Nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15 năm đổi mới để thấy đ-ợc sự thay đổi lớn lao trên các mặt: văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, quốcphòng…và qua đó thấy đợc sự chuyển dịch cơ
Trang 1Trêng §¹i häc Vinh
Trang 2Trêng §¹i häc Vinh
Trang 3A Dẫn luận
1 Lý do chọn đề tài
Thực tiễn của công cuộc đổi mới đã và đang khẳng định đờng lối đổicủa Đảng là đúng đắn và sáng tạo Công cuộc đổi mới đạt đợc nhiều thành tựuquan trọng làm thay đổi mọi mặt của xã hội, trong đó có cả sự thay đổi ở từng
địa phơng Hậu Lộc cũng là một trong những địa phơng có sự thay đổi đó
Hậu Lộc là một huyện đồng bằng ven biển nằm ở Đông Bắc tỉnh ThanhHoá Nơi đây có truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời và con ngời nơi đâythông minh, chịu thơng chịu khó, sáng tạo luôn vơn mình đổi mới cùng đất n-
ớc Là một ngời con của quê hơng Hậu Lộc lại là sinh viên chuyên ngànhnghiên cứu lịch sử, tôi thấy việc nghiên cứu về quê hơng mình đặc biệt lànghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện nhà là một vấn đề cấpthiết mang tính khoa học
Nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15 năm đổi mới để thấy
đ-ợc sự thay đổi lớn lao trên các mặt: văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, quốcphòng…và qua đó thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở từng địa phơng có
ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp, nông thôn của đất nớc
Những thành tựu mà huyện Hậu Lộc đã đạt đợc là nhờ có sự vận dụng
đúng đắn quan điểm đổi mới của Đảng vào địa phơng dới sự lãnh đạo của
Đảng bộ
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế dới sự lãnh đạo của Đảng khôngphải là một vấn đề mới mẻ đối với các nhà nghiên cứu, đã có không ít những
đề tài, những công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đây là mộtvấn đề quan trọng đợc Đảng ta nhắc tới trong các kỳ Đại hội và cũng đã cónhững công trình viết về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cấp tỉnh, cấp huyện.Mặc dù vậy, viết về Hậu Lộc cha có công trình hay đề tài nào nghiên cứu vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế có chăng cũng chỉ đề cập đến ở những báo cáotổng kết, sơ kết… hoặc có những tác phẩm đã đợc công bố nhng ở dạng: “Lịch
sử Đảng bộ huyện Hậu Lộc” của NXB KHXH hay “Địa chí Hậu Lộc” của tácgiả Hoàng Tiến Tựu hoặc đợc biên soạn dới dạng biên niên “Hậu Lộc dới lá cờ
vẻ vang của Đảng” của BCH trực thuộc Đảng bộ Hậu Lộc Hay gần đây cókhoá luận tốt nghiệp viết về đổi mới có đề cập đến vấn đề kinh tế nhng không
đi sâu vào vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 4Nghiên cứu về kinh tế lại là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế dới sự lãnh
đạo của Đảng bộ địa phơng là một vấn đề khó đối với sinh viên chuyên ngànhnghiên cứu lịch sử Đảng nhng đợc sự hớng dẫn chỉ bảo của PGS.TS NguyễnTrọng Văn và các thầy cô trong khoa Lịch sử nên tôi đã mạnh dạn chọn vấn đềnày làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp Đại học của mình
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đờng lối đổi mới của Đảng là đờng lối đổi mới toàn diện, Đảng bộ HậuLộc cũng chỉ đạo đổi mới trên tất cả các mặt Tuy nhiên, ở đề tài này tôi chỉnghiên cứu ở một khía cạnh nhỏ, đó là vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong thời kỳ đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng bộ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cả một quá trình lâu dài và phức tạp.Thực tiễn của công cuộc đổi mới 15 năm qua đã khẳng định đờng lối đổi mớicủa Đảng là đúng đắn, trên cơ sở đó tôi muốn nghiên cứu 15 năm (1986 -2001) đổi mới của huyện nhà để có cái nhìn tổng quan hơn và thấy đợcchuyển dịch cơ cấu kinh tế có tác động đến bộ mặt nông nghiệp, nông thôn
nh thế nào
4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu.
Khi nghiên cứu vấn đề này chúng tôi tiếp cận với những tài liệu thànhvăn nh:
+ Tài liệu thông sử là những tác phẩm đại cơng viết về lịch sử Việt Namhiện đại từ 1975 đến nay
+ Tài liệu chuyên khảo về các tác giả viết về đổi mới trong đó có phầnkinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Tài liệu viết về lịch sử huyện ở dạng lịch sử Đảng bộ, báo cáo sơ kết,tổng kết, nghị quyết…, đợc lu trữ ở các phòng lu trữ, ban tuyên giáo, Phòngthống kê huyện Hậu Lộc, Th viện tỉnh Thanh Hoá, Phòng lu trữ UBND tỉnhThanh Hoá
Ngoài ra, để su tầm và thực hiện đề tài này, chúng tôi còn tiếp cận trựctiếp trao đổi, tiếp thu ý kiến của những đồng chí lãnh đạo các cấp ở địa phơng
Để hoàn thành đợc đề tài này chúng tôi sử dụng phơng pháp nghiên cứulịch sử và phơng pháp lôgic, đứng trên lập trờng của giai cấp vô sản lấy chủnghiã Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh làm phơng pháp luận
Trang 5đổi mới (1986 - 2001).Chơng 3: Tác động của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trang 6b Nội dung
Chơng 1: Thực trạng nền kinh tế Hậu Lộc trớc thời kỳ đổi mới (trớc 1986)
1.1 Vài nét về Hậu Lộc
Hậu Lộc là một huyện đồng bằng ven biển ở về phía Đông bắc tỉnhThanh Hoá Tính theo đờng chim bay từ thị xã về đến huyện Hậu Lộc, điểmgần nhất (cầu Sài xã Thuần Lộc) chỉ hơn 10km Điểm xa nhất (mõm Gànhthuộc đồng cói Đa Tân xã Đa Lộc) cũng chỉ ngoài 30km Đến huyện lị hiệntại (thị trấn Hậu Lộc) khoảng 16 km Hậu Lộc nằm ở vùng trung tâm của Phủ
Hà Trung cũ
Xét trong phạm vi Việt Nam thì Hậu Lộc là một trong những huyệnven biển, nằm ở vùng cực Bắc Trung Bộ, trên tuyến đờng sắt xuyên Việt vàtrục đờng quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội khoảng 100km về phía Đông Nam
Về phía Bắc, con sông Lèn - một nhánh của sông Mã chảy từ ngã BaBông đến cửa Lạch Sung là đờng biên giới tự nhiên giữa Hậu Lộc với haihuyện Nga Sơn và Hà Trung
Phía Tây và Nam Hậu Lộc giáp với huyện Hoằng Hoá bởi núi SơnTrang, sông ấu và sông Lạch Trờng
Phía Đông giáp biển Từ bờ biển Hậu Lộc đến hải giới Việt Nam Trung Quốc dài 200km
-Xét theo kinh độ và vĩ tuyến thì Hậu Lộc nằm sát vĩ tuyến 200B, điểmcực Bắc của Hậu Lộc ở vị trí 19059’20’’ Điểm cực Nam của huyện ở vĩ tuyến
19052’50’’ bắc Nh vậy, từ Bắc đến Nam đất đai Hậu Lộc chỉ rộng 6’30’’ vĩ
độ, khoảng 12km
Điểm cực Tây Hậu Lộc là Eo Hàn (Phong Mục - Châu Lộc) nằm trên ờng kinh tuyến 105059’50’’ Điểm cực Đông của Hậu Lộc là mõm Gành, phầnnhô ra cửa biển của đồng cói Đa Lộc nằm trên kinh tuyến 105059’50’’ Nhvậy, chiều ngang từ Tây sang Đông của Hậu Lộc kéo dài 13’30’’ kinh độ (gần24km)
đ-Tổng diện tích tự nhiên của huyện Hậu Lộc là 146,6km2 (14.660ha)
Đứng thứ 19 về diện tích trong 23 đơn vị huyện thị của Thanh Hoá [29;20]
Hậu Lộc là một trong những huyện có mật độ dân số cao của tỉnhThanh Hoá Theo điều tra dân số tính đến tháng 04/1999 là 173.634 ngời,trong đó có 89.851 nữ và 83.783 nam [ 7;1]
Hậu Lộc là một huyện có nhiều cảnh quan du lịch, lại là một huyện cótruyền thống lịch sử từ lâu đời
Xét trên tổng thể, Hậu Lộc có những thuận lợi và khó khăn:
Trang 7Vùng biển: Hậu Lộc có 12 km bờ biển, kéo dài từ cửa Lạch Sung ở phíaBắc đến cửa Lạch Trờng ở phía Nam Các xã có biển gồm: Đa Lộc, Minh Lộc,Hng Lộc, Ng Lộc, Hải Lộc và Hoà Lộc [29; 43].
