TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT NGUYỄN TẤN VINH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ... Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn nội dung: “Đầu tư trực tiếp nước
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYỄN TẤN VINH
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
CNH, HĐH nền kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là những vấn đề cấp bách đối với các quốc gia có trình
độ phát triển kinh tế thấp Việc nâng cao trình độ, quy mô các nguồn lực và xây dựng CCKT hiện đại, bền vững là một trong những nội dung cốt lõi Chuyển dịch CCKT trở thành yếu tố khách quan của quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân trong
xu hướng toàn cầu hóa FDI có vai trò quan trọng, thông qua FDI, nước nhận đầu tư có cơ hội tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, từ đó nâng cao trình độ phát triển, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch CCKT Nước ta luôn coi trọng việc thu hút FDI để bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế FDI có ảnh hưởng lan tỏa đến các ngành kinh tế, hiện đại hóa nền kinh tế, tuy nhiên không phải lúc nào FDI cũng có tác động tích cực Do đó, nếu không đánh giá, phân tích đúng những yếu kém trong tổ chức thu hút và sử dụng FDI, chúng ta không thể đưa ra được những giải pháp khả thi nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực từ nguồn vốn này đến chuyển dịch CCKT TP.HCM là một trung tâm kinh tế lớn của khu vực và cả
Trang 3không? Nếu có thì ở mức độ nào? Và làm sao phát huy được mặt tích cực và hạn chế tiêu cực tác động của FDI đến quá trình chuyển dịch CCKT của Thành phố, thực tế cho thấy đây là những vấn đề chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm tiếp cận
Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn nội dung: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh” làm luận án Tiến sĩ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Những công trình nghiên cứu liên quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và CCKT tập trung theo các vấn đề sau đây:
2.1 Phân tích thực trạng thu hút FDI của Việt Nam cũng như ở các địa phương và đề xuất các giải pháp mang tính định hướng Nội dung này có các công trình: “Cải thiện môi trường
đầu tư thu hút vốn FDI ở một số nước Châu Á và các bài học kinh nghiệm cho TP.HCM” của Dương Thị Bình Minh, Nguyễn
Thanh Thủy (2009), trên tạp chí Phát triển kinh tế, (225), tr15-
22 Đầu tư nước ngoài ở TP.HCM thời kỳ 1991-2000 của Nguyễn
Ngọc Thanh & Nguyễn Đình Mai (NXB Tài chính, HN, 2001)
2.2 Cơ sở lý luận về bản chất nội dung, vai trò của khu vực FDI đối với nền kinh tế Việt Nam Nhóm nội dung này gồm
các công trình: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam của Lê Xuân Bá (Nxb KHKT,
HN, 2006) “Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam” của Nguyễn Thị
Cành (2009), tạp chí Phát triển kinh tế, (225), tr 2-7, các tác giả
đã lượng hóa tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế, nhưng chưa định lượng tác động của FDI đến CCKT
2.3 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách
Trang 4liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam - Những bất cập về chính sách và
giải pháp hoàn thiện” của Đỗ Đức Bình (2009), tạp chí Kinh tế và
phát triển, (145), tr 6 - 9 “Minh bạch hóa hệ thống pháp luật, chính
sách về đầu tư nước ngoài: Thực trạng và giải pháp” của tác giả
Trần Hòa Hùng (2005), tạp chí Kinh tế và Dự báo, (3), tr 6 - 8
2.4 Tổng kết thành tựu về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta: Thành tựu và
giải pháp phát triển” của Hồ Văn Vĩnh (2003), tạp chí Lý luận
Chính trị, (4), tr 39 “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
17 năm nhìn lại” của Bùi Hoài Nam (2005), tạp chí Báo chí và
