4.2.1 Vẽ đường tròn biết tâm và bán kính Center, Radius Command: C ↵ Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr tan tan radius]: xác định tọa độ tâm Specify radius of circle or [Dia
Trang 1CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Giới thiệu về AutoCAD
AutoCAD là viết tắt các chữ cái đầu tiên theo tiếng Anh:
- Automatic: Tự động.
- Computer: Máy vi tính.
- Aided: Hỗ trợ.
- Design: Thiết kế.
AutoCAD là một phần mềm hỗ trợ thiết kế, sáng tác trên máy vi tính
Có 3 đặc điểm nổi bật sau:
- Chính xác
- Năng suất cao
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
Hiện nay, AutoCAD được sử dụng rộng rãi trong các ngành kỹ thuật (kiến trúc,xây dựng, nội thất, điện – nước, cơ khí, chế tạo máy …), và thực sự trở thành mộtphần mềm hỗ trợ công việc không thể thiếu đối với các kiến trúc sư, kỹ sư
1.2 Giao diện của AutoCAD
Ðể khởi động AutoCAD 2007, ta có thể thực hiện theo các cách sau:
- Cách 1: Nhấn chuột trái 2 lần vào biểu tượng trên màn hình nền
- Cách 2: Chọn theo đường dẫn Start\Programs\Autodesk\AutoCAD 2007\ AutoCAD 2007.
Sau khi khởi động, sẽ xuất hiện khung màn hình làm việc của AutoCAD Toàn
bộ khung màn hình có thể chia làm 4 vùng như sau:
- Vùng 1: Chiếm diện tích phần lớn màn hình, được gọi là phần màn hình dành
Trang 2- Cross-hair : Ký hiệu 2 sợi tóc theo phương trục X và trục Y của cursor.
- Cursor : Con trỏ chuột
- UCS Icon : Biểu tượng hệ trục tọa độ của người sử dụng.
Để chỉnh sửa kích thước của Cross-hair:
Tools\Options Options hoặc OP
Chọn thẻ Display Tại mục Crosshair size kéo rê con trượt để thay đổi kích
thước của 2 sợi tóc
Tương tự để chỉnh sửa kích thước của Cursor:
Chọn thẻ Selection Tại mục Pickbox size kéo rê con trượt để thay đổi kích
thước của Cursor
Để tắt mở UCS Icon, chúng ta vào View\Display\UCS Icon\On
Trang 3F7 (hoặc Ctr + G) Tắt mở chế độ hiển thị mạng lưới điểm (GRID).
F8 (hoặc Ctr + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng
đứng hoặc nằm ngang (ORTHO).
F9 (hoặc Ctr + B) Tắt mở chế độ bước nhảy (SNAP).
Ctrl + Q Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ
Ctrl + S Thực hiện lệnh lưu bản vẽ (Save).
Ctrl + V Dán các đối tượng vào bản vẽ
Ctrl + X Cắt các đối tượng được đánh dấu
Di chuyển con trỏ trên màn hình
Phím CAPSLOCK Chuyển đổi giữa kiểu chữ thường và chữ in hoa.
Trang 4Phím ESC Hủy lệnh đang thực hiện
Phím DEL Thực hiện lệnh xóa
Shift (hoặc Ctrl) +
chuột phải
Hiện danh sách các phương thức truy bắt điểm
1.4 Thanh công cụ (Toolbar):
Nhấp chuột phải vào vùng 3 sẽ xuất hiện các hộp công cụvới từng chức năng khác nhau
Trang 5
Việc sử dụng các hộp công cụ từ Toolbar giúp thực hiện nhanh các lệnh và tiện
sử dụng Tuy nhiên, nếu cho xuất hiện tất cả các Toolbar lên màn hình sẽ gây khóquan sát, làm chậm tốc độ của máy Do đó, chúng ta chỉ cho hiện những Toolbarcần thiết và hay sử dụng nhất
1.5 Danh mục (Menu):
AutoCAD 2007 có 12 danh mục, và chúng được xếp ngay bên dưới dòng tiêu
đề Các danh mục được thiết kế theo dạng kéo xuống (Pull down menu) và sẽ xuất hiệnđầy đủ khi ta nhấp chuột vào chúng Tên và chức năng của các danh mục được thể hiệntrong bảng sau:
1 File Menu này đảm trách toàn bộ các chức năng làm việc
với File (mở bản vẽ, đóng bản vẽ, lưu bản vẽ,…) Ngoài
ra còn có chức năng định dạng trang in, in bản vẽ
2 Edit Chỉnh sửa số liệu dạng tổng quát: đánh dấu văn bản
sao lưu vào bộ nhớ tạm thời (Copy), dán (Paste) số liệu
từ bộ nhớ tạm thời ra trang hình hiện tại
3 View Chức năng thể hiện màn hình AutoCAD: khôi phục
màn hình (Redraw), thu phòng hình (Zoom), đẩy hình (Pan), …
4 Insert Sử dụng để thực hiện các lệnh chèn khối (Block), các
file ảnh (Raster Image Reference),…
5 Format Sử dụng để định dạng cho các đối tượng vẽ Các đối
tượng được định dạng có thể là các lớp (Layer), màu sắc (Color), kiểu đường (Linetype), độ dày của đường (Lineweight),…
6 Tools Chứa các hàm công cụ đa mục đích với nhiều chức
năng khác nhau như: kiểm tra lỗi tiếng Anh (Spelling);
Trang 6dịch chuyển gốc toạ độ (New UCS); thay đổi màu nền, kích thước con trỏ, Font chữ hiển thị… (Options);…
7 Draw Là danh mục chứa hầu hết các lệnh vẽ cơ bản: vẽ
đường thẳng (Line), vẽ cung tròn (Arc), vẽ đường tròn (Circle),…
8 Dimension Bao gồm các lệnh liên quan đến việc ghi và định dạng
đường ghi kích thước trên bản vẽ
9 Modify Bao gồm các lệnh hiệu chỉnh đối tượng vẽ: xóa
(Erase), sao chép (Copy), lấy đối xứng qua trục (Mirror), di chuyển (Move),
10 Window Chủ yếu phục vụ việc sắp xếp các tài liệu hiện mở
theo nhiều cách để đạt hiệu quả hiển thị tốt hơn
11 Help Là Menu hướng dẫn trực tuyến của AutoCAD Đây là
công cụ quan trọng và hữu ích cho việc tự nghiên cứu vàứng dụng AutoCAD trong xây dựng các bản vẽ kĩ thuật
12 Express Bổ sung thêm một số tiện ích cho người sử dụng
1.6 Lưu bản vẽ:
1.6.1 Lưu bản vẽ hiện hành:
File\Save (Lưu bản vẽ hiện hành) Ctrl + S
1.6.2 Lưu thành bản vẽ mới (vẫn giữ lại bản vẽ cũ):
File\Save As Save Ctrl + Shift + S
Xuất hiện hộp thoại Save
Trang 7Ô Files of type: Chọn định dạng bản vẽ được lưu.
