… nhằm đạt kết quả cao nhất.Đặc biệt khi có phát sinh nợ thu tiền phòng kinh doanh sẽ hỗ trợ cho phòng kếtoán thu chi
- Qua sơ đồ trên ta thấy rằng sự phân công lao động, trách nhiệm và quyền giữacác phòng ban, bộ phận sản xuất tương đối rõ ràng, hỗ trợ lẫn nhau, mỗi phòngban có trưởng phòng tham mưu cho Giám Đốc Các công việc được tham mưu,phân công đúng phòng ban, mỗi đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình trước Công ty
7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của doanh nghiệp.
a Thuận lợi:
- Công ty nằm ở khu Công nghiệp Nhơn Trạch, một nơi có nhiều tiềm năngphát triển Hiện tại khu vực này đang có nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng rấtlớn, chẳng hạn là khu tái định cư, cao ốc văn phòng, nhà máy… thực sự làmột thị trường tiềm năng cho Công ty Ngoài ra, còn có đội ngũ nhân viêntrẻ, năng động, nhiệt tình với công việc
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đáp ứng đầy đủ và tương đối phù hợp.Đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật kinh nghiệm, có kiến thứcchuyên môn, đoàn kết thống nhất, nổ lực phấn đấu vượt qua khó khăn đãtạo điêù kiện cho Công ty chủ động trong việc tổ chức hoạt động sản xuất
Trang 11- Ngoài ra, Công ty còn có các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môitrường và công tác phòng cháy chữa cháy tốt.
- Nguồn vốn chủ sở hữu thấp, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
phải vay nợ và chiếm dụng vốn của các đơn vị khác và phải chấp nhận rủi ro
c Định hướng phát triển:
Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao nâng lực cạnh tranh, nângcao uy tín và mở rộng thị trường, gia tăng số lượng các đơn đặt hàng
II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP:
1 Tổ chức việc ghi chép ban đầu và chứng từ kế toán:
Lịch sử phát triển của khoa học kế toán từ trước đến nay trải qua các hìnhthức kế toán sau đây:
Hình thức nhật ký-sổ cái
Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán trên máy tính
Việc áp dụng hình thức kế toán này hay hình thức kế toán khác là tuỳ thuộcvào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của các doanhnghiệp Hiện nay Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành đang sử dụng hìnhthức nhật ký chung
a Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ sách kế toán sau:
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vàongày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngàyCông ty công bố chính thức hoạt động và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dươnglịch cùng năm
b Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ sổ, trước hết ghinhiệm vụ phát sinh vào nhật ký chung đồng thời với việc ghi vào sổ kế toán chi
Trang 12tiết, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tàikhoản kế toán phù hợp.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, công bố số liệu trên vào sổ cái, lập bảng cânđối số phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tàichính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cânđối số dư và số phát sinh phải bằng tổng tiền đã ghi trên sổ nhật ký chung cùngkỳ
c Chế độ kế toán đang áp dụng:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 Hệthống tài khoản đang áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính.Công ty sử dụng đơn vị trong ghi chép sổ kế toán:Việt Nam đồng
2 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:
Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung:
Trình tự ghi sổ như sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối ky:ø
Quan hệ kiểm tra đối chiếu
3 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:
Trang 13Xuất phát từ đặc điểm tổ chức tại công ty, bộ máy kế toán tại công tyđược tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc kế toán của công tyđược tập trung tại phòng kế toán tài vụ Với nhiệm vụ là hướng dẫn và kiểm traviệc thực hiện thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độhạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính Đồng thờiphòng kế toán còn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty mộtcách đầy đủ, chính xác và kịp thời Từ đó tham mưu cho ban giám đốc đề ra cácbiện pháp, các quy định phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
Dựa vào trình độ chuyên môn, trình độ, cũng như kinh nghiệm, phòng kếtoán của công ty được biên chế 6 người và được tổ chức theo các phân hành kếtoán như sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:
Kế toán trưởng:
- Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc lập bảo quản và ghi chép hệthống chứng từ kế toán của các bộ phận có liên quan và các đội thi công
- Tổ chức, quy định trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toántheo đúng pháp lệnh kế toán thống kê quy định Phân công và chỉ đạonhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán
- Tính toán kịp thời các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà Nước, theo dõicác khoản vay ngắn hạn và thanh toán hợp đồng vay khi đến hạn
- Giám sát, tiến hành kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá và đề nghị xữ lý cáckhoản thiếu thừa hư hỏng
- Làm công tác hợp đồng và tính giá thành của từng sản phẩm
- Giúp Giám Đốc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
- Là người chiụ trách nhiệm về số liệu kế toán trước Gíam Đốc và cơ quanchủ quản
- Có quyền yêu cầu các bộ phận khác cung cấp kịp thời các số liệu cầnthiết
Kế Toán TrưởngKế Toán Tổng Hợp
Thành Phẩm
Kế ToánNgân HàngKế Toán
Ngân Hàng
Thủ Quỷ
Trang 14Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán:
- Kiểm tra , cập nhật chứng từ, sổ sách kế toán, hạch toán kế toán, lậpphiếu thu, chi, kiểm tra nhập xuất vật tư, lương, bảo hiểm
- Vào sổ cái, lập bảng cân đối kế toán, các báo cáo tài chính, báo cáothuế