Vùng đồi gồm có 18 xã:Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc, Tuy Lộc,Phong Lộc, Lộc Tân, Lộc Sơn, Tiến Lộc, Văn Lộc, Thuần Lộc, Mỹ Lộc, ThịnhLộc, Xuân Lộc, Liên Lộc, Quang Lộc, Hoa Lộc, Phú Lộc, Thị Trấn [29; 35]
Đồng Hậu Lộc gồm có hai loại: đồng cấy hai vụ (trớc gọi là đồngchiêm), đồng một vụ lúa, một vụ màu (gọi là đồng màu)
Sự đa dạng ở cả ba vùng đồng, đồi, biển tạo nên sự đa dạng trong ngànhkinh tế, ở đây có một tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn Đó là thuận lợi củahuyện nhà
Hậu Lộc có 4 con sông chính: sông Lèn, sông Lạch Trờng, sông TràGiang và sông Kênh De Đây là nơi chứa một nguồn nớc khá lớn phục vụ chonông nghiệp và cũng là nơi giao lu với Hà Trung, Hoằng Hoá theo đờng thuỷ
Nằm ở phía Đông Bắc tỉnh cho nên Hậu Lộc có một khí hậu thuộc vùngkhía hậu nhiệt đới gió mùa, nắng lắm ma nhiều Lợng ma trung bình 1000 -1.900mm Rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Hậu Lộc cũng nằm trên trục đờng chính của giao lu Bắc - Nam, có 6km
đờng quốc lộ 1A và đờng sắt từ Lèn tới Nghĩa Trang Đây là điều kiện tốt đểHậu Lộc mở mang và giao lu với các vùng để phát triển kinh tế - văn hoá-xãhội
Thiên nhiên và cảnh quan Hậu Lộc cũng nh các đình, đền, chùa, lễ hộirất thuận lợi cho phát triển kinh tế du lịch
Tổng diện tích đất trồng trọt là 17.168ha Đất ở Hậu Lộc thuộc loại đấttốt Nh ông Brerton (ngời Pháp) năm 1919 đã viết: “các huyện Yên Định,Hoằng Hoá, Hậu Lộc, Đông Sơn có nhiều ruộng nhất đẳng hơn cả” Đây là
điều kiện thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp của huyện phát triển [14;1]
Trong xu thế hội nhập của đất nớc, xã hội ngày càng phát triển, tỉnhThanh Hoá đang vơn mình phát triển cùng đất nớc Điều kiện trong nớc vàquốc tế tác động không nhỏ đến sự phát triển của kinh tế Hậu Lộc Đây là một
xu thế tất yếu
Trang 8Đặc biệt, Hậu Lộc là một huyện có truyền thống văn hoá lâu đời Conngời Hậu Lộc chịu thơng, chịu khó và biết vợt lên khó khăn, tìm tòi, học hỏi
để đa huyện nhà phát triển vững mạnh Đây là một yếu tố cực kỳ quan trọngtrong sự nghiệp đổi mới của huyện nhà nói riêng và cả nớc nói chung cùng với
sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, đặc biệt là Đảng bộ Hậu Lộc
Dân số thì đông nhất cả tỉnh Thanh Hoá Đây cũng là một vấn đề đặt racho huyện, đặc biệt là vấn đề kinh tế , việc làm, chăm sóc sức khoẻ, y tế, giáodục…
Thiên nhiên đem đến cho con ngời Hậu Lộc khá nhiều u đãi và thuậnlợi đồng thời cũng gây cho họ không ít những khó khăn, trở ngại và tai họa,nhiều khi dữ dội và khủng khiếp ( bão lụt, hạn hán, giá rét, sóng dữ, sâu keo,bệnh tật…)
Trình độ dân trí ngày càng đợc nâng cao, tuy nhiên nhìn chung thì vẫn
ở trình độ thấp Đội ngũ cán bộ giỏi không nhiều, những ngời có tài thờng đinơi khác sinh sống và làm việc không hay trở về phục vụ quê hơng
Trớc những thuận lợi và khó khăn ấy, Đảng bộ và nhân dân Hậu Lộcquyết tâm phát huy những yếu tố thuận lợi, tìm cách hạn chế những khó khăn
và đặc biệt trên những thuận lợi, khó khăn ấy để tìm ra những con đờng, biệnpháp khắc phục, nhằm đổi mới đa Hậu Lộc thoát khỏi tình trạng khủng hoảngcũng nh góp phần đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng
1.2 Kinh tế Hậu Lộc trớc thời kì đổi mới
Năm 1975, nớc ta giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹcứu nớc, mở ra cho dân tộc Việt Nam một kỉ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập
tự do và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Hoà chung với khí thế vui mừng, chiến thắng của dân tộc, nhân dânHậu Lộc - Thanh Hoá cũng lập công chào mừng chiến thắng đó Nhân dân nônức, phấn khởi, bắt tay vào xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trong hơn 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, cuộc sống của ngời dân
đã đợc nâng cao, dới sự quan tâm của Trung ơng Đảng, của Tỉnh uỷ và Đảng
bộ huyện nhà Cả huyện ra sức thi đua sản suất, phát triển kinh tế, chăm lo đờisống, giáo dục, y tế, đem lại cho ngời dân cuộc sống ổn định hơn Đó là
Trang 9những thành tựu mà bớc đầu nhân dân Hậu Lộc đã đạt đợc dới sự lãnh đạo của
Đảng bộ Hậu Lộc
Tuy nhiên, trong suốt 10 năm đó nền kinh tế Hậu Lộc còn nhiều tồn tại
và chính sự kém phát triển của nền kinh tế huyện nhà đã kéo theo nhiều vấn
đề xã hội, văn hoá, giáo dục, quốc phòng… Vậy thực trạng của nền kinh tế đó
nh thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng trên và vấn đề đặt ra là gì?
Kinh tế Hậu Lộc trớc thời kì đổi mới gặp rất nhiều khó khăn và đó làmột thực trạng cần phải tìm một hớng đi mới
Thừ nhất, khối lợng lơng thực, thực phẩm và mặt hàng xuất khẩu tăngchậm, cha có sức bật mạnh, năng suất cây trồng , vật nuôi không ổn định, bìnhquân lơng thực đầu ngời thấp, cha đầy 240kg trong khi đó chỉ tiêu đặt ra là từ
300 đến 320kg/ngời/năm
Đời sống của nhân dân nhìn chung là cực khổ, bữa ăn không đủ no chứcha nói là đủ chất dinh dỡng cần thiết, lao động cực khổ nhng thu nhập thìthấp…
Thứ hai, mặt trận lu thông phân phối hết sức lộn xộn, chế độ quản lýhành chính quan liêu hách dịch
Vấn đề sản phẩm, hàng hoá làm ra không đáp ứng đợc nh cầu tiêudùng, ngân sách của huyện luôn nằm trong tình trạng bội chi Trong khi quản
lý thị trờng không sát sao, buông lỏng làm cho giá cả không ổn định, lúc lênlúc xuống, không quan tâm đến sản xuất ở cả hai khâu sản xuất và tiêu dùng
Cán bộ quản lý thì trình độ cũng nh năng lực kém, còn non nớt về lậptrờng giai cấp cũng nh cha biết cách quản lý nh thế nào cho hợp lý, không thuphục đợc lòng dân
Thứ ba, là một huyện có số dân khá đông, kinh tế lại không đồng bộ
nh-ng khi phân cônh-ng lao độnh-ng và dân c thì rơi và tình trạnh-ng phân bố khônh-ng đềugiữa các vùng và đặc biệt là ngay trong từng xã, hiện tợng đó cũng đã xảy ra
Trong khi, ở huyện có rất nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế , đặc biệt
là thế mạnh về kinh tế biển thì lại không đợc quan tâm đầu t thích đáng về cảnhân lực, vật lực
Yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi phải có tuyến giaothông vận tải cho thuận lợi thì huyện đang ở trong tình trạng thiếu và yếu Cơ
sở vật chất kỹ thuật xây dựng cha nhiều, cha đảm bảo yêu cầu và buông lỏngtrong quản lý, kéo dài thời gian gây lãng phí
Thứ t, để ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế yêu cầu phải có một trật
tự xã hội ổn định thì lúc này trật tự xã hội không ổn định, đặc biệt là xẩy ramột số vụ trọng án Lực lợng bảo vệ và công an cha thật trong sạch và vững
Trang 10mạnh ý thức kết hợp kinh tế với quốc phòng còn kém Tỷ lệ dân quân tự vệ
so với dân số chẳng đáng là bao
Bên cạnh đó, nhìn một cách tổng quát thì bộ mặt nông thôn chậm đợc
đổi mới và cha có sự đầu t thích đáng Đờng đi, trờng học, trạm xá, cửa hàng
và các công trình văn hoá công công ít đợc quan tâm xây dựng Trong xã hộicòn tồn tại nhiều tệ nạn nh mê tín dị đoan, bói toán…
Cần phải khẳng định rằng, Hậu Lộc không phải là không có tiềm năngphát triển kinh tế nhng do cha có những chính sách, biện pháp tiến hành chophù hợp với thực tiễn Do vậy kinh tế rơi và khủng hoảng