Nhấn nút Save để lưu thành một bản vẽ mới.
1.7 Mở bản vẽ có sẵn:
File\Open Open hoặc Ctrl + O
Xuất hiện hộp thoại Select File:
Ô Look in: Vào thư mực chứa File bản vẽ Chọn
Xuất hiện hộp thoại Export Data:
Ô Save in: Chọn thư mực
Nhấn nút Save để lưu
thành một bản vẽ vớiđịnh dạng mới
Trang 81.9 Phục hồi bản vẽ:
File\Drawing Utilities\Recover Recover
Xuất hiện hộp thoại Select File:
Ô Look in: Vào thư
1.10 Đóng bản vẽ, thoát khỏi AutoCAD:
File\Exit (Thoát khỏi AutoCAD)
File\Close (Đóng bản vẽ)
Quit hoặc Ctrl + Q Close
Nếu bản vẽ có sửa đổi thì sẽ xuất hiện hộp thoại
Chọn Yes nếu muốn thoát và lưu thay đổi bản vẽ.
Chọn No nếu muốn thoát và không lưu thay đổi bản vẽ.
Chọn Cancel nếu muốn hủy lệnh thoát.
Trang 9CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ BẢN VẼ
2.1 Thiếp lập bản vẽ bằng lệnh NEW:
File\New New hoặc Ctrl + N
AutoCAD hiển thị hộp thoại Select template
File\Drawing Limits Limits
Reset Model space limits:
Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: ↵ để đồng ý với tọa
độ điểm đầu của giới hạn màn hình
Specify upper right corner <297.0000 , 210.0000>: 29700, 21000 ↵ cho giớihạn màn hình lớn bằng một không gian rộng 29,7 x 21(m) ngoài thực tế
Trong đó:
Trang 10- ON: Kiểm tra miền vẽ.
- OFF: Bỏ qua kiểm tra miền vẽ
- Lower left corner <0.0000,0.0000>: xác định tọa độ góc trái dưới màn hình
- Upper right corner <297.0000 , 210.0000>: xác định tọa độ góc phải trênmàn hình
Tùy theo tỉ lệ của bản vẽ và khổ giấy vẽ mà chúng ta sẽ thiết lập lệnh Limitsthích hợp
Góc phải trên giới hạn màn hình lúc này sẽ bằng: khổ giấy nhân với mẫu sốcủa hệ số tỉ lệ
2.3 Định đơn vị bản vẽ:
File\Units Units hoặc Un
Xuất hiện hộp thoại Drawing Units:
Trong đó:
Length: Đơn vị đo chiều dài
Ở ô Type có 5 dạng đơn vị đo chiều dài:
- Architectural (dạng kiến trúc) 1' - 31/2''
- Decimal (dạng thập phân) 15.50
- Engineering ( dạng kỹ thuật) 1' - 3,50"
- Fractional (dạng phân số)
Trang 11- Scientific (dạng khoa học) 1.55E + 01
(Thường chọn dạng 2: Decimal)
Ô Precision: độ chính xác thập phân.
Thông qua bảng danh sách Precision, chúng ta có thể định kiểu thể hiện cho
các biến số có bao nhiêu chữ số sau dấu phẩy (từ 0 đến 8 chữ số) Nếu chọn nhưđang thể hiện trong hộp thoại ở trên, thì các số liệu dạng số khi thể hiện ra màn hình
sẽ chứa 4 chữ số sau dấu phẩy
Angle: Đơn vị đo góc
Ở ô Type có 5 dạng đơn vị đo góc:
- Dicimal degrees (dạng độ thập phân) 45.0000
- Deg/Min/ Sec (dạng độ/phút/giây) 45d0'0"
- Grads (dạng grad) 50.0000g
- Radians (dạng radian) 0.7854r
- Surveyor's Units (đơn vị trắc địa) N 45d0'0" E
Chọn một trong các dạng đơn vị đo góc muốn dùng Trong ví dụ là cách thứcthể hiện góc 45o trong mỗi dạng tương ứng
Dạng 2 (Deg/Min/Sec) biểu diễn góc theo toạ độ/phút/giây với các ký hiệu:
d = độ ' = phút '' = giây
Ví dụ: số đo góc 125d30'25.7'' có nghĩa là 125 độ 30 phút 25.7 giây
Dạng 5 (Surveyor's Units) cũng biểu diễn góc dưới dạng độ/phút/giây nhưng
có các chỉ số định hướng của góc nên giá trị biểu diễn góc luôn nhỏ hơn 900 Các
chỉ số định hướng của góc là N (North - Bắc), S (South - Nam), E (East - Đông), W (West - Tây) và dạng thức của góc được biểu diễn như sau: < N/S > < giá trị góc >
Trang 12270o = S (Nam)
315o = S 45d 0’ 0" E (Đông - Nam 45o) 207.5o = S 62d 30' 0'' W (Tây - Nam 62d 30'0'')
(Thường chọn dạng 1: Dicimal degrees)
Ô Precision: độ chính xác thập phân.