- Tập hợp chi phí; tính toán, phân bổ chi phí; tính giá thành
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu, số liệu thông tin kế toán, cung cấp tàiliệu cho các bộ phận có liên quan
- Hỗ trợ các công việc khác cho kế toán trưởng
Kế toán thành phẩm kiêm kế toán thuế:
- Phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, vềmặt số lượng, chất lượng, và chủng loại mặt hàng sản phẩm Qua đó cungcấp thông tin kịp thời cho việc chỉ đạo, kiểm tra quá trình sản xuất ở từngkhâu, từng bộ phận sản xuất
- Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm về mặt sốlượng và giá trị Tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảoquản thành phẩm trong kho
- Phản ánh thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước theo đúng quy định
Kế toán vật tư:
Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtheo phương pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153 Cuốitháng, kế toán vật tư tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất,tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành Khi có yêu cầu kếtoán vật tư và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật tư,đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân và biệnpháp xử lý, lập biên bản kiểm kê
Kế toán ngân hàng:
Lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản, chịu trách nhiệmvà phản ánh ghi chép kịp thời các nghiệp vụ vay ngắn, trung và dài hạn,các nghiệp vụ thu chi qua ngân hàng Lập và chịu trách nhiệm về số liệu,báo cáo tiền gởi ngân hàng, tiền vay ngắn, trung và dài hạn
Thủ quỹ:
Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỷ tiền mặt thực tế, đốichiếu với số tồn quỹ tiền mặt thực tế , đối chiếu với số tiền mặt và sổkế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch phải kiểm tra lại và có biện pháp xửlý kịp thời Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã được kế toán trưởng và
Trang 15Giám Đốc duyệt, thủ quỹ mới tiến hành thu, chi tiền mặt và ghi vào sổquỹ.
Trang 16I TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP.
1 Phân Loại chi phí sản xuất:
a Chi phí sản xuất.
Khái niệm:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền vàtoàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho sản xuất sản phẩm trong thời kỳ nhấtđịnh (tháng, quý, năm, …)
Đặc điểm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất mang tính khách quan, biến động thường xuyên liêntục, do đó trong quá trình tổ chức và hoạch toán chi phí cần phải chú ý đếntiết kiệm chi phí
Chi phí sản xuất sản phẩm công nghiệp không bao gồm chi phí tiêuthụ sản phẩm sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại:
nhau về cả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò của nó trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Do đó để quản lý và hoạch toán tốt chi phi sản xuất,nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục
- …
doanh nghiệp phân loại theo khoản mục như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp sản xuất, chếtạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và cáckhoản chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhântrực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sản xuất còn lại trongphạm vi phân xưởng sản xuất (ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếpvà chi phí nhân công trực tiếp)
Trang 17b Giá thành sản phẩm:
Khái niệm :
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc sảnxuất hay lao vụ đã hoàn thành nhất định
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuấtvà kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳtrước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sảnphẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sảnphẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khốilượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Đặc điểm của giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm gắn với khối sản phẩm hoàn thành, giá thành sảnphẩm bị ảnh hưởng bởi nhân tố chủ quan mang tính chất định kỳ gián đoạn
- Giá thành tiêu thụ: (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) làchỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phát sinh liên quan đến việc sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm = Giá thành sản xuất của sản phẩm + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng
Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức sau:
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quảkinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinhdoanh
2 Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Điều kiện then chốt để tính giá thành sản phẩm chính xác, giảm khốilượng công tác kế toán và phát huy tác dụng của kế toán trong công tác quảnlý kinh tế tài chính là phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối
Trang 18tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất củatừng đơn vị.
a Đối tượng tập hợp chi phí:
Là phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất nhằmphục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm Giớihạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc từng loại sản phẩm,nhóm sản phẩm Như vậy thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chiphí là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng phải chịu chi phí Việc lựachọn đối tượng tập hợp chi phí căn cứ vào:
Yêu cầu quản lý, trình độ và năng lực của nhân viên kế toán
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đối tượng tính giá thành của đơn vị
Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất,quy trình công nghệ, phương phápsản xuất, định kỳ lập lại của sản phẩm sản xuất ra
Xác định đối tượng tập hợp chi phí đúng, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hoạch toán ban đầu đến việc tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên sổ chi tiết.