Trên đây là thực trạng của kinh tế cũng nh bộ mặt xã hội của huyệnHậu Lộc trớc 1986 Vậy, do những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên,báo cáo của BCH huyện uỷ Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hậu Lộc lần thứ
16 (9/1986) đã tổng kết và nêu lên những nguyên nhân [16; 9 -10]
Ngoài những nguyên nhân chung của đất nớc, do chúng ta vừa thoátkhỏi chiến tranh, chúng ta đang ra sức khôi phục kinh tế, còn quan tâm đếnvấn đề chiến tranh Biên Giới, chiến tranh Campuchia… Còn do 6 nguyên nhâncơ bản sau:
Một là, về đánh giá tình hình và xác định mục tiêu, biện pháp còn cảmtính, cha trên cơ sở khoa học, thiếu số liệu điều tra cơ bản, cha gắn chặt việcthực hiện ba cuộc cách mạng, còn coi nhẹ cách mạng quan hệ sản xuất, cáchmạng t tởng và cách mạng văn hóa, bảo thủ, tùy tiện, giản đơn, cục bộ trongxây dựng và thực hiện kế hoạch kinh tế, xã hội trong lãnh đạo chỉ đạo còn chủquan nóng vội, còn đốc chiến từ trên dội xuống thiếu thờng xuyên chăm lo cácchính sách và đội ngũ cốt cán, đánh giá, nhận xét phong trào cha toàn diện,khen chê cha đúng mức, kịp thời, một số xã điển hình tiên tiến chững lại
Hai là, cơ cấu kinh tế Nông - Ng - Công nghiệp chung trên địa bànhuyện là đúng nhng cha cụ thể vào từng vùng, từng nghề, từng ngành kinh tế,từng đơn vị kinh tế, từng cánh đồng, từng nhà Cha cụ thể hoá đối với từng nơivừa có ruộng vừa có đồi, vừa có ruộng vừa làm nghề biển, trong lao động chathực sự coi trọng nông nghiệp là mặt trận hàng đầu
Do đó, đất nông nghiệp tuy ít nhng vẫn bỏ hoang hoá, tệ lấn chiếmruộng đất và cấp đất sai nguyên tắc do chỉ thị 100 của Bộ chính trị để lại Đấttrồng cói nhiều nhng nguyên liệu để làm thảm xuất khẩu phải dựa vào ngoàihuyện, đất đồi trọc còn rất lớn nhng cha chỉ đạo trồng cây lấy gỗ, cây côngnghiệp dài ngày nh trẩu, sở, còn xem nhẹ nuôi trồng thuỷ sản ở các nơi cónguồn nớc lợ từ Thuần Lộc, Xuân Lộc, Hoà Lộc đến Hng Lộc, Đa Lộc Việcgieo trồng khai thác nguồn dợc liệu ít đợc coi trọng
Trang 11Kế hoạch phát triển chăn nuôi không vững chắc, đàn trâu bò giảm sút
do làm việc quá sức, chăm sóc kém, sức kéo thiếu nghiêm trọng dẫn đến làm
đất dối và chậm trễ thời vụ Việc cải tạo đồng ruộng cha đồng bộ, vẫn trongtình trạng có úng hạn cục bộ, thuỷ lợi mặt ruộng cha tốt nên khi tiêu tốt lạibạc điền Hệ thống tới tiêu cha vững chắc làm chậm thời vụ và không đủ nớcchăm bón
Thực hiện Nông - lâm kết hợp kém, thiếu quan tâm trồng cây ở ven đồi,
ở ven biển, ở trục đờng đi, ở thôn xóm, trờng học, trạm xá, cơ quan Nghềbiển nặng về khai thác tự nhiên, cha đổi mới nghề nghiệp, coi nhẹ nuôi trồng.Nghề muối cha đợc quan tâm đúng mức Ngành nghề thủ công nghiệp có tiềmnăng phong phú, đa dạng trong nông thôn nhng cha đợc tổ chức phát triển nênsản phẩm hàng hóa ít, không góp phần thúc đẩy nông nghiệp và phân công lạilao động xã hội
Kế hoạch đầu t cho sản xuất thiếu điều chỉnh bổ sung trong từng thờigian, còn dàn đều, không có chính sách u tiên đầu t cho vùng trọng điểm làm
và kéo dài nhiều năm
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý nảy sinh t tởng cục bộ, tự do, trì trệ,chạy theo cơ chế thị trờng tự do chậm đợc uốn nắn
Bốn là, lu thông phân phối còn nhiều tiêu cực cha thực sự vì sản xuất
mà phục vụ, một số cán bộ nhân viên còn tham ô, t lợi bằng nhiều hình thức,
kỷ luật giá lỏng lẻo, các công ty lấy lãi chủ yếu ở chênh lệch giá
Tiền vốn, vật t đã ít, nhng gây ra nhiều lãng phí, các ngành kinh tế nạpngân sách cha nhiều, cha kịp, ngân sách còn lãng phí trong chi, hành chính,giá cả thu mua và phơng thức thu đổi hàng hoá với nông dân, ng dân nhà nớc
Trang 12thay đổi liên tục làm hoạt động kinh tế khó khăn, quần chúng băn khoăn thiếuyên tâm tin tởng.
Năm là, đấu tranh giữa hai con đờng, không đợc hớng dẫn nội dung cụthể trong từng thời gian, pháp chế xã hội chủ nghĩa bị buông lỏng, quyền làmchủ của nhân dân còn bị vi phạm trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Đấutranh chống tiêu cực cha mạnh, cha liên tục, cha có những biện pháp sắc béntrong việc trừng trị bọn làm ăn phi pháp, bọn buôn gian bán lận, đời sống bấtminh
Cha phối hợp nhiều lực lợng để ngăn chặn có hiệu quả những hoạt động
mê tín dị đoan và một số tiêu cực bị địch lợi dụng dựng chuyện phao tin đồnnhảm, gây rối trong nội bộ và trong nhân dân Một số ít cán bộ chiến sỹngành nội chính không giữ nghiêm kỷ luật khi làm nhiệm vụ
Sáu là, công tác xây dựng Đảng còn nhiều yếu kém, cha gắn chặt giữa
ba mặt chính trị, t tởng và tổ chức
Công tác t tởng còn chung chung, giản đơn cha theo sát các hoạt độngkinh tế, cha truy kích đến cùng những luận điệu phản tuyên truyền của địch.Cha xây dựng phong cách sống và làm việc theo pháp luật, tổng kết thực tiễnphong trào còn cổ hủ và nhân dân điển hình tiên tiến ít đợc quan tâm
Công tác tổ chức thiếu năng động, bộ máy cán bộ cồng kềnh, ngờinhiều nhng kết quả công việc ít, chậm xoá cơ sở yếu kém Công tác quản lí
Đảng viên lỏng lẻo, công tác cán bộ chậm trễ , đánh giá cán bộ cảm tính, quyhoạch cán bộ cha gắn với cơ cấu kinh tế
Đội ngũ cán bộ cha có nhiều ngời tài năng biết làm và dám chịu tráchnhiệm Một bộ phận cán bộ Đảng viên, một số cán bộ cốt cán còn mất đoànkết, tham ô lợi dụng, phát ngôn bừa bãi, thiếu trách nhiệm và vô tổ chức kỷluật, nịnh bợ và báo cáo sai sự thật
Công tác kiểm tra thiếu chủ động, cha kết hợp với các lực lợng nộichính, đấu tranh chống tiêu cực ngoài xã hội Kỷ cơng của nhà nớc bị buônglỏng, vai trò quản lý và điều hành của chính quyền từ huyện đến xã yếu, chậmtrễ Một số huyện, uỷ viên ban ngành chỉ đạo vòng hai ít tác dụng
Các tổ chức quần chúng, nhất là cơ sở chậm đợc củng cố hoạt động chathiết thực và hiệu quả thấp, cha gắn chặt với hoạt động kinh tế - xã hội
Cán bộ công nhân viên chức cha mạnh dạn đấu tranh chống những biểuhiện tiêu cực ở từng cơ quan, xí nghiệp, công ty, trạm, trại
Đáng chú ý nhất là nhiều chi bộ cha làm tròn trách nhiệm là hạt nhânlãnh đạo ở cơ sở(nhất là lãnh đạo kinh tế - xã hội)
Trang 13Trong lãnh đạo cha quyện chặt hai nhiệm vụ chiến lợc trong từng nơitừng lúc, từng công việc ở nông thôn và cơ quan, số đông Đảng viên khôngphụ trách gia đình quần chúng, 1/4 Đảng viên nông thôn dây da trong nộp sản,
nợ tiền và thóc của hợp tác xã
Đứng trớc một thực trạng, thực tế nh vậy, Đảng bộ và nhân dân HậuLộc đã thấy đợc nguyên nhân làm cho kinh tế Hậu Lộc rơi vào khủng hoảng
và tác động không nhỏ đến đời sống nhân dân, xã hội, văn hoá, giáo dục, quốcphòng…
Nhìn thẳng vào sự thật, khách quan và trung thực, mong muốn đa huyệnnhà thoát khỏi tình trạng trên Đảng bộ Hậu Lộc trên tinh thần, chủ trơng đổimới của Đảng cộng sản Việt Nam , của Tỉnh uỷ Thanh Hoá cũng đa ra nhữngquan điểm đổi mới của mình và tìm cho mình một hớng đi đa huyện nhà thoátkhỏi thực trạng trên
Trang 14Chơng 2: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Hậu Lộc trong thời kỳ đổi
mới (1986 - 2001)
2.1 Quan điểm của Trung ơng Đảng về đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự vận dụng của Đảng bộ điạ phơng.