Tương tự như phần khai báo cho thể hiện đơn vị dài, các thể hiện góc cũng cóthể được chọn với độ chính xác thập phân nhất định Tuỳ thuộc vào kiểu số liệu góc
(Type) mà người sử dụng có thể chọn các cấp chính xác khác nhau
Insertion scale: Chọn đơn vị tính khi chèn đối tượng vào bản vẽ
Đơn vị này được sử dụng để tính toán khi chèn các đối tượng từ bên ngoài vàobản vẽ Nếu lựa chọn đơn vị tính quá lớn hoặc quá bé thì các đối tượng chèn vào
cũng có thể quá lớn hoặc quá bé Thông thường, đơn vị được chọn là Millimeters.
Direction: Hướng đường chuẩn góc
Thông thường, trong AutoCAD góc có trị số 0d0'0" là góc nằm ngang hướng từ
trái qua phải màn hình (East) Tuy nhiên, trong một số trường hợp, số liệu nhập có
thể lấy góc cơ sở khác đi chẳng hạn là góc có hướng thẳng đứng - hướng Bắc
(North) Khi đó, chúng ta chọn vào mục sẽ xuất hiện hộp thoại
Direction Control:
Chúng ta chọn hướng đường chuẩn góc cho phù hợp
(Thường để theo mặc định là East)
Clockwise: Chọn chiều dương của góc
Chiều dương của góc theo mặc định là chiều ngược kim đồng hồ Nếu chúng tamuốn thay đổi chiều dương theo chiều kim đồng hồ thì bấm chọn vào
Trang 13(Thường để theo mặc định: Chiều dương của góc là chiều ngược kim đồng hồ)
2.4 Lệnh Snap:
Tools\Drafting Settings Snap F9 hoặc Ctrl + B
Lệnh Snap điều khiển trạng thái con trỏ chuột (Cursor - giao điểm của hai sợi tóc) Tắt mở chế độ bước nhảy (SNAP) bằng cách nhấn chuột trái vào nút Snap trên thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F9.
2.5 Lệnh Grid:
Tools\Drafting Settings Grid F7 hoặc Ctrl + G
Lệnh Grid tạo các điểm lưới trên giới hạn bản vẽ khoảng cách các điểm lưới
theo phương X, Y có thể giống nhau hoặc khác nhau tuỳ theo ta định nghĩa trong
hộp thoại Drafting Setting Tắt mở trạng thái Grid bằng nhấn chuột trái vào nút Grid trên thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F7.
2.6 Lệnh Ortho:
Tools\Drafting Settings Ortho F8 hoặc Ctrl + L
Khi bật chế độ Ortho, các đường sẽ được vẽ theo phương thẳng (dọc hoặc ngang) Muốn vẽ các đường xiên thì chúng ta phải tắt chế độ Ortho.
2.7 Thiết lập chế độ bản vẽ bằng lệnh Dsettings:
Tools\Drafting Settings Dsettings hoặc Ddrmodes
(Có thể gọi lệnh này thông qua việc bấm chuột phải lên nút SNAP, GRID,
POLAR, OSNAP, OTRACK hoặc DYN rồi chọn Settings).
Xuất hiện hộp thoại Drafting Settings:
Trang 14Với các phương pháp hỗ trợ bắt điểm (Object snap) và dò tìm (Tracking) cácđối tượng khi vẽ hình, đảm bảo cho các nét vẽ được bắt đầu và kết thúc đúng ýmuốn, không bị hụt cũng như không bị thừa ra mỗi khi vẽ đối tượng này giao vớiđối tượng khác.
2.8 Lệnh Mvsetup tạo khung bản vẽ:
Chức năng: dùng để tổ chức bản vẽ như: chọn hệ đơn vị, tỉ lệ chung cho bản vẽ
và khổ giấy vẽ hiển thị trên màn hình
Command: Mvsetup ↵
Enable pager Space? [No/Yes] <Y>: Nhập N ↵
Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architecturaj/Metric]: Nhập
m (chọn hệ mét) ↵
Enter the scale factor: 100 (Nhập giá trị tỉ lệ) ↵
100 tương ứng với tỉ lệ 1/100
200 tương ứng với tỉ lệ 1/200
Enter the Pager width: 297 (Nhập chiều rộng khổ giấy) ↵
Enter the Pager height: 210 (Nhập chiều cao khổ giấy) ↵
2.9 Quản lý đường nét, màu sắc, độ dày nét vẽ:
Trang 15Trong các bản vẽ AutoCAD các đối tượng có cùng chức năng thường được
nhóm thành một lớp (layer) Ví dụ lớp các nét cắt, lớp các nét thấy, lớp các đườngtim trục, lớp cây xanh, lớp địa hình…
Mỗi lớp có thể gán các tính chất như: Màu (Color), dạng đường (Linetype), chiều dày nét vẽ (Line weight) Ta có thể hiệu chỉnh trạng thái của lớp như mở (On), tắt (Off), khóa (Lock), mở khoá (Unlock), đóng băng (Freeze) và tan băng (Thaw) Các đối tượng vẽ trên lớp có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện trên màn
hình hoặc trên giấy vẽ
2.9.1 Tạo lớp mới (Lệnh Layer):
Format\Layer Layer hoặc LA
Xuất hiện hộp thoại Layer Properties Manager:
Trong các bản vẽ AutoCAD các đối tượng có cùng chức năng thường được
nhóm thành một lớp (layer) Ví dụ lớp các nét cắt, lớp các nét thấy, lớp các đườngtim trục, lớp cây xanh, lớp địa hình…
Gán và thay đổi màu cho lớp :
Nhấn vào nút vuông nhỏ chọn màu sẽ xuất hiện hộp thoại Select Corlor Chúng
ta có thể gán màu cho lớp sau đó nhấn nút OK để chấp nhận.
Nhập tên lớp
Kiểu đường
Chiều dày nét vẽ
Tắt mở lớp
Đóng băng lớp
Khóa một lớp
Màu lớp
Trang 16Gán dạng đường cho lớp :
Nhấn vào tên dạng đường của lớp (cột Linetype) khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại
Select Linetype Sau đó, chọn dạng đường mong muốn và nhấn nút OK.