Tuy doanh nghiệp sản xuất theo sản phẩm và theo đơn đặt hàng,
nhưng doanh nghiệp thực tế đã xác định đối tượng tập hợp chi phí “theo sản phẩm”.
b Đối tượng tính giá thành:
Là những sản phẩm, bán thành phẩm đã hoàn thành đòi hỏi phải tínhđược tổng giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiêntrong toàn bộ công việc tính giá thành của kế toán Bộ phận kế toán giáthành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sảnphẩm mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sử dụng của chúng để xác địnhđối tượng tính giá thành cho phù hợp
Việc xác định đối tượng tính giá thành có ý nghĩa rất quan trọng, là công việc đầu tiên cần thiết trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Xác định tính giá thành để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.
Thực tế trong doanh nghiệp đã xác định đối tượng tính giá thành theo
sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất.
Trang 19c Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Chúng giống nhau ở bản chất của chúng, chúng đều là phạm vi giớihạn để tập hợp chi phí và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểmtra chi phí và giá thành Nhưng chúng cũng có nhiều điểm khác nhau:
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phívà đối tượng chịu chi phí, để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
Xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất
Một đối tượng hoạch toán chi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá thành
Một đối tượng hoạch toán chi phí tương ứng với một đối tượng tính giáthành
3 Kỳ tính giá thành:
Trong công tác tính giá thành, kế toán còn nhiệm vụ xác định kỳ tính giáthành Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Mỗi đối tượng tính giáthành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng đểxác định cho thích hợp Do đó kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng làhàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ sảnxuất sản phẩm hay các loại sản phẩm đã hoàn thành
Đối với thực tế tại doanh nghiệp mà em thực tập thì doanh nghiệp áp dụng kỳtính giá thành là hàng tháng vào cuối mỗi tháng
II KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP:
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí vềvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu … được sử dụng để trực tiếp sản xuất sảnphẩm Các loại nguyên vật liệu này có thể được xuất ra từ kho để sử dụng, cóthể mua vào sử dụng ngay hoặc do doanh nghiệp tự sản xuất đưa vào sử dụng.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi tính giá thành
b Tài khoản sử dụng:
* Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản
621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
TK 621 được chi tiết cho từng đối tượng:
Trang 20TK 62112 – chi phí nguyên liệu Men X-1
TK 62113 – chi phí nhiên liệu X-1
TK 621 không có số dư
c Nguyên tắc hạch toán:
Chỉ hạch toán những nguyên liệu, vật liệu (chính, phụ), nhiên liệu cóliên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, Trong kỳ sản xuấtkinh doanh thì hạch toán riêng cho đối tượng đó và được tính theo giá thực tếxuất kho
Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển (nếu nguyên vật liệu được tập hợpriêng cho từng đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phínguyên vật liệu (nếu không thể tập hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng)
Phương Pháp Phân Bổ chi phí nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu chính được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưngkhông thể xác định được trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm.Thì lúc này ta tiến hành phân bổ theo mức tiêu thụ phù hợp
Mức phân bổ chi phi nguyên vật liệu chính dùng cho từng loại sản phẩm đượcxác định theo công thức:
TK 621Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp phát sinh trong kỳ -Nguyên vật liệu sử dụngkhông hết nhập lại kho
-Kết chuyển chi phí nguyênvật liệu trực tiếp để tính giáthành sản phẩm
Trang 21d Phương pháp hạch toán:
(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621
Có TK 152(2) Khi mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay cho quá trình sản xuất màkhông qua kho:
Nợ TK 621
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 (3) Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tụ sản xuất ra đưa ngay vào quá trình sản xuất:
Nợ TK 621
Có TK 154 (sản phẩm phụ)
(4) Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK TK 621(5) Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ này còn thừa nhưng để
lại phân xưởng sản xuất để tiếp tục sử dụng, kế toán dùng bút toán đỏ để điều
31
154
152(2)133
(3)
(4)(6)(1),(5)
Trang 22* Quy trình kế toán doanh nghiệp áp dụng như sau:
Khi nhập nguyên vật liệu:
Giá trị thực tế nhập kho là giá trị ghi trên hóa đơn của người cung cấp.Bao gồm giá nguyên vật liệu, chi phí thu mua, thuế GTGT Theo công thức:
Khi có nhu cầu về vật tư, phân xưởng sẽ viết giấy đề nghị cấp vật tư vàchuyển lên phòng vật tư Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư, căn cứ vào kếhoạch sản xuất, phòng vật tư ký duyệt và viết phiếu cấp ghi rõ vật tư xuất dùngcho sản xuất chi tiết sản phẩm nào Tại kho khi giao nhận vật tư thủ kho ghi rõsố lượng thực cấp vào phiếu vật tư và định kỳ gửi lên phòng kế toán Phiếu xuấtkho vật tư được viết thành 3 liên gửi các bộ phận có liên quan:
- 1 liên do thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó gửi lên phòng tài vụ
- 1 liên do người lĩnh vật tư giữ
- 1 liên phòng cung tiêu giữ
Việc tính toán trị giá hàng xuất kho được tiến hành như sau:
Công ty sử dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp “nhập trước, xuất trước” (NTXT - FIFO) để xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Một ví dụ thực thế vào tháng 01/2010 tại doanh nghiệp như sau:
Ngày 02/01/2010 nhập kho Men in P1558, mã số là B0005, số lượng 3.100 Kg Đơn giá chưa thuế 25.000đ/kg, thuế GTGT 10%
Giá trị vật liệu nhập
Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ
Trang 23Ngày 02/01/2010 nhập kho Medium CR 07, mã số M0010, số lượng 25.000 Kg Thuế GTGT 10%, đơn giá chưa thuế 3.500đ/kg.