2.1.1 Quan điểm của Trung ơng Đảng
Đờng lối chủ trơng của Đảng luôn là kim chỉ nam cho mọi hoạt độngcủa nhân dân ta Ngay từ đầu Đảng ta xác định: “Đổi mới kinh tế là trọng tâmgắn liền với đổi mới chính trị” Đổi mới là sự cần thiết và là mong mỏi củatoàn Đảng toàn dân
Cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nớc ta lâm vàokhủng hoảng Đảng ta trên cơ sở tổng kết thực tiễn và những kinh nghiệmsáng tạo của nhân dân đã đề ra chủ trơng đổi mới từng phần Song, những đổimới cục bộ trong kế hoạch 5 năm (1981 - 1985) không đủ để cải thiện tìnhhình Do đó, vấn đề đặt ra là phải đổi mới căn bản, từ nhận thức lý luận mộtcách khách quan, khoa học về mô hình CNXH đến tổ chức thực hiện mô hình
đó Có nh vậy mới đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
Đại hội VI (12/1986) đợc coi là đại hội mở đầu cho quá trình đổi mới,
đai hội VII (1991) và đại hội VIII(1996) là đại hội bổ sung và hoàn chỉnh ờng lối đổi mới Đại hội IX (2001) là đại hội khẳng định sự đúng đắn của đ-ờng lối đổi mới sau 15 năm thực thi
đ-Đại hội VI đã đề ra đờng lối đổi mới toàn diện, mở ra một bớc ngoặttrong công cuộc xây dựng CNXH ở nớc ta Trên cơ sở phân tích tình hình đạihội đã nêu ra nguyên nhân nớc ta rơi vào khủng hoảng Đại hội nêu rõ:
“Nguyên nhân của những sai lầm trên là bắt nguồn từ những khuyết điểmtrong hoạt dộng t tởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng Đây là nguyênnhân của mọi nguyên nhân” [16; 19, 26,42 ]
Đại hội VI đã thông qua đờng lối đổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm
là đổi mới kinh tế:
+ Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu t Trong 5 năm (1986 - 1990) phải tập trung thực hiện cho đợc 3 chơng trình, mục tiêu về kinh
tế, lơng thực, thực phẩm; Hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Đảm bảo lơngthực đủ ăn cho toàn xã hội và có dự trữ, ổn định nhu cầu thiết thiết yếu về thựcphẩm, đảm bảo tái sản xuất sức lao động Đáp ứng nhu cầu thiết yếu về hàngtiêu dùng cho nhân dân Tạo một số mặt hàng xuất khẩu đáp ứng nhu cầunhập khẩu vật t, máy móc và hàng hoá
+ Xây dựng và củng cố quan hệ XHCN, sử dụng và cải tạo đúng đắncác thành phần kinh tế Đại hội khẳng định cần có chính sách sử dụng và cải
Trang 15tạo đúng đắn các thành phần kinh tế, coi nền kinh tế có nhiều thành phần làmột đặc trng của thời kỳ quá độ Đó là một giải pháp có ý nghĩa chiến lợc gópphần giải phóng và khai thác mọi khả năng để phát triển lực lợng sản xuất, xãhội, từng bớc xây dựng kinh tế hợp lý.
+ Về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đại hội khẳng định dứt khoát xóa
bỏ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế kế hoạchhoá theo phơng thức hoạch toán kinh doanh CNXH, đúng nguyên tắc tậptrung dân chủ Đại hội xác định hai đặc trng cơ bản của cơ chế quản lý mới,trong đó kế hoạch là đặc trng số 1 và sử dụng đúng quan hệ hàng hoá là đặctrng số 2
Những quan điểm về ba vấn đề kinh tế quan trọng đó là sự đổi mới rấtcơ bản trong t duy kinh tế của Đảng
Trên tinh thần đổi mới của đại hội VI là đúng đắn và cần thiết thế nhngtrong giai đoạn này chúng ta gặp không ít khó khăn ở bên ngoài tác động vàbên trong phát sinh Trên cơ sở tổng kết 2 năm đổi mới (1987 - 1988) hội nghịTrung ơng đề ra nguyên tắc cơ bản, trong đó có nguyên tắc về phát triển kinh
tế Từ nguyên tắc đó đã đề ra những quan điểm, phơng hớng, chủ trơng lớn
+ Kiềm chế và đẩy lùi lạm phát
+ Phát huy vai trò động lực của khoa học - kỹ thuật gắn với yêu cầuphát triển kinh tế hàng hoá
+ Tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách về chính sách xã hội phùhợp với việc đổi mới chính sách kinh tế
+ Tăng cờng công tác quốc phòng, an ninh của đất nớc
+ Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại theo hớng kiên trì đờng lối độclập, tự chủ giữ vững hoà bình, tranh thủ thời gian và điều kiện thuận lợi đểtừng bớc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo
vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Trang 16Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đợc tiến hành vào thời
điểm đổi mới do đại hội VI đề ra đã biến thành phong trào cách mạng củaquần chúng, tạo nên sự chuyển biến rõ rệt trong đời sống kinh tế, chính trị xãhội của đất nớc, lòng tin của nhân dân với sự nghiệp đổi mới tăng lên, tìnhhình chính trị ổn định, tuy vẫn còn những yếu tố gây mất ổn định không thểxem nhẹ Đất nớc vẫn cha thoát khỏi khủng hoảng Trong khi đó tình hìnhquốc tế diễn biến rất phức tạp tác động xấu đến cách mạng nớc ta, nét nổi bật
là cuộc khủng hoảng ở Liên Xô vào thời điểm này là lên đến đỉnh cao Các thếlực thù địch với Việt Nam đứng đầu là đế quốc Mỹ, vấn tiếp tục bao vây cấmvận nớc ta
Trong bối cảnh đó, yêu cầu đó đặt ra cho Đại hội lần thứ VII của Đảng
là hoạch định đờng lối, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới theo chiều sâu,
đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị
và xây dựng những quan niệm mới về CNXH và con đờng đi lên CNXH ởViệt Nam
Về những định hớng lớn trong chính sách kinh tế, Báo cáo chính trịkhẳng định phải kết hợp tăng trởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội,chính sách kinh tế nhiều thành phần là chủ trơng chiến lợc đợc thực hiện nhấtquán và lâu dài Kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo và cùng với kinh tếtập thể làm nền tảng của kinh tế quốc dân, kiên quyết đấu tranh với các quan
điểm t nhân hoá
Về cơ chế quản lý kinh tế, kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lý tập trungquan liêu chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, phát huytiềm năng của các thành phần kinh tế Trên cơ sở các luận điểm cơ bản của c-
ơng lĩnh, đại hội đã thông qua “Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hộinớc ta đến năm 2000” là : “Ra khỏi khủng hoảng, ổn định kinh tế - xã hộiphấn đấu vợt ra khỏi tình trạng một nớc nghèo, kém phát triển, GDP tăng gấp
đôi so với năm 1990
Cơ chế quản lý kinh tế là cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Đểgiải quyết tốt vấn đề về vốn, chiến lợc kinh tế của Đảng, chủ trơng tích cực tạonguồn vốn trong nớc đi đôi với tranh thủ hợp tác, thu hút vốn bên ngoài Chiếnlợc cũng xác định rõ những chính sách xã hội nh việc làm cho ngời lao động,
kế hoạch hoá dân số, các chính sách về văn hoá, giáo dục, y tế
Hội nghị trung ơng lần thứ 7(Đại hội VII) ra nghị quyết về phát triểncông nghiệp đến năm 2000 theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
và xây dựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới”
Trang 17ĐHĐBTQ lần thứ VIII trên cơ sở đánh giá nhìn nhận lại kết quả của đạihội VII và trên cơ sở đó tiếp tục thực hiện bổ sung, đề ra những biện phápmới, kế hoạch mới.