Lúc đầu, trên bản vẽ chỉ hiển thị một dạng đường duy nhất là Continuous Để
sử dụng các dạng đường khác, chúng ta nhấn vào nút Load trên hộp thoại Khi đó xuất hiện hộp thoại mới Load or Reload Linetype với nhiều dạng đường khác nhau Chọn dạng đường cần dùng và nhấn nút OK
Gán chiều dày nét vẽ :
Nhấn vào cột Lineweight của lớp sẽ xuất hiện hộp thoại Lineweight Sau đó, chúng ta chọn chiều dày nét cần gán cho lớp đó rồi nhấn OK.
Trang 17Gán lớp hiện hành :
Chúng ta chọn lớp muốn hiện hành và nhấn nút Set Current (hoặc Alt+C).
Lúc này, bên phải dòng Current layer của hộp thoại sẽ xuất hiện tên lớp hiện hành
mà chúng ta vừa chọn
Thay đổi trạng thái của lớp:
Để tắt mở layer (On/Off), chúng ta nhấn vào biểu tượng trạng thái Khi mộtlớp được tắt thì các đối tượng của lớp này sẽ không hiển thị trên màn hình
Chú ý: Các đối tượng của lớp được tắt vẫn có thể được chọn nếu như tại dòng
nhắc "Select objects" của các lệnh hiệu chỉnh chúng ta dùng lựa chọn All để chọn đối
tượng.
Đóng băng và làm tan băng:
Chúng ta nhấn vào biểu tượng trạng thái để đóng băng và làm tan băng
(Freeze/Thaw) Các đối tượng của lớp đóng băng không xuất hiện trên màn hình và
chúng ta không thể hiệu chỉnh các đối tượng này (không thể chọn các đối tượng trên
lớp bị đóng băng kể cả lựa chọn All)
Trong quá trình tái hiện bản vẽ bằng lệnh Regen, Zoom , các đối tượng của lớpđóng băng không tính đến và giúp cho quá trình thực hiện được nhanh hơn
Chú ý: Lớp hiện hành không thể đóng băng.
Khoá lớp:
Chúng ta nhấn vào biểu tượng trạng thái để khóa và mở khóa các layer
(Lock/Unlock) Các đối tượng của lớp bị khoá sẽ không hiệu chỉnh được (không thể chọn tại dòng nhắc "Select objects" ) Tuy nhiên, chúng vẫn xuất hiện trên màn
hình và có thể in chúng ra được
Xoá lớp :
Chúng ta có thể xoá lớp đã tạo ra bằng cách chọn lớp cần xóa và nhấn nút
Delete Layer (hoặc Alt+D) Tuy nhiên trong một số trường hợp, lớp được
chọn không xoá được mà như lớp 0 hoặc lớp chứa các đối tượng bản vẽ hiện hành
2.9.2 Nhập các dạng đường vào trong bản vẽ (Lệnh Linetype):
Format\Linetype Linetype hoặc LT
Trang 18Dạng đường, màu và chiều rộng nét vẽ có thể gán cho lớp hoặc cho các đốitượng Thông thường khi bắt đầu bản vẽ trên hộp thoại chỉ có một dạng đường duy
nhất là Continuous Để nhập dạng đường ta sử dụng lệnh Linetype hoặc vào menu
Format\LineType xuất hiện hộp thoại Linetype Manager và chọn nút Load như
trong khi tạo lớp ta gán dạng đường cho một lớp nào đó
2.9.3 Định tỉ lệ cho dạng đường (Lệnh Ltscale):
Format\Linetype Ltscale hoặc LTS
Các dạng đường không liên tục: HIDDEN, DASHDOT, CENTER thông thường có các khoảng trống giữa các đoạn gạch liền Lệnh Ltscale dùng để định
tỉ lệ cho dạng đường, nghĩa là định chiều dài khoảng trống và đoạn gạch liền Nếu tỉ
lệ này nhỏ thì khoảng trống quá nhỏ và các đường nét được vẽ giống như đườngliên tục Tỉ lệ này quá lớn thì chiều dài đoạn gạch liền quá lớn, nhiều lúc vượt quáchiều dài của đối tượng được vẽ, do đó ta cũng thấy xuất hiện đường liên tục
Trang 192.10 Lệnh thu phóng màn hình (Zoom):
Chức năng: phóng to hay thu nhỏ hình vẽ đang hiển thị trên màn hình
View\Zoom Zoom hoặc Z
[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window/Object] <real time> : Real time: Sau khi vào lệnh Zoom, chúng ta nhấn phím Enter để vào thực hiện
lựa chọn này (tương đương với nút trên thanh công cụ) Sau đó, chúng ta giữphím trái chuột và đưa lên để phóng to hoặc đưa xuống để thu nhỏ bản vẽ hiển thịtrên màn hình
All: Tùy chọn này cho phép xem trên màn hình toàn bộ hình vẽ (giới hạn được
đặt bởi lệnh Limits) Nếu hình vẽ vượt quá giới hạn, mà hình sẽ hiển thị toàn bộhình vẽ này
Trước khi dùng lệnh Zoom\All Sau khi dùng lệnh Zoom\All
Center: Tùy chọn này cho phép phóng to màn hình quanh một tâm điểm và với
chiều cao cửa sổ
Specify center point: Chọn tâm khung cửa sổ.
Enter maginification or height < >: Nhập giá trị chiều cao khung cửa sổ.
Trước khi dùng lệnh Zoom\Center Sau khi dùng lệnh Zoom\Center
Dynamic: Ô quan sát được định dạng ban đầu bằng với khung hình chữ nhật
mà ta có thể di chuyển ô này để chọn vùng màn hình cần hiển thị Dấu X chỉ tâmcủa ô quan sát đó, có thể rời dấu X tới vị trí cần thiết rối nhấn chuột trái Khi đó,dấu X sẽ được thay thế bằng mũi tên chỉ vào cạnh phải cho phép tăng hay giảm ôquan sát
Trang 20Trước khi dùng lệnh Zoom\Dynamic Sau khi dùng lệnh Zoom\Dynamic
Extents: Hiển thị các phần đã vẽ vừa khít màn hình.