tuyên truyền, (2), tr 24-27 Các bài viết đánh giá kết quả thu hút
FDI của Việt Nam, chỉ ra các vấn đề còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính định hướng để thu hút FDI
2.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, nghiên cứu kinh nghiệm của các nước, có các công trình: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hóa ở Malaixia kinh nghiệm đối với Việt Nam (Nxb Thế Giới, HN, 2000) của Phùng Xuân Nhạ Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam của Nguyễn Trọng Xuân (Nxb KHXH, HN 2002) 2.6 Các công trình nghiên cứu về FDI, CCKT của TP.HCM Báo cáo Tổng hợp đề tài: Định hướng thu hút đối tác đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch CCKT TP.HCM của Nguyễn Văn Quang (CN đề tài, 2007) Vấn đề chuyển dịch CCKT ngành ở TP.HCM trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Nxb KHXH, HN, 2000) của Trương
Thị Minh Sâm Nhìn chung, các công trình khoa học nêu trên đã
Trang 5đề cập những vấn đề liên quan đến FDI, tuy nhiên chưa có công trình nào đề cập đầy đủ, toàn diện ảnh hưởng FDI đến quá trình chuyển dịch CCKT về mặt định lượng
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Luận án làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của FDI đến quá trình chuyển dịch CCKT ngành thông qua tăng trưởng kinh tế ngành của TP.HCM, từ đó đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm thu hút và sử dụng FDI thúc đẩy chuyển dịch CCKT TP.HCM theo hướng hiệu quả và bền vững Để đạt được mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ sau: (1) Hệ thống hóa các vấn đề có liên quan đến FDI và CCKT, làm rõ khái niệm, lý thuyết về ảnh hưởng của FDI đến chuyển dịch CCKT ngành (2) Phân tích thực trạng thu hút, sử dụng FDI và tác động của
nó đến chuyển dịch CCKT TP.HCM (3) Xác định mục tiêu, phương hướng và đề xuất giải pháp chủ yếu về kinh tế, kỹ thuật
và cơ chế, chính sách nhằm thu hút và sử dụng FDI thúc đẩy chuyển dịch CCKT TP.HCM theo hướng hiệu quả và bền vững
4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là phân tích những ảnh hưởng của FDI đối với quá trình chuyển dịch CCKT ngành của TP.HCM, mục tiêu, định hướng và các giải pháp về cơ chế, chính sách của TP.HCM trong thu hút và sử dụng FDI thúc đẩy
chuyển dịch CCKT
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của FDI đến quá trình chuyển dịch CCKT ngành (nông nghiệp, công nghiệp và
Trang 6dịch vụ) và cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp của TP.HCM.Số liệu sử dụng để khảo sát về FDI, CCKT được lấy từ năm 1988 đến 2009 của Thành phố và đề xuất giải pháp đến năm 2020
4.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với sử dụng một số phương pháp nghiên cứu riêng phù hợp với nội dung phân tích của luận án, bao gồm:
- Phương pháp lịch sử duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin nhằm đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận trong thu hút FDI, các kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm tìm ra các mối quan hệ định tính giữa FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phương pháp thống kê mô tả giúp đánh giá vai trò, giá trị và những hạn chế của FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- xã hội Phương pháp phân tích hồi quy đa biến để xem xét ảnh hưởng của FDI đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
5 Những đóng góp của luận án
- Xây dựng khung lý thuyết và đề xuất mô hình phân tích ảnh hưởng của FDI đối với chuyển dịch CCKT ngành và cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp
- Các giải pháp cơ bản để thu hút, sử dụng FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCKT của Thành phố, làm cơ sở để xây dựng mô hình và hoạch định chính sách thu hút FDI
6 Tên và kết cấu của luận án:
Tên luận án: Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch CCKT thành phố Hồ Chí Minh