Đại hội VIII khẳng định: “Công cuộc đổi mới 10 năm qua đã thu đợcnhững thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng và nhiệm vụ do đại hội VII
đề ra cho 5 năm (1991 - 1995) đã hoàn thành về cơ bản
Nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội nhng một số mặt còn chavững chắc Nhiệm vụ đề ra cho chặng đờng đầu tiên của thời kỳ quá độ làchuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa, đã căn bản hoàn thành, cho phépchuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
Báo cáo đã trình bày những đặc điểm tình hình thế giới hiện nay, chỉ ranhững xu thế của thời đại, vạch rõ những thời cơ và thách thức đối với cáchmạng nớc ta Trên cơ sở đó, báo cáo chính trị đã xác định mục tiêu, nhiệm vụcủa của CNH, HĐH ở nớc ta đến năm 2020: “Mục tiêu của CNH, HĐH là xâydựng nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơcấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù với trình độ phát triển của lựclợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vữngchắc, dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh”
Báo cáo đã nêu bật những chính sách lớn của Đảng trong quá trình côngnghiệp hoá hiện đại hoá, trong đó cơ cấu kinh tế thực hiện nhất quán chínhsách kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xãhội chủ nghĩa Kinh tế nhà nớc là chủ đạo, đổi mới và phát huy thành phầnkinh tế hợp tác, tạo diều kiện cho các thành phần kinh tế khác phát triển Tiếptục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, xây dựng cơ chế thị trờng theo định hớngxã hội chủ nghĩa, tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trờng; hoàn chỉ hệ thống phápluật kinh tế; đổi mới công tác kế hoạch; đổi mới chính sách tài chính, tiền tệ ,nâng cao năng lực quản lý kinh tế của nhà nớc
Đại hội IX đã khẳng định những kinh nghiệm, bài học đổi mới mà đạihội VI, VII, VIII của Đảng đã đúc rút vẫn có những giá trị lớn, nhất là các bàihọc chủ yếu sau:
Một là, trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc vàCNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh
Hai là, đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Ba là, đổi mới phải dựa vào nhân dân, vì lợi ích cuả nhân dân, phù hợpvới thực tiễn và luôn luôn sáng tạo
Bốn là, đờng lối đổi mới đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết địnhthành công của sự nghiệp đổi mới [30;307,308]
Trang 18Đại hội IX đã xác định mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độlên CNXH ở Việt Nam và phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN,
đó chính là nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN [25;309]
Một nền kinh tế hợp lý về cơ cấu thì mới phát triển Đảng ta nhận thức
đợc điều đó nên đã đa ra những quan điểm về vấn đề cơ cấu kinh tế và chuyểndịch cơ cấu kinh tế
Bố trí cơ cấu các ngành kinh tế, cơ cấu sản xuất và đầu t là những vấn
đề quan trọng đầu tiên của đờng lối kinh tế, có ý nghĩa quyết định đối với việcthực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong mỗi chặng đờng Đảng ta xác
định công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH.Chúng ta chủ trơng trong quá trình CNH phải luôn luôn kết hợp sự phát triểncủa nông nghiệp, công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng một cách chặt chẽ,từng bớc tiến lên xây dựng cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý hiện đại, trong
đó công nghiệp và công nghiệp gắn liền với nhau và cùng phát triển, côngnghiệp nặng có khả năng vừa dựa vào sức mình vừa sử dụng có hiệu quả sựphân công công tác, hợp tác quốc tế
Từ một nền sản xuất nhỏ đi lên, điều rất quan trọng là phải xác định
đúng bớc đi của công nghiệp hoá cho phù hợp với mục tiêu và khả năng củamỗi chặng đờng, phải bố trí đúng với cơ cấu đầu t, xác định vị trí, nội dung vàmức độ phát triển của các ngành kinh tế, kết hợp đúng đắn giữa phát triểncông nghiệp và nông nghiệp ngay trong từng bớc, nhằm đạt các mục tiêu kinh
tế đề ra với hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất [24;3]
Trong 5 năm (1986 - 1990) Đảng ta xác định: phải điều chỉnh lớn
ph-ơng án bố trí cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t theo hớng sau đây: Thật sự lấy nôngnghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sự phát triển công nghiệp nhẹ, bao gồm côngnghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm,tạo hàng xuất khẩu lớn, tạo thêm việc làm cho ngời lao động, tạo dần tích luỹ
và nội bộ kinh tế quốc dân Công nghiệp nặng phải đợc phát triển một cách cólựa chọn cả về quy mô và nhịp độ, chú trọng quy mô nhỏ và vừa phát huy hiệuquả nhanh nhằm phục vụ đắc lực yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệpnhẹ và hàng xuất khẩu
Để thực hiện mục tiêu và phơng hớng chung nói trên, trong việc bố trícơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t, phải thấu suốt những chủ trơng quan trọng nhsau:
Thứ nhất, kiên quyết sắp xếp lại các cơ sở kinh tế, văn hoá, trớc hết làcác cơ sở sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, của cả Trung ơng và địa ph-
Trang 19ơng Đối với những cơ sở trong 5 năm tới không có điều kiện hoạt động cóhiệu quả thì kiên quyết chuyển hớng thu hẹp sản xuất, chuyển từ nền kinh tếquốc doanh sang kinh tế tập thể hoặc đóng cửa hẳn.
Thứ hai, tập trung vốn hoàn thành xây dựng các công trình dở dang đã
đợc lựa chọn theo đúng tiến độ và đồng bộ để có thể phát huy ngay hiệu quảphục vụ cho ba chơng trình kinh tế và những mục tiêu nói trên
Thứ ba, việc đầu t và xây dựng thêm công trình mới phải nhằm đúng ớng và mục tiêu đã định, chú trọng trớc hết phục vụ yêu cầu của mặt trận nôngnghiệp ( thuỷ lợi, phân bón, thuốc trừ sâu, sức kéo, cơ sở bảo quản côngnghiệp chế biến…) phục vụ những yêu cầu phân bố lại lao động, yêu cầu đẩymạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
h-Chuyển hớng là một việc rất khó khăn đòi hỏi chúng ta phải đổi mớicách suy nghĩ và cách làm, dám thừa nhận và thay đổi nó, dám thừa nhận vàthay đổi những quan điểm sai lầm trớc đây của chính mình, dũng cảm xử lýnhững phức tạp nảy sinh trong quá trình chuyển hớng và điều chỉnh Cần phảilàm cho quan điểm, chủ trơng của Đảng thấu suốt trong toàn Đảng, tất cả cácngành các cấp phải chủ động việc bố trí lại sản xuất và đầu t trong phạm vicủa ngành và địa phơng mình, cùng với trung ơng thực hiện việc bố trí lại cơcấu kinh tế trong cả nớc
Việc bố trí lại cơ cấu kinh tế (bao gồm cả cơ cấu ngành, vùng, kỹthuật… và cơ cấu xã hội của nền kinh tế ) phải gắn liền với đổi mới cơ chếquản lý kinh tế
Hai mặt này có liên quan chặt chẽ với nhau, vừa thúc đẩy vừa ràng buộcvới nhau và đều phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất,
đồng thời phải gắn liền với việc mở rộng và củng cố quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa Cùng một lúc chúng ta vừa chuyển hớng bố trí cơ cấu kinh tế vừa
đổi mới cơ chế quản lý, cho nên phải hết sức chú ý bảo đảm sự ăn khớp giữahai mặt đó cả về phơng hớng và bớc đi