Trước khi dùng lệnh Zoom\Extents Sau khi dùng lệnh Zoom\ Extents
Previous: Phục hồi lại hình ảnh Zoom trước đó (tương đương với nút trênthanh công cụ)
Scale: Tỉ lệ thu phóng hình vẽ so với kích thước thực của chúng khi được định
nghĩa bằng lệnh Limits Tỉ lệ lớn hơn 1 là phóng to, và nhỏ hơn 1 là thu nhỏ hìnhvẽ
- Để thu phóng tỉ lệ hình vẽ đang hiển thị trên màn hình, chúng ta phải thêm Xsau hệ số tỉ lệ (2x: phóng to 2 lần, 5x: thu nhỏ 0,5 lần)
Window: Phóng to lên màn hình phần bản vẽ xác định bởi khung cửa sổ hình
chữ nhật (tương đương với nút trên thanh công cụ)
Trước khi dùng lệnh Zoom\Window Sau khi dùng lệnh Zoom\ Window
Object: Hiển thị đối tượng được chọn vừa khít màn hình.
Trang 21CHƯƠNG 3: NHẬP TỌA ĐỘ, PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM3.1 Hệ tọa độ sử dụng trong AutoCAD:
3.1.1 Hệ tọa độ Đề các:
Để xác định vị trí điểm, đường, mặt phẳng và các đối tượng hình học khác thì vịtrí của chúng phải được tham chiếu đến một vị trí đã biết Điểm này gọi là điểmtham chiếu hoặc điểm gốc tọa độ
Hệ tọa độ Đề các được sử dụng phổ biến trong toán học và đồ hoạ và dùng đểxác định vị trí của các hình học trong mặt phẳng và trong không gian ba chiều
Hệ tọa độ hai chiều (2D) được thiết lập bởi một điểm gốc tọa độ là giao điểmgiữa hai trục vuông góc: Trục hoành nằm ngang và trục tung thẳng đứng Trong bản
vẽ hai chiều AutoCAD, một điểm được xác định bằng hoành độ X và tung độ Ycách nhau bởi dấu phẩy (X,Y) Điểm gốc tọa độ là (0,0) X và Y có thể mang dấu
âm hoặc dấu dương tuỳ thuộc vị trí của điểm so với trục tọa độ Trong bản vẽ bachiều (3D) ta phải nhập thêm cao độ Z
Tọa độ tuyệt đối:
Dựa theo gốc toạ độ (0,0) của bản vẽ để xác định điểm Giá trị tọa độ tuyệt đốidựa theo gốc tọa độ (0,0) nơi mà trục X và trục Y giao nhau Sử dụng tọa độ tuyệtđối khi mà chúng ta biết chính xác giá trị tọa độ X và Y của điểm
Tọa độ tương đối:
Dựa trên điểm nhập cuối cùng nhất trên bản vẽ Sử dụng tọa độ tương đối khichúng ta biết vị trí của điểm tương đối với điểm trước đó Để chỉ định tọa độ tươngđối ta nhập vào trước tọa độ dấu @
Trang 223.1.2 Hệ tọa độ cực:
Tọa độ cực được sử dụng để định vị trí một điểm trong mặt phẳng XY Tọa độcực chỉ định khoảng cách và góc so với gốc tọa độ (0,0) Điểm P1 ở hình vẽ dưới cótọa độ cực là 100<60 Đường chuẩn đo góc theo chiều dương trục X của hệ tọa độ
Đề các Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ hình vẽ
Để nhập tọa độ cực ta nhập khoảng cách và góc được cách nhau bởi dấu <
Ví dụ: để chỉ định điểm có khoảng cách 1 đơn vị từ điểm trước đó và góc 450 tanhập như sau:
@1<45 Theo mặc định, góc tăng theo ngược chiều kim đồng hồ và giảm theochiều kim đồng hồ Để thay đổi chiều kim đồng hồ ta nhập giá trị âm cho góc
Ví dụ nhập 1<315 tương đương với 1<-45 Chúng ta có thể thay đổi thiết lậphướng và đường chuẩn đo góc bằng lệnh Units
Toạ độ cực có thể là tuyệt đối (đo theo gốc toạ độ) hoặc tương đối (đo theođiểm trước đó) Để chỉ định toạ độ cực tương đối ta nhập thêm dấu @
3.2 Các phương pháp nhập tọa độ điểm:
Các lệnh vẽ nhắc chúng ta phải nhập tọa độ các điểm vào trong bản vẽ Trongbản vẽ 2 chiều (2D) ta chỉ cần nhập hoành độ (X) và tung độ (Y), còn trong bản vẽ
3 chiều (3D) thì ta phải nhập thêm cao độ (Z)
Có 6 phương pháp nhập tọa độ một điểm trong bản vẽ:
a Dùng phím trái chuột chọn: Kết hợp với các phương thức truy bắt điểm.
b Tọa độ tuyệt đối: Nhập tọa độ tuyệt đối X,Y của điểm theo gốc tọa độ (0,0).
c Tọa độ cực : Nhập tọa độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D giữa điểm với) theo khoảng cách D giữa điểm với
gốc tọa độ (0,0) và góc nghiêng α) theo khoảng cách D giữa điểm với so với đường chuẩn
d Tọa độ tương đối: Nhập tọa độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác định trên
bản vẽ Tại dòng nhắc ta nhập @X,Y Dấu @ có nghĩa là điểm cuối cùng nhất mà taxác định trên bản vẽ
e Tọa độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D<α) theo khoảng cách D giữa điểm với
Trong đó:
Trang 23- D: Khoảng cách giữa điểm ta cần xác định với điểm cuối cùng nhất trên bảnvẽ.