Luận án được xây dựng theo kết cấu 3 chương:
Trang 7Chương 1
LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1.1 Lý luận về FDI và chuyển dịch CCKT
1.1.1 Khái niệm về FDI
Trong luận án khái niệm về đầu tư trực tiếp
nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di
chuyển vốn, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản hợp pháp nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư và trực tiếp tham gia điều hành, quản lý hoạt động đầu tư nhằm mục đích lợi nhuận”
1.1.2 Khái niệm CCKT
Có nhiều khái niệm khác nhau về CCKT, tuy nhiên trong luận án này, CCKT được hiểu như sau: CCKT là một hệ thống kinh tế bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng tác động qua lại với nhau trong điều kiện về không gian, thời gian và kinh tế - xã hội nhất định Các bộ phận này quan hệ với nhau thông qua nội dung định lượng và định tính
1.1.3 Khái niệm chuyển dịch CCKT
Chuyển dịch CCKT chính là quá trình chuyển dịch các yếu tố nguồn lực từ nông nghiệp sang cho công nghiệp và dịch
vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội
1.2 Các kênh ảnh hưởng của FDI đến
ngành
FDI ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT thông qua các kênh sau đây: (1) FDI tác động tới tăng trưởng kinh tế ngành; (2)
; (3)
Trang 8; (4)
; (5)
đó At = A0egt
, g, A0 là hằng số,
là Kt và dKt/dt = sYt - Kt, Yt là thu nhập tại thời gian t và s là tỷ
ng lao động "hiệu quả” (không phụ thuộc vào thời gian, y = Y/AL và k = K/AL), do đó:
dk/dt = sy - (n + g + )k = sk
α
- (n + g + )k (1.1) (1.1) theo thời gian, dk/dt 0, nghĩa là: sk
α
- (n + g + )k 0 hoặc k đạt đến một giá trị ổn định: k* = [s/(n + g + )]1 / (1-α)
ra tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người trên tỷ lệ ổn định cho đến khi tỷ lệ vốn trên lao động đạt giá trị ổn định, lúc này tăng trưởng sẽ đạt đến trạng thái ổn định - tăng trưởng duy trì ở
tỷ lệ không đổi Mankiw, Romer và Weil (1992) kiểm tra mô hình cơ bản của Solow và h sau khi có dạng như sau: Y = K H (AL)1 - -
( , > 0; 0 < + <1) (1.2) Trong đó: H là "vốn con người "
mô hình Solow nhưng giờ đây giải thích được sự phát triển
Trang 9đồng thời của :
dk/dt = sky - (n + g + ) k (1.3) dh/dt = shy - (n + g + ) h (1.4)
hội tụ của dk/dt và dh/dt tiến tới 0, có nghĩa là
cân bằng k* và h* được xác định: k* = [sk
1-sh /(n + g + )]1/(1 )
và h* = [sk sh1- /(n + g + )]1/(1- - ) Hội tụ này được xác định bởi phương trình: ln(Yt/Lt) = lnA0 + gt + [ /(1- )]lnsk - [ /(1-
)][ lnsk+ lnsh - ( + )ln(n+g+ (1- e- t)lny0 (1.7)
)]-: lnyit – lnyi0 = C – (1-e- t)yi0 + xit + eit (1.8)
Trang 10đương ta thu được phương trình (1.11):
lnyit – lnyi0 - lnYt = C – (1-e- t)yi0 - lnYt+ xit + eit(1.9)
<=> lnyit - lnYt = C + e- tyi0 - lnYt+ xit + eit (1.10)
<=> ln (yit/Yt) = C + e- tyi0 - lnYt+ xit + eit (1.11)
phương trình (1.11)
Chương 2 ẢNH HƯỞNG CỦA FDI ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TP HCM
2.1 Tổng quan về chuyển dịch CCKT và FDI
2.1.1 Chuyển dịch CCKT và thay đổi FDI Việt Nam
Giai đoạn 1988 - 1990, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức thấp và không ổn định, đạt khoảng 5,4%, đây là thời gian bắt đầu quá trình thu hút FDI Giai đoạn 1991 - 1995, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn, đạt bình quân trên 8%/năm, trong đó sự đóng góp của khu vực FDI là rất quan trọng, giai đoạn này thu hút trên 17 tỷ USD Giai đoạn 1996 - 2000, kết quả thu hút được ở giai đoạn trước đã tạo tiền đề cho dòng vốn này chảy mạnh vào Việt Nam (làn sóng FDI thứ nhất) Giai đoạn 2001 -
2005, với quyết tâm cao của Chính phủ với nhiều biện pháp như: kích cầu đầu tư, cải thiện môi trường đầu,… đến năm 2000 nước ta cơ bản chặn đà giảm sút tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ tăng trưởng đạt 6,79%,