Đối mới cơ chế quản lý kinh tế phải nhằm tạo ra động lực phát huy vaitrò làm chủ và nhiệt tình của ngời lao động, thúc đẩy phong trào quần chúnghăng hái thực hiện ba cuộc cách mạng, sử dụng tốt nhất mọi năng lực sảnxuất, khai thác các tiềm năng phát triển kinh tế để đạt đợc mục đích cuối cùnglà: Đẩy mạnh sản xuất với hiệu quả kinh tế và năng suất lao động ngày càngcao, thực hiện tốt quan hệ phân phối và nguyên tắc phân phối theo lao động,không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, tăng tích luỹ cho sự nghiệp côngnghiệp hoá
Trang 20Phơng hớng đổi mới cơ chế quản lý đã đợc khẳng định là phải xoá bỏtập trung quan liêu bao cấp, chuyển hẳn sang hạch toán kinh tế, kinh doanh xãhội chủ nghĩa, cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp trái với bản chất kinh tế xãhội chủ nghĩa
Những đặc trng chủ yếu của cơ chế đó mà chúng ta cần xoá bỏ là:
+ Quản lý kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính là chủ yếu
+ Bao cấp qua chế độ phân phối và cấp phát không tính đến hiệu quả sửdụng tiền vốn, tài sản, vật t; gắn trách nhiệm và lợi ích vật chất với hiệu quả sửdụng tiền vốn, tài sản, vật t
+ Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều tầng, nấc trunggian với những cán bộ quản lý quan liêu, cửa quyền, không có trách nhiệm rõràng, tạo ra cấu trúc thợng tầng quá lớn, không tơng xứng với cơ sở hạ tầng
+ Bảo đảm cho các đơn vị kinh tế xã hội chủ nghĩa có quyền tự chủ sảnxuất, kinh doanh, thực hiện đúng hạch toán kinh tế tự tạo vốn và hoàn vốn, tựchịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh của mình; phấn đấu sản xuấtkinh doanh có lãi, mức thu nhập của tập thể và của ngời lao động đợc xác địnhcăn cứ vào kết qủa lao động và hiệu quả kinh tế
+ Chấn chỉnh, kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý theoyêu cầu của cơ chế mới
Đối mới cơ chế quản lý theo phơng thức nói trên là một cuộc cải cách
có ý nghĩa cách mạng sâu sắc Muốn thực hiện cuộc cải cách này nhất thiếtphải đổi mới t duy kinh tế của các cơ quan lãnh đạo và quản lý T duy kinh tếmới phải da trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn hệ thống quy luật
đang tồn tại và vận động một cách khách quan trong điều kiện kinh tế - xã hội
cụ thể của chặng đờng đầu tiên, trong các quy luật đặc thù của chủ nghĩa xãhội giữ vai trò chủ đạo Đồng thời phải khắc phục những quan niệm cũ kỹ,giản đơn, cứng nhắc về chủ nghĩa xã hội, những thành kiến với quan hệ hànghoá - tiền tệ và thị trờng; khắc phục t tởng chủ quan, phát huy thực tế, xa rờiquần chúng vừa bảo thủ vừa nóng vội trong công tác lãnh đạo và quản lý kinhtế
Trang 21Xoá bỏ cơ chế quản lý cũ, thiết lập cơ chế quan lý mới là quá trình cảicách phù hợp với quy luật và đợc quần chúng đông đảo đồng tình ủng hộ; nó
là cuộc cách mạng kết hợp giữa bên trên và bên dới, giữa sự đổi mới hoạt
động của các cơ quan nhà nớc với phong trào quần chúng ở các đơn vị cơ sởdới sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng
Trên đây là những quan điểm về đổi mới kinh tế, về chuyển dịch cơ cấukinh tế trong thời kỳ đổi mới Đó là sự chỉ đạo của Trung ơng Trên tinh thần,quan điểm của trung ơng, địa phơng cũng đa ra quan điểm cách nhìn và thựchiện đờng lối đổi mới
2.1.2 Sự vận dụng của Đảng bộ địa phơng
Từ thực trạng kinh tế ở Hậu Lộc trớc năm 1986 nh đã nêu thì vấn đề đặt
ra phải đổi mới là một tất yếu khách quan Do đó, đòi hỏi và yêu cầu Đảng bộ,các cấp, các ngành cùng đông đảo nhân dân huyện Hậu Lộc đánh giá đúng kếtquả mà mình đạt đợc và cũng phải nhìn thẳng vào thực tế trong công cuộcxây dựng, phát triển về đổi mới cho các giai đoạn sau
Trên cơ sở phân tích tình của huyện, những khó khăn mà huyện đanggặp phải cũng nh thực tại của huyện nhà những điều kiện có thể phát triểnkinh tế, đa kinh tế huyện thoát khỏi khủng hoảng Đảng bộ huyện Hậu Lộc đãxem xét và nghiên cứu tinh thần đổi mới của đại hội VI, nghị quyết đại hội
Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XII (1986) và các nghị quyết khác Đảng bộHậu Lộc đã quyết định đổi mới trên tất cả các mặt: Kinh tế, văn hoá, giáodục… nhng trọng tâm là đổi mới kinh tế
Nhận thức đợc vấn đề kinh tế là vấn đề mấu chốt của mọi vấn đề Kinh
tế có phát triển thì mới nâng cao đợc sự phát triển của các mặt khác Với đặcthù tự nhiên của huyện, Đảng bộ quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế chophù hợp
Từ một cơ cấu tổng thể với mô hình công - nông - ng nghiệp qua vận
động cuả thực tiễn đã chuyển thành những mô hình kinh tế mới theo cơ cấuphù hợp và năng động hơn Kinh tế đã đợc chuyển dịch theo 3 dạng sau:
+ Cơ cấu kinh tế theo ngành: Nông - lâm - ng; diêm - thủ công nghiệp;công nghiệp - dịch vụ - thơng nghiệp
+ Cơ cấu theo lãnh thổ: Đồng, đồi, biển
+ Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Quốc doanh, tập thể, hộ gia đình
Đó là chủ trơng đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nó đã đợc Đảng
bộ và nhân dân Hậu Lộc tìm tòi và thực hiện nghiêm túc trong suốt quá trình
15 năm Vậy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đó nh thế nào? Nó đã tác động đến
bộ mặtxã hội của huyện nhà ra sao?
Trang 222.2 Chuyển dịch cơ cấu theo ngành
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành thể hiện một t duy đổi mớikinh tế và tạo ra một nền kinh tế đa dạng
2.2.1 Nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành kinh tế truyền thống của nhân dân Việt Nam
từ trớc đến nay Điều này phản ánh khá rõ nét qua đời sống của nhân dân ta một đời sống vật chất và tinh thần thích ứng với nền Nông nghiệp trồng lúa n-
-ớc Rõ ràng nền kinh tế nông nghiệp ảnh hởng rất lớn đến đời sống của nhândân Việt Nam trên mọi lĩnh vực và thời đại Kinh tế nông nghiệp đang đợcxem là một vấn đề nóng bỏng cần phải luận bàn
Trải qua các thời kỳ cách mạng từ khi có Đảng đến nay, Đảng ta luônkhẳng định tầm quan trọng của kinh tế nông nghiệp, xem nông nghiệp là mặttrận hàng đầu, chỉ thị 100 của Ban bí th, Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (khoáV) và Nghị quyết hội nghị lần thứ V BCHTW khoá VII nêu rõ: “thắng lợi trênmặt trận Nông nghiệp góp phần đa nớc ta thoát dần ra khỏi khủng hoảng kinh
đầu, góp phần vào việc tăng trởng và ổn định tình hình kinh tế - xã hội của đấtnớc Trớc những thời cơ và thách thức nông nghiệp đã bớc vào giai đoạn mới
đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và tính hiệu quả cao Do đó, hàng loạt nhiệm vụ
đặt ra với vấn đề kinh tế này
Một trong những Nghị quyết đợc xem là bớc ngoặt trong t duy đổi mớikinh tế Nông nghiệp tạo ra một chuyển biến tích cực và mang tới những kếtquả đáng mừng đó chính là “chính sách khoán 10” - Nghị quyết số 10 -NQ/TW về đổi mới quản lý nông nghiệp
Từ chỉ thị 100 của Bộ chính trị (1981) cho đến Nghị quyết 10 (khoá VI,1988) đợc xem là mộc mốc đánh dấu cho sự chuyển hớng và phát triển kinh tếnông nghiệp Nó đã tạo ra một sự chuyển đổi tạo bớc ngoặt Từ chỉ thị 100 đếnNghị quyết 10 thể hiện t duy kinh tế của Đảng ta - một t duy đổi mới trên lĩnhvực t tởng và cũng biểu hiện rõ rệt t duy nhìn nhận đợc vai trò kinh tế hộ gia
đình của Đảng ta
“Chính sách khoán 10” đã làm cho nông thôn Việt Nam thay đổi, cónhiều chuyển biến Biển hiện:
Trang 23Thứ nhất, hộ gia đình (hộ cá thể nông dân, hộ xã viên, các doanhnghiêp gia đình) trở thành đơn vị sản xuất kinh doanh tự chủ, là chủ thể sảnxuất, chủ thể xã hội.