- Góc α) theo khoảng cách D giữa điểm với là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối 2 điểm
- Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ tương đối và nằm theochiều dương trục X
- Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ Góc âm là góc cùng chiều kimđồng hồ
f Nhập khoảng cách trực tiếp : Nhập khoảng cách tương đối so với điểm cuối
cùng nhất, định hướng bằng Cursor và nhấn Enter
3.3 Các phương thức bắt điểm đối tượng:
3.3.1 Phương thức truy bắt điểm tạm trú:
đoạn của pline, mline
Node Dùng để truy bắt một điểm (Point) trên đối tượng
Trang 24và Block (khối)
đường cong Spline
FROm Phương thức truy bắt một điểm bằng cách nhập toạ độ tương
đối hoặc cực tương đối là một điểm chuẩn mà ta có thể truy bắt
Trang 25Phương thức này thực hiện 2 bước
Bước 1: Xác định gốc toạ độ tương đối tại dòng nhắc "Base
point" (bằng cách nhập toạ độ hoặc sử dụng các phương thức truybắt khác)
Bước 2: Nhập toạ độ tương đối, cực tương đối của điểm cần
tìm tại dòng nhắc "Offset" so với điểm gốc toạ độ tương đối vừaxác định tại bước 1
nhập toạ độ điểm tương đối qua một điểm mà ta sẽ xác định Sửdụng tương tự Point filters và From
3.3.2 Phương thức truy bắt điểm thường trú:
Tools\Drafting Settings Osnap hoặc OS
Hoặc bấm chuột phải lên nút OSNAP rồi chọn Settings sẽ xuất hiện mục
Object Snap trong hộp thoại Drafting Settings:
Chúng ta chọn các phương thức truy bắt điểm cần dùng rồi nhấn OK.
CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN4.1 Vẽ đoạn thẳng Line (L):
Trang 26Menu bar Nhập lệnh Toolbar
Draw\Line Line hoặc L
Command : L
Specify first point : Nhập toạ độ điểm đầu tiên (hoặc nhấn chuột vào một điểm
bất kỳ trên màn hình)
Specify next point or [Undo] : Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng (hoặc
nhấn chuột vào một điểm khác trên màn hình)
Specify next point or [Undo/Close] : Tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của đoạn
thẳng hoặc gõ phím Enter để kết thúc lệnh (nếu tại dòng nhắc này ta gõ U thì AutoCAD sẽ huỷ đường thẳng vừa vẽ, nếu gõ C thì AutoCAD sẽ đóng điểm cuối
cùng với điểm đầu tiên trong trường hợp vẽ nhiều đoạn thẳng liên tiếp)
Trong trường hợp bật chế độ ORTHO (phím tắt F8) thì ta chỉ cần đưa chuột về
phía muốn vẽ đoạn thẳng, sau đó nhập chiều dài của đoạn thẳng cần vẽ đó.
Ví dụ 1: Dùng lệnh Line bằng các phương pháp khác nhau để vẽ hình chữ nhật có kích thước 150x100
Cách 1: Dùng toạ độ tuyệt đối
Command: L ↵
Specify first point: 200,200
Specify next point or [Undo]: 350,200
Specify next point or [Undo]: 350,300
Specify next point or [Close/Undo]: 200,300
Specify next point or [Close/Undo]: 200,200 (hoặc C)
Specify next point or [Close/Undo]: ↵
Cách 2: Dùng toạ độ tương đối
Command: L ↵
Specify first point: Chọn P1 bất kì
Specify next point or [Undo]: @150, 0
Specify next point or [Undo]: @0,100
Specify next point or [Close/Undo]: @-150, 0
Specify next point or [Close/Undo]: @0,-100
Trang 27Specify next point or [Close/Undo]: ↵
Cách 3: Dùng toạ độ cực tương đối
Command: L ↵
Specify first point: Chọn P1 bất kì
Specify next point or [Undo]: @150<0
Specify next point or [Undo]: @100<90
Specify next point or [Close/Undo]: @150<-180
Specify next point or [Close/Undo]: @100<-90
Specify next point or [Close/Undo]: ↵
Cách 4: Nhập khoảng cách trực tiếp
Command: L ↵ (bấm phím tắt F8 để bật chế độ ORTHO)
Specify first point: Chọn P1 bất kì
Specify next point or [Undo]: Đưa chuột về phía điểm P2 và nhập 150
Specify next point or [Undo]: Đưa chuột về phía điểm P3 và nhập 100
Specify next point or [Close/Undo]: Đưa chuột về phía điểm P4 và nhập 150 Specify next point or [Close/Undo]: C ↵ hoặc đưa chuột về phía điểm P1 và
nhập 100
4.2 Vẽ đường tròn Circle (C):
Draw\Circle Circle hoặc C
Có các phương pháp vẽ cung tròn sau:
- Center, Radius: vẽ đường tròn biết tâm và bán kính
- Center, Diameter: vẽ đường tròn biết tâm và đường kính
- 2 points: vẽ đường tròn qua 2 điểm
- 3 points: vẽ đường tròn qua 3 điểm
- Tangent, Tangent, Radius: vẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng tại tiếp điểm,với bán kính xác định
- Tangent, Tangent, Tangent: vẽ đường tròn tiếp xúc 3 đối tượng tại tiếp điểm,với bán kính xác định
Trang 284.2.1 Vẽ đường tròn biết tâm và bán kính (Center, Radius)
Command: C ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan
radius)]: xác định tọa độ tâm
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: xác định
bán kính
4.2.2 Vẽ đường tròn biết tâm và đường kính (Center, Diameter)
Command: C ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan
radius)]: xác định tọa độ tâm
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: D ↵
Specify diameter of circle <60.0000>: xác định đường kính
4.2.3 Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm:
Command: C ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan
radius)]: 3p
Specify first point on circle: xác định điểm thứ nhất đường tròn đi qua
Specify second point on circle: xác định điểm thứ hai đường tròn đi qua
Specify third point on circle: xác định điểm thứ ba đường tròn đi qua
4.2.4 Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm:
Command: C ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2p
Specify first end point of circle's diameter: xác định điểm
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Ttr
Specify point on object for first tangent of circle: Chọn đối tượng thứ nhất
Trang 29Specify point on object for second tangent of circle: Chọn đối tượng thứ hai Specify radius of circle <>: Xác định bán kính
4.2.6 Vẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đối tượng:
Trên thanh Menu, vào Draw/Circle/Tan, Tan, Tan
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: @60, 0 ↵
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 30 ↵
Command: C ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Ttr ↵
Specify point on object for first tangent of circle: Chọn đường tròn 1
Trang 30Specify point on object for second tangent of circle: Chọn đường tròn 2
Specify radius of circle <30.0000>: 30 ↵
4.3 Vẽ cung tròn Arc (A):
Draw\Arc Arc hoặc A
Có 11 hình thức để vẽ cung tròn, tùy theo yêu cầu bản vẽ chúng ta có thể sửdụng một trong các phương pháp sau:
4.3.1 Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm (3 point)
Command: A ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu của cung
Specify second point of arc or [Center/End]: Nhập toạ độ điểm thứ 2
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối của cung
4.3.2 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm, điểm cuối (Start, Center, End)
Command: A ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu S
Specify second point of arc or [Center/End]: C ↵ (chọn Center)
Specify center point of arc: Nhập toạ độ tâm
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: Nhập toạ độ điểm cuối E
4.3.3 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và góc ở tâm (Start, Center, Angle)
Command: A ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu
Specify second point of arc or [Center/End]: C ↵ (chọn Center)
Specify center point of arc: Nhập toạ độ tâm
Trang 31Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: A ↵ (chọn Angle)
Specify included angle: Nhập giá trị góc ở tâm
4.3.4 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và chiều dài dây cung (Start, Center, chord Length)
Command: A ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu
Specify second point of arc or [Center/End]: C ↵ (chọn Center)
Specify center point of arc: Nhập toạ độ tâm
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: L ↵ (chọn chord Length) Specify length of chord: Nhập độ dài dây cung
4.3.5 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và bán kính (Start, End, Radius) Command: A ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu
Specify second point of arc or [Center/End]: E ↵ (chọn End)
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: R ↵ (chọn Radius) Specify radius of arc: Nhập độ dài bán kính
4.3.6 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm (Start, End, Angle) Command: A ↵
Trang 32Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu
Specify second point of arc or [Center/End]: E ↵ (chọn End)
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: A ↵ (chọn Angle) Specify included angle: Nhập giá trị góc ở tâm
4.3.7 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu (Start, End, Direction)
Command: A ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu
Specify second point of arc or [Center/End]: E ↵ (chọn End)
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: D
↵ (chọn Direction)
Specify tangent direction for the start point of arc:
Chọn hướng tiếp xúc với điểm đầu
4.3.8 Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu, điểm cuối (Center, Start, End)
Trên thanh Menu, vào Draw/Arc/ Center, Start, End
Nhập toạ độ tâm
Nhập toạ độ điểm đầu
Nhập toạ độ điểm cuối
4.3.9 Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu và góc ở tâm (Center, Start, Angle)
Trên thanh Menu, vào Draw/Arc/ Center, Start, Angle
Nhập toạ độ tâm
Nhập toạ độ điểm đầu
Nhập giá trị góc ở tâm
Trang 334.3.10 Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu và chiều dài dây cung (Center, Start, Length)
Trên thanh Menu, vào Draw/Arc/ Center, Start, Length
Nhập toạ độ tâm
Nhập toạ độ điểm đầu
Nhập độ dài dây cung
4.3.11 Vẽ cung tròn nối tiếp với đoạn thẳng hay cung tròn trước đó (Continue)
Giả sử trước khi ta thực hiện lệnh Arc ta vẽ đoạn thẳng hay cung tròn, ta muốn
vẽ một cung tròn nối tiếp nó
Command: A ↵
Specify start point of arc or [Center]: ↵
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối
Cung tròn vừa vẽ tiếp xúc với đoạn thẳng hoặc cung tròn trước đó
Ví dụ 3: Thực hiện bản vẽ dưới đây.
Command: L ↵
Specify first point: Chọn P1 bất kì
Specify next point or [Undo]: @80,0 ↵
Specify next point or [Undo]: ↵
Command: A ↵
ARC Specify start point of arc or [Center]: @ ↵
Trang 34Specify second point of arc or [Center/End]: C ↵
Specify center point of arc: @30,0 ↵
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: A ↵
Specify included angle: -90 ↵
Command: L ↵
Specify first point: @0,30 ↵
Specify next point or [Undo]: @0,40 ↵
Specify next point or [Undo]: @-110,0 ↵
Specify next point or [Close/Undo]: @0,-70 ↵
Specify next point or [Close/Undo]: ↵
Bài tập: Sử dụng lệnh Line và Arc để vẽ hình sau:
4.4 Vẽ điểm Point (PO):
Chức năng: dùng để vẽ một điểm trên bản vẽ
Draw\Point Point hoặc PO
Command: PO ↵
Current point modes: PDMODE=0 PDSIZE=0.0000
Specify a point: Nhập toạ độ điểm
Chúng ta dùng lệnh PDMODE, PDSIZE để định dạng và kích thước điểm Hoặc sử dụng lệnh Ddptype
Format\Point Style Ddptype
Xuất hiện hộp thoại Point Style:
Trang 35Chọn dạng điểm và kích thước điểm hiển thị rồi nhấn OK để thoát hộp thoại.
4.5 Vẽ đa tuyến Pline (PL):
Draw\Polyline Pline hoặc PL
Lệnh Pline thực hiện nhiều chức năng hơn lệnh Line Lệnh Pline có 3 đặc điểmnổi bật sau:
- Lệnh Pline tạo các đối tượng có chiều rộng, còn lệnh Line thì không
- Các phân đoạn Pline liên kết thành một đối tượng duy nhất Còn lệnh Line các phân đoạn là các đối tượng đơn
- Lệnh Pline có thể vừa vẽ các phân đoạn là đoạn thẳng và cung tròn Đây là
sự kết hợp giữa lệnh Line và Arc.