FDI gặp nhiều khó khăn, do tác động từ bối cảnh quốc tế, nhiều quốc gia trong khu vực cải thiện môi trường đầu tư Giai đoạn
2006 - 2010, đánh dấu thời kỳ khởi sắc của dòng vốn FDI, năm
2008 xuất hiện “làn sóng” FDI thứ hai vào Việt Nam
Trang 11, FDI nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển nhiều ngành công nghiệp và sản phẩm mới FDI chiếm 100% về khai thác dầu, sản xuất ô tô, máy giặt, tủ lạnh, máy điều hòa
2.1.2 Động thái tăng trưởng kinh tế của TP.HCM
TP.HCM là một trong số ít những đô thị lớn trên thế giới
có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm ở mức 2 con
số (trừ các giai đoạn 1998 - 2001 và 2008 - 2010 do ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới) Những thành tựu đạt được về tăng trưởng kinh tế của Thành phố không chỉ có
ý nghĩa quan trọng đối với địa phương, với Đông Nam bộ mà còn có ý nghĩa quyết định trên phạm vi cả nước Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng, phát triển và hiệu quả của nền kinh tế còn thấp so với tiềm năng, tăng trưởng theo chiều rộng, chủ yếu
là gia tăng đầu tư và sản xuất gia công lắp ráp, phụ thuộc rất lớn vào thiết bị và nguyên liệu nhập khẩu
2.1.3 CDCCKT và thay đổi FDI tại TP.HCM
Khu vực FDI đang khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế Thành phố, năm 2009 đóng góp trên 20% GDP Tính đến 31/12/2009, Thành phố có 3.536 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư là 27,4 tỉ USD Công nghiệp, xây dựng chiếm 48,4% về dự án và 32,2% vốn đầu tư Dịch vụ chiếm 51,3% về dự án, 67,7% về vốn đầu (trong đó ngành kinh doanh bất động sản, tư vấn chiếm 46,7%), nông nghiệp chiếm tỷ lệ
Trang 12không đáng kể trong các dự án FDI Về cơ cấu đầu tư,
, lĩnh vực bất động sản thu hút nhiều dự án hơn cả và tạo ra đột biến trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản Quốc gia đứng đầu về quy mô vốn đầu tư bình quân trên một dự án còn hiệu lực là Malaysia với 49,79 triệu USD, đứng thứ hai là Hồng Kông với 16,18 triệu USD, kế đến là Thụy Sĩ, Bristish Virgin Islands, Anh, Singapore
2.2 Ảnh hưởng của FDI đến CDCCKT TP.HCM 2.2.1 Phân tích
CCKT ngành
: tỷ trọng thành phần DNNN giảm đi và tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực ngoài quốc doanh ngày tăng lên nhưng
vị trí, vai trò của DNNN được tăng cường
Trang 13qua, tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng trung bình của Thành phố và tỷ trọng của chúng trong GDP có xu hướng giảm (4) FDI có ảnh hưởng dương đến ngành vận tải kho bãi
và thông tin liên lạc Đây là những ngành mà tỷ trọng của chúng trong GDP có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn nghiên cứu Anh hưởng âm có thể được giải thích do Thành phố bắt đầu có lợi thế so sánh về ngành này, do đó FDI phát huy vai trò (5) kết quả hồi quy khẳng định giả thuyết cơ cấu kinh tế ngành hiện tại phụ thuộc thuận chiều vào quy mô GDP ngành năm trước
2.3 Ảnh hưởng của FDI đến chuyển dịch cơ cấu nội
bộ ngành công nghiệp Thành phố
2.3.1 Phân tích mô tả
FDI tạo ra các ngành nghề mới với công nghệ tiên tiến đã tạo nên sự đa dạng của hàng hóa, sản phẩm mới có giá trị cao Khu vực FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp theo hướng phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu được ưu tiên phát triển trên địa bàn Thành phố, cụ thể là: Cơ khí, điện – điện tử, công nghệ phần mềm, hóa chất
2.3.2 Phân tích kinh tế lượng
Từ kết quả hồi quy, chúng tôi rút ra các nội dung sau: (1) ảnh hưởng của FDI chung đến cơ cấu kinh tế tiểu ngành công nghiệp tỏ ra khá nhất quán với ảnh hưởng của FDI đến cơ cấu công nghiệp nói chung được tìm thấy trong phần trước (2) nhìn chung, trong ngành công nghiệp, FDI có ảnh hưởng âm đến các ngành công nghiệp thâm dụng lao động Điều đáng lưu ý là đây cũng là những ngành trong giai đoạn nghiên cứu, TP.HCM xác