Thứ hai, nền kinh tế chuyển từ tự cấp tự túc (ở một số nơi còn nằng vềhái lợm, dựa và thiên nhiên, cha đủ tự túc, tự cấp) sang kinh tế thị trờng, kếtcấu kinh tế nông thôn vừa đa dạng vừa tổng hợp hoá
Thứ ba, nông thôn đang từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xúc tiếnquá trình CNH, HĐH
Có thể khẳng định rằng Nghị quyết 10 của Bộ chính trị cùng với Nghịquyết hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá VI và luật đất đai năm 1993 với nhữngquy định cụ thể về việc hộ xã viên đã đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lâu dài và đợc hởng 5 quyền: Sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhợng, thừa kế
và thế chấp, đã có tác dụng tạo bớc ngoặt cho sự phát triển sản xuất nôngnghiệp Nó đã đạt đợc những thành tựu nổi bật:
- Sản lợng lơng thực liên tục tăng
- Xác lập vai trò kinh tế hộ với t cách là đơn vị kinh tế tự chủ trongnông nghiệp, xoá dần đi lối làm ăn tự cung tự cấp của nông dân Do vậy, khơidậy tính tự chủ, năng động, sáng tạo, gắn bó với đồng ruộng, cây trồng vậtnuôi, tận dụng mọi khả năng để phát triển sản xuất…
- Việc xác lập vai trò tự chủ của kinh tế hộ càng làm bộc rõ tính khôngphù hợp của mô hình hợp tác xã kiểu cũ
Trên tinh thần của nông nghiệp - BCT, Nghị quyết dự thảo của Tỉnh uỷ
về đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp đã đợc Đảng bộ tận dụng kịpthời, phù hợp và có sáng tạo Đảng bộ Hậu Lộc cũng đã một lần chuyển đổi tduy của mình khi nhìn nhận thực trạng kinh tế của huyện nhà Trớc năm 1986nhìn nhận vấn đề nông nghiệp cha đúng thì đến nay sau Nghị quyết 20, Đảng
bộ và nhân dân Hậu Lộc đã xác định là và đặt kinh tế nông nghiệp lêna hàng
đầu, lấy kinh tế nông nghiệp là kinh tế trọng tâm Đảng bộ đã chuyển dịch cơcấu trong kinh tế nông nghiệp
Sự chuyển dịch cơ kinh tế nông nghiệp đợc biểu hiện trên các mặt Đó
là sự chuyển dịch về cơ cấu đất đai, mùa vụ, giống cây trồng, vật nuôi và kếtquả trong sản xuất lơng thực, nuôi trồng và đánh băt thuỷ hải sản Vậy chúng
ta xem xét sự chuyển đổi ấy nh thế nào, nó đợc xét trên cả mặt chất lợng, số ợng và biện pháp thực hiện
l-* Do sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp nên đất đai đợc sử
lý tiết kiệm phát huy thế mạnh của vùng
Trang 24Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, đặc biệt là trong nông nghiệp, đất
đai là nguồn tài nguyên quan trọng Nếu biết khai thác tốt nguồn tài nguyênnày thì đây là một nhân tố tác động trực tiếp đến phát triển sản xuất, đến năngsuất, chất lợng sản phẩm, hàng hoá
Từ 1986 - 2001 nguồn tài nguyên đất của Hậu Lộc đã đợc khai thác, sửdụng phát triển tơng đối tốt và có hiệu quả
Năm 1986 có 17.168ha đất nông nghiệp, đến nay quỹ đất tự nhiên hầu
nh không tăng nhng đất sản xuất nông nghiệp tăng 2000ha, đất trồng rừngtăng 750ha Đó là do giảm đợc 1200 ha trong diện tích đất cha sử dụng, donhân dân khai hoang, phục hóa, do tận dụng triệt để diện tích ao hồ, thùng,
đấu, các bãi bồi vùng ngập mặn Có thể nới trên địa bàn huyện hầu nh đất đaia
đợc đa vào sử dụng hết
Do đợc các quyền sử dụng đất, năm 2001 cấp đợc 5545 hộ [26;5],nguồn tài nguyên đất đai đã đợc khai thác triệt để Nông dân chủ động đầu t,cải tạo đất, quy hoạch hợp lý cho trồng trọt, chăn nuôi, thâm canh tăng vụ
Trong diện tích đất nông nghiệp, đáng chú ý là diện tích nuôi trồng thuỷhải sản đợc tăng nhanh, do những diện tích trớc đây trồng lúa đạt năng suấtthấp đã chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, ngoài ra diện tích mặt đê trớc đâycha sử dụng nay đã đợc vào sử dụng cho chăn nuôi có hiệu quả
Diện tích đất canh tác, tức là đất sản xuất nông nghiệp sau chỉ thị 100rồi đến chỉ thị 10, bên cạnh những mặt tích cực của nó khuyến khích ngờinông dân hăng sản xuất trên mảnh đất của mình, nhng do việc sử dụng đấtchia manh mún làm cho các hộ khó sản xuất, Đảng bộ huyện đã thực hiện
“Đổi điền dồn thửa” vào năm 2000 Tuy nhiên, vấn đề này cha đợc Đảng bộhuyện quan tâm nhiều lắm
Đất lâm nghiệp chủ yếu là những vùng đồi núi, bãi cát hoặc bãi bồi venbiển, ven sông ở huyện trớc đây cha đợc quan tâm Nay theo tinh thần của luật
đất đai và NĐ 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ về giao đất giao rừngcho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sảnxuất lâm nghiệp Các loại cây chủ yếu là cói, vẹt, trẩu, philao… phục vụ chovấn đề nguyên vật liệu, phục vụ cho ngời dân là chủ yếu Nó cha thực sự đợc
đa và nh kinh tế hàng hoá
Nhìn chung về cơ cấu đất đai đã đợc chuyển đổi theo hớng có lợi chosản xuất hàng hoá Đất đợc sử dụng cho các giống cây trồng đã đợc coi trong
đặc điểm nông hoá, thổ nhỡng
Đất sử dụng cho trồng lúa không có hiệu quả đã chuyển sang nuôi rồngthuỷ hải sản Đối với lâm nghiệp đã tích cực thực hiện chủ trơng phủ xanh đất
Trang 25trống đồi núi trọc Thực hiện chơng trình VACR, phần lớn diện tích vờn tạp đã
đợc cải tạo trồng cây ăn quả, câu lâu năm triệt để xoá bỏ hoang hoá Kết quảcủa cuộc vận động “đổi điền dồn thửa” đã góp phần nâng cao hiệu quả đầu t
và vòng quay cuả đất, đa hệ số sử dụng đất lên 2,32 lần (1995) lên 2,8 lần(2001)[26;5]
Nh vậy, do có những chính sách chủ trơng mà Đảng bộ Hậu Lộc đãnhận thức đợc tầm quan trọng của đất nông nghiệp và đã có chuyển đổi chophù hợp với sản xuất nông nghiệp
* Trong sản xuất đã có sự chuyển biến rõ nét về cơ cấu cây trồng vàmùa vụ Có 3 mùa vụ: Chiêm - Xuân, Hè - Thu, Đông - Xuân Vụ đông đợcxem là vụ chính
Trớc hết trong sản xuất vụ chiêm xuân, từ năm 1995 cây lúa lai đã đợc
đa vào đẩy năng suất, sản lợng lúa tăng lên đáng kể Năm 1991 năng suất lúa
là 31,4tạ/ha năm 1993 là 38,4tạ/ha và đến năm 2001 đạt 48tạ/ha
Diện tích lúa lai tăng và sản lợng khoai lang giảm đi vì không đem lạigiá trị kinh tế cao
Diện tích cây ngô thì tơng đối ổn định, cây công nghiệp ngắn ngày nhdiện tích cây lạc tăng đều, sản lợng năm 1991 - 1995 tăng 10,2% so với (1986
- 1990), năng suất bình quân từ 18 - 20 tạ/ha (1999 - 2001)
Nhìn chung cơ cấu cây trồng trong sản xuất vụ Chiêm - Xuân là diệntích cây lúa lai tăng, cây khoai lang có khả năng giảm cả về diện tích và sản l-ợng, cây ngô giữ mức ổn định Diện tích lạc không thay đổi nhng sản lợngkhông ổn định, năm trớc cao hơn năm sau, ví dụ 1991 là 14,2tạ/h thì 1995 là
Ba là, vụ Đông: Vụ Đông đợc nhân dân Hậu Lộc xác định là vụ sảnxuất chính Vụ Đông chủ yếu mở rộng diện tích cây đậu tơng, cây lạc bằngcác giống có chất lợng tốt Diện tích lúc lai đợc mở rộng năm 2000 có 32% thì
đến 2001 đã lên tới 50,6% Một số xã đã hình thành vùng giống nhân dân, sảnxuất thí nghiệm giống lúa lai F1
Nhìn chung do cải tạo đợc bộ giống đa loại giống có năng suất cao vàogieo cấy nên sản lợng lơng thực tăng năm 1999 đạt 48527 tấn, năm 2001 đạt56.618tấn
Trang 26Thực hiện chơng trình dâu - tằm - tơ, toàn huyện đã đa vào gieo trồng64,2ha cây dâu; trên 300 hộ nuôi tằm, đầu t xây dựng xởng ơm tơ Thành Tâm(Văn Lộc) Bớc đầu làm ăn có lãi góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng mùa
vụ, tăng thu nhập cho ngời dân [5;31]
Nh vậy, ta thấy rõ trong cơ cấu cây trồng trong mùa vụ, huyện đã tíchcực tìm ra những giống lúa mới đa vào gieo trồng, biết đa sản xuất vụ nào lên
vụ chính Vì vậy, tổng sản lợng lơng thực không ngừng tăng lên Các loại câytrồng phong phú đa dạng có giá trị kinh tế cao ngày càng đợc chú ý
* Phát triển chăn nuôi theo hớng đa chăn nuôi trở thành ngành chính.Chăn nuôi phát triển chuyển dịch theo hớng sản xuất hàng hoá Dự ánnạc hoá đàn lợn, nâng cao tầm vóc đàn bò, xây dựng các trại nuôi gà côngnghiệp, gà, ngan thả vờn… đã đem lại hiểu quả kinh tế cao, thu nhập từ ngànhhăn nuôi đã tăng lên rõ rệt Đến năm 2001, toàn huyện có 350 con lợn náingoại (tăng 200con so với năm 1995) Tổng đàn lợn 2001 đạt 53.000con, sảnlợng lợn hơi xuất chuồng là 3.050 tấn, tăng 30% so với năm 2000
Trong chăn nuôi lợn đã kết hợp đợc cả hai mô hình, chăn nuôi tập trung
và chăn nuôi trong từng hộ nhân dân Hiện nay đã có nhiều hộ gia đình, chănnuôi với lu lợng thờng xuyên trên 50 con
Với chơng trình nâng cao tầm vóc đàn bò đã làm thay đổi cơ bản tậpquán chăn nuôi Đàn trâu có xu hớng giảm dần vì hiện nay trâu không đợc sửdụng và cày xới Đàn bò tăng lên đáng kể Năm 2001 có 14.800 con, khôngnhững tăng về số lợng mà còn tăng cả về chất lợng Bò ngày nay đợc nuôi đó
là bò lai sind, nâng cả tầm vóc, trọng lợng, sức kéo của đàn bò, phát triển đàn
bò theo hớng kết hợp cày kéo với sinh sản và chuyển một số bò sinh sản sanglấy sữa, tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Tuy nhiên, đến nay mô hìnhchăn nuôi bò mới chỉ dừng lại ở mức thử nghiệm
Tổng đàn gia cầm đến năm 2001 là 544 nghìn con, so với những năm
86 -90, tổng số đàn gia cầm tăng lên rất nhiều không những vậy hình thứcchăn nuôi gia cầm cũng khác, hều nh trong các gia đình nhà nào cũng nuôi giacầm, bình quân mỗi hộ khoảng 15 - 20 con
Những năm gần đây, đặc biệt là 1999 chăn nuôi phát triển Quy môchuồng trại từ hàng trăm con đã lên đến mức hàng nghìn con một lứa
Hiện nay, ở các xã Phú Lộc, Minh Lộc , Đa Lộc đang hình thành nhữngtrang trại chăn nuôi gà trên diện rộng và hình thức chăn nuôi rất hiện đại Tuynhiên nó cũng chỉ dừng lại ở mức thí điểm vì công tác phòng bệnh cha pháttriển, cha đủ cơ sở để nhân rộng mô hình này nhiều hơn, mới có khoảng 20trại gà công nghiệp
Trang 27Về chất lợng trong những năm qua các địa phơng đã chú trọng đổi mớichất lợng giống gia cầm, chọn các giống gia cầm theo hớng tăng số lợngtrứng, tăng trọng lợng thịt Gà lấy trứng đã chọn đợc các giống tốt (từ18quả/đợt lên 40quả/đợt), Gà thịt trọng lợng bình quân tăng từ 1,2kg/con lên3kg/con có con lên tới 3,2kg.