4.5.1 Chế độ vẽ đoạn thẳng:
Command: PL ↵
Specify start point: Nhập toạ độ làm điểm bắt đầu của Pline
Current line-width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của Pline là 0)
Trang 36Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: Nhập tọa độ thứ 2
hoặc chọn các tham số khác của lệnh Pline
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: Nhập tọa độ
tiếp theo hoặc nhập các lựa chọn sau
- Halfwidth (H): Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ
Starting halfwidth<>: Nhập giá trị nửa chiều rộng đầu
Ending halfwidth<>: Nhập giá trị nửa chiều rộng cuối
Starting Width<>: Nhập giá trị chiều rộng đầu
Ending Width<>: Nhập giá trị chiều rộng cuối
- Length (L): Vẽ tiếp một phân đoạn có chiều như đoạn thẳngtrước đó nếu phân đoạn trước đó là cung tròn thì nó sẽ tiếp xúc với cung tròn đó
Length of line: Nhập chiều dài phân đoạn sắp vẽ
- Arc (A): Vẽ cung tròn nối tiếp với đường thẳng
4.5.2 Chế độ vẽ cung tròn:
Command: PL ↵
Specify start point: Nhập toạ độ điểm bắt đầu của Pline
Current line-width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của Pline là 0)
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A ↵
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Secondpt/Undo/Width]:
Nhập toạ độ điểm cuối của cung hoặc nhập các lựa chọn sau
- Close: Đóng Pline bởi một cung tròn
- Halfwidth (H), Width (W), Undo (U): Tương tự như chế độ vẽ đoạn thẳng
- Angle: Tương tự Arc
Specify included angle: Nhập giá trị góc ở tâm
Specify endpoint of arc or [CEnter/Radius]: Chọn điểm cuối, tâm/ bán
kính
Trang 37- CEnter: Tương tự lệnh Arc
Specify center point of arc: Nhập toạ độ tâm
Specify endpoint of arc or [Angle/Length]: Nhập điểm cuối/ góc hoặc
chiều dài dây cung
- Direction: Định hướng của đường tiếp tuyến với điểm đầu tiên của cung
Specify the tangent direction for the start point of arc: Chọn hướng tiếp
xúc
Specify endpoint of the arc: Nhập toạ độ điểm cuối
- Radius: Xác định bán kính cong của cung
Specify radius of arc: Nhập giá trị bán kính
Specify endpoint of arc or [Angle]: Nhập toạ độ điểm cuối hoặc độ lớn
góc
- Second pt: Nhập toạ độ điểm thứ hai và điểm cuối để có thể xác định cung
tròn đi qua 3 điểm Khi ta đáp S sẽ xuất hiện
Specify second point on arc: Nhập toạ độ điểm thứ hai
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @30, 0 ↵
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @0, 20 ↵ Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A ↵
Specify endpoint of arc or
Trang 38pt/Undo/Width]: A↵
Specify included angle: -90↵
Specify endpoint of arc or [CEnter/Radius]: @20,-20 ↵
Specify endpoint of arc or
4.6 Vẽ đa giác đều Polygon (POL):
Draw\Polygon Polygon hoặc POL
Polygon là một đa giác đều có thể nội hay ngoại tiếp với đường tròn cùng tâm.AutoCAD có thể tạo một Polygon có số cạnh ít nhất là 3 và nhiều nhất là 1024
cạnh) Có 3 hình thức xác định Polygon: nội tiếp (Inscribed in Circle), ngoại tiếp
(Circumscribe about Circle) và xác định cạnh Polygon bằng 2 điểm (Edge)
4.6.1 Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle):
Command: POL ↵
Enter number of side <4>: Nhập số cạnh của đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Nhập toạ độ tâm của
đa giác
Trang 39Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <C>: I ↵
Specify radius of circle: Nhập bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác hoặc toạ
độ điểm hoặc truy bắt điểm là điểm đỉnh của đa giác
4.6.2 Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed about circle):
Command: POL ↵
Enter number of side <4>: Nhập số cạnh của đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Nhập toạ độ tâm
của đa giác
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: C ↵
Specify radius of circle: Nhập bán kính đường tròn nội tiếp đa giác hoặc toạ độ
điểm hoặc truy bắt điểm là điểm giữa một cạnh đa giác
4.6.3 Vẽ đa giác theo cạnh được xác định bởi 2 điểm:
Command: POL ↵
Enter number of side <4>: Nhập số cạnh của đa giác ↵
Specify center of polygon or [Edge]: E ↵
Specify first endpoint of edge: Chọn hoặc nhập toạ độ điểm đầu một cạnh Specify Second endpoint of edge: Chọn hoặc nhập toạ độ điểm cuối cạnh
4.7 Vẽ hình chữ nhật Rectang (R):
Draw\Rectang Rectang hoặc REC
Command: REC ↵
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet
/Thickness/Width]: Nhập toạ độ góc thứ nhất
Specify other corner point or [Area/Dimensions
/Rotation]: Nhập toạ độ góc đối diện
Trang 40Specify first chamfer distance for rectangles <>: Nhập
khoảng cách vát mép thứ nhất
Specify second chamfer distance for rectangles <>: Nhập
khoảng cách vát mép thứ hai
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:
Định góc thứ nhất (Nhập toạ độ hoặc chọn điểm bất kì)
Specify other corner point or [Dimensions]: Định góc đối diện (hoặc nhập toạ
độ)
- Fillet: Cho phép bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật
Specify first corner point or [Chamfe /Elevation/ /Fillet
/Thickness/Width]: F ↵
Specify fillet radius for rectangles <10.0000>: Nhập bán kính bo tròn ↵
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Xác
Specify line width for rectangles <0.0000>: Nhập độ rộng nét vẽ ↵
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Xác
định góc thứ nhất
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: Xác định tọa độ
góc đối diện
- Elevation/Thickness: Dùng trong vẽ 3D.
- Area: Cho phép nhập diện tích của hình chữ nhật.
Enter area of rectangle in current units<>: Nhập diện tích của hình chữ nhật ↵ Calculate rectangle dimensions based on [Length/Width] <Length>: ↵ (Chọn
kích thước hình chữ nhật theo chiều dài Nếu chọn theo chiều rộng thì bấm W ↵
Enter rectangle length <>: Nhập chiều dài hình chữ nhật ↵
- Dimensions: Cho phép nhập chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Specify length for rectangles <>: Nhập chiều dài của hình chữ nhật