Ngày 02/01/2010 nhập kho Medium CF 018, mã số M0016,số lượng 10.000 kg Thuế GTGT 10%, đơn giá chưa thuế 3.000 đ/kg
- Lúc này kế toán ghi:
Ngày 2/1/2010:
Nợ TK 152(B0005) : 77.500.000 đ
Có TK 111 : 85.250.000 đNgày 2/1/2010:
Nợ TK 152(M0010): 87.500.000 đ
Có TK 111 : 96.250.000 đNgày 2/1/2010:
Nợ TK 152(M0016): 30.000.000 đ
Có TK 111 : 33.000.000 đ
Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành
Đ/c: KCN, Nhơn Trạch 1 – Đồng Nai
ĐT: 0613 560 154
Phiếu nhập kho
Tháng 01/ 2010Chứng từ
Tên vật tư – hàng hóa Mã số lượngSố
Đơn vị tính
Đơn gia (đồng) Thành tiền(đồng)
Ngày
nhập
Số hiệu
02/01 0018 Men in P1558 B0005 3100 kg 25000 85 250 000 02/01 0019 Medium CR 07 M0010 25000 kg 3500 96 250 000 02/01 0020 Medium CF 018 M0016 10000 Kg 3000 33 000 000
Cộng thành tiền (bằng chữ):………
……….
Trang 24(ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trong tháng 01/2010, xuất kho Medium CR 07 cho bộ phận Nguyên liệu sáy phun Số dư tồn đầu tháng 1/2010 là 18.590kg, đơn giá là 2000đ/kg
Ngày 02/02 nhập kho 25.000 kg , đơn giá là 3 500đ/kg
Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành
Đ/c: KCN, Nhơn Trạch 1 – Đồng Nai
Phiếu Xuất Kho
Ngày 31/01/ 2010
Xuất vật tư : Vật liệu chính (1521)
STT Tên nhãn hiệu quycách Mãsố Đơn vịtính Số lượng Tồn cuối
Yêu cầu Thực xuất
Người lập Kế toán trưởng
(ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 25Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành
Đ/c: KCN, Nhơn Trạch 1 – Đồng Nai
ĐT: 0613 560 154
CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/01/2010
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đốiứng Số tiền
31/01 82007 31/01 Xuất nguyên liệu cho BP-NLSP-Hồ Văn Công 1521 27 313 333
31/01 82008 31/01 k/chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
T1/10
Người lập Kế toán trưởng
(ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(kèm theo sổ chi tiết TK 62112, 62113)
Công ty TNHH Gạch Men Bách Thành
ĐT: 0613 560 154
CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/01/2010
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Đơn Vị
Ghi chú
Người lập Kế toán trưởng
(ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Nguyên vật liệu chính Số hiệu: 1521, đơn vị: VNĐ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu 62111, đơn vị:VNĐ
Trang 262 Kế toán chi phí công nhân trực tiếp:
Chi phí công nhân trực tiếp bao gồm tất cả các khỏa chi phí liên quan đếnngười lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương phải thanh toán, cáckhoản trích theo lương (BHXH,KPCĐ,BHYT,BHTN) tính vào chi phí theo quyđịnh
chi phí công nhân trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượnghạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành
622_chi phí công nhân trực tiếp.
- Tài khoản chi tiết 6221
- TK 622 không có số dư
- Tài khoản này không sử dụng cho các hoạt động tiền mặt
- Chi phí nhân công trực tiếp phải được mở chi tiết theo từng đối tượng tậphợp chi phí kinh doanh
- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về lương và cáckhoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên
nghiệp
TK 622Chi phí nhân công trực tiếp
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí nhân côngtrực tiếp để tính giá thành sảnphẩm
Doanh nghiệp Phải nộp
Người lao động Phải nộp