Nhìn lại, chúng ta thấy với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành chănnuôi đã có đóng góp trong sự phát triển huyện Hậu Lộc Tổng giá trị sản phẩmchăn nuôi là 137 tỷ đồng so với 1995 là 90 tỷ đồng Ngành chăn nuôi đangphát triển và xu hớngsẽ phát triển thành sản suất chính
* Nuôi trồng khai thác nuôi trồng thuỷ hải sản đã trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn
Nhận thức đợc tầm quan trọng của ngành kinh tế khai thác thuỷ hải sản,lại có thế mạnh về biển, tiềm năng lớn, môi trờng thuận lợi, diện tích rộng lớnnên Đảng uỷ chủ trơng nuôi trồng khai thác thuỷ hải sản trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn theo tinh thần của Tỉnh uỷ và Trung ơng
Cùng với việc chuyển đổi các dự án dánh bắt xa bờ đã khuyến khíchmới các phơng tiện khai thác ở giữa khơi và lộng, đầu t lới cụ nâng cao nănglực đánh bắt Đây là nét đổi mới trong nghề khai thác thuỷ hải sản Số lợng tàuthuyền năm 2001 đã lên tới 781 tàu với tổng công suất đạt 25618CV
Diện tích vùng triều đợc khai thác tích cực và có hiệu quả năm 1995toàn huyện đã cho đấu thầu 502ha diện tích đầm, hồ, ao để cải tạo nuôi trồngthuỷ sản Hiện nay đã cho khởi công xây dựng dự án nuôi tôm công nghiệp ở
Đa Lộc với diện tích 193ha, vốn đầu t là 42tỷ đồng Đáng chú ý là diện tíchnuôi tôm quảng canh cải tiến và bán công nghiệp tăng lên đáng kể 3 trại ơmtôm giống đã đi vào hoạt động có hiệu quả đáp ứng đợc gần 70% nguồn giốngcho địa phơng Mô hình thí điểm cá rôphi siêu đực, tôm càng xanh cho kếtquả tốt tạo ra hớng đi mới trong nuôi trồng thuỷ sản
Tổng giá trị khai thác thuỷ sản không ngừng tăng lên Năm 1995 so với
1991 tăng 7,2% và sản lợng đạt 5.100 tấn đến năm 2001 đạt 10.560 tấn [27;3]
Thế mạnh của nuôi trồng thuỷ hải sản ở Hậu Lộc đang là vấn đề cầnphải xem xét và giải quyết vì hiện nay ở Bãi Ngang thuộc xã Hải Lộc và mộtphần giáp Hoằng Trờng (Hoằng Hoá) có những hộ gia đình thu nhập 1 vụ 3tháng với số itền lên tới 600 - 700 triệu Tuy nhiên, họ cha biết đầu t để đemlại hiệu quả cao hơn
Nuôi trồng thuỷ hải sản hiện nay đang là thế mạnh của huyện Hậu Lộc,
có nhiều hứa hẹn góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế và tạo bớc phát triểnkinh tế của huyện tăng sản phẩm xuất khẩu, giải quyết việc làm cho ngời lao
Trang 28động, cải thiện tình hình kinh tế - xã hội của các xã ven biển và vùng triều.Cần phải có một hớng đi mới để đa kinh tế thuỷ hải sản lên [6;31].
2.2.2 Lâm nghiệp
Với địa hình đợc chia làm 3 vùng: Đồng, đồi, biển mà chủ yếu là đồngbằng Tuy vậy, nền kinh tế lâm nghiệp của huyện cũng đợc xem là xmột ngànhkinh tế có tiềm năng thực sự Với những chính sách phù hợp nh nông - lâm kếthợp hay Nghị quyết 05 của thờng vụ huyện uỷ Hậu Lộc về phát triển kinh tếvờn đồi kết hợp, lâm nghiệp của huyện luôn luôn đợc Đảng bộ và nhân dânquan tâm
Hậu Lộc có 3 loại rừng và đất rừng riêng biệt: Rừng thông vùng đồi báogồm Châu Lộc ( 215,15ha), Triệu Lộc (237,19 ha), Đại Lộc (10,6ha)
Rừng philao ven biển bao gồm Hải Lộc (15,92 ha), Đa Lộc (10 ha).Rừng sú vẹt ven sông nớc lợ có Xuân Lộc (2,92 ha), Hải Lộc (10 ha),
Đa Lộc (4 ha)
Ngoài ra, Hậu Lộc còn có các luỹ tre, vờn tre bao bọc nhiều thôn xã.Bên cạnh rừng cây lấy gỗ, lấy củi, Hậu Lộc còn có vờn rừng lấy quả rất quýnh: Trám, Vải (Châu Lộc) dừa (Hoa Lộc, Phú Lộc, Thịnh Lộc, Hoà Lộc) vàcác cây nhà lá vờn, luôn luôn đợc sự chăm sóc của ngời dân
Khi có Nghị quyết 184 và Nghị quyết 10 của Trung ơng về giao đấtgiao rừng cho từng hộ xã viên, Hậu Lộc đã bảo vệ và chăm sóc tốt đợc nhữngvùng xung yếu thuộc 8 xã
Mô hình vờn đồi kết hợp, cây ăn quả xen cây lấy gỗ phần nào đã xoá bỏ
và giảm cơ bản các hiện tợng đồi trọc trong huyện đồng thời khẳng định mộtnguồn lợi kinh tế rất thực tế trớc mắt và lâu dài
Hiện nay, lâm nghiệp của huyện đang đợc cho xây dựng và đầu t chomột số vờn ơm cây giống nh: Hồng xiêm, ổi lai… ở Liên Lộc và Phú Lộc PhúLộc đợc xem là Trung tâm ơm giống cây trồng của huyện
Để đảm bảo cho sản xuất lâm nghiệp phát triển cân đối với nông nghiệp
và các ngành nghề khác, từng đơn vị, tập thể phải có kế hoạch bố trí lao động,giành một tỷ lệ lao động thích đáng cho sản xuât kinh doanh lâm nghiệp Tuỳtheo điều kiện cuả các đội sản xuất mà tổ chức các đội sản xuất chuyên lâmhoặc đội sản xuất nông lâm
Nghề rừng đang đợc tổ chức lại theo chuyển hớng từ lâm nghiệp quốcdoanh khai thác là chính sang lâm nghiệp xã hội, lấy chăm sóc, tu bổ, khoanhnuôi bảo vệ rừng theo hộ làm trọng tâm Nạn phá rừng làm rẫy, khai thức rừngbừa bãi đang từng bớc đợc ngăn chặn Trồng cây theo các dự án 327, PAM đợcphát triển tích cực, đảm bảo tiến độ, hiệu quả