Trải qua 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới, từ một huyện rơi vàotình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, hàng năm đều phải nhận sự hỗtrợ của Nhà nớc về lơng thực, đời sống nhân dân
Trang 1Trờng Đại học Vinh
Đảng bộ Quỳnh Lu với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới
(1986 - 2000)
Chuyên ngành lịch sử đảng
====Vinh, 2006===
Trang 2Trêng §¹i häc Vinh
Trang 3Mục lục
A Dẫn luận 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 2
4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp của khoá luận 3
6 Bố cục đề tài 4
B Nội dung 5
Chơng 1: Tình hình kinh tế Quỳnh Lu trớc thời kỳ đổi mới (1986) 5
1.1 Vài nét về Quỳnh Lu 5
1.2 Tình hình Quỳnh Lu trớc thời kỳ đổi mới (trớc 1986) 13
Chơng 2: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quỳnh Lu trong thời kỳ đổi mới (1986 - 200) 18
2.1 Quan điểm của Đảng về đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự vận dụng của Đảng bộ địa phơng 18
2.1.1 Quan điểm của Đảng về đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế 18
2.1.2 Sự vận dụng của Đảng bộ địa phơng 21
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành 23
2.2.1 Nông nghiệp 23
2.2.2 Lâm nghiệp 29
2.2.3 Ng nghiệp - diêm nghiệp 31
2.2.4 Thủ công nghiệp- công nghiệp - dịch vụ - thơng nghiệp 33
2.3 Chuyển dịch theo lãnh thổ 36
2.3.1 Vùng đồng bằng 36
2.3.2 Vùng đồi 38
2.3.3 Vùng biển 39
2.4 Chuyển dịch theo thành phần kinh tế 40
2.4.1 Kinh tế quốc doanh 41
2.4.2 Kinh tế tập thể 41
2.4.3 Kinh tế hộ gia đình 42
Chơng 3: Tác động của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 43
3.1 Tích cực 43
Trang 43.1.1 Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến chuyển dịch cơ
cấu, việc làm 43
3.1.2 Tác động đến sự chuyển dịch các ngành, nhóm ngành kinh tế, cơ cấu trên địa bàn huyện 44
3.1.3 Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế 46
3.1.4 Tác động đến an ninh - quốc phòng 48
3.1.5 Tác động đến tài chính, ngân hàng và xây dựng cơ bản 49
3.2 Những vấn đề đang đặt ra và giải pháp 49
C Kết luận 53
Tài liệu tham khảo 56
Phụ lục 59
Trang 5A Dẫn luận
1 Lí do chọn đề tài
Thực tiễn của công cuộc đổi mới đã và đang khẳng định đờng lối đổimới của Đảng là đúng đắn Công cuộc đổi mới đã đạt đợc nhiều thành tựuquan trọng làm thay đổi mọi mặt của xã hội, nhiệm vụ đề ra cho chặng đờng
đầu của thời kì quá độ cơ bản hoàn thành, cho phép nớc ta chuyển sang thời
kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trong bối cảnh chung của đất nớc, Quỳnh Lu là một huyện ở phía bắcNghệ An Trải qua 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới, từ một huyện rơi vàotình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, hàng năm đều phải nhận sự hỗtrợ của Nhà nớc về lơng thực, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, niềm tincủa nhân dân vào chủ nghĩa xã hội vào Đảng giảm sút, tiêu cực xã hội gia tăngv.v… đã trở thành một huyện công - nông - thơng nghiệp và dịch vụ phát triển,sản xuất không chỉ đủ tiêu dùng mà còn d để xuất khẩu Bộ mặt kinh tế xã hộicủa huyện chuyển biến sâu sắc, đời sống nhân dân đợc nâng cao, quốc phòng
an ninh đợc giữ vững, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trên các lĩnh vực giáo dục,
y tế, văn hóa xã hội
Để có đợc những thành tựu nổi bật đó, trong 15 năm qua (1986 - 2000),Quỳnh Lu đã tiếp nhận và thực hiện một cách có hiệu quả những chủ trơng,chính sách theo quan điểm đờng lối của Đảng, vận dụng sáng tạo những chủtrơng của Đảng vào tình hình của huyện, tận dụng khai thác tối đa các tiềmnăng lợi thế của huyện tạo nên một sức mạnh tổng hợp đa Quỳnh Lu vững bớc
đi lên cùng cả nớc tiến vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Những thành tựu và tiến bộ mà Quỳnh Lu đạt đợc trong 15 năm đổi mới
là rất cơ bản Là một ngời con quê hơng Quỳnh Lu, lại đợc học chuyên ngànhlịch sử, tôi thấy nghiên cứu quê hơng mình là một vấn đề cấp thiết Đặc biệt lànghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện nhà Hơn nữa đểkhẳng định sự đúng đắn của Đảng, góp phần tổng kết những kinh nghiệm 15năm thực hiện công cuộc đổi mới của Quỳnh Lu, góp phần nghiên cứu đờnglối của Đảng hiện nay, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài "Đảng bộ Quỳnh Lu vớiquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kì đổi mới (1986 - 2000)" làmkhóa luận tốt nghiệp
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trang 6Nghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế dới sự lãnh đạo của Đảngkhông phải là một vấn đề mới mẽ Bởi vì đây là một vấn đề quan trọng Nhngnghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quỳnh Lu thì quả là một vấn đềmới mẽ, hiện nay cha có một công trình hay đề tài nào Có chăng thì nó cũngchỉ đề cập ở những báo cáo, sơ kết, tổng kết qua các kì đại hội của Đảng bộhuyện, hoặc có những tác phẩm đã đợc xuất bản cũng có đề cập đến kinh tếQuỳnh Lu.
+ Cuốn "Quỳnh Lu huyện địa đầu xứ Nghệ" của tác giả Hồ Sĩ Giàngnhà xuất bản Nghệ Tĩnh, Vinh, 1990 Tác giả đi sâu nghiên cứu Quỳnh Lu dớigóc độ truyền thống lịch sử của huyện từ khi thành lập (1430) cho đến 1990.Qua đó tác giả cũng có đề cập đến tiềm năng kinh tế của Quỳnh Lu
+ Cuốn "Lịch sử Đảng bộ huyện Quỳnh Lu" do huyện ủy, Uỷ ban nhânhuyện Quỳnh Lu biên soạn, nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 2000 Nộidung tác phẩm ít nhiều đề cập đến tình hình kinh tế của huyện từ 1986 - 2000
Nhìn chung các tài liệu và công trình nói trên cha phản ánh đợc sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế của Quỳnh Lu Cha nêu đợc một cách tổng quátnhững thành tựu, hạn chế, những giải pháp bài học rút ra trong quá trình thựchiện Do đó nghiên cứu đề tài này là một vấn đề khó, đòi hỏi phải có sự đầu t
về thời gian, công sức, trí tuệ
3 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Đề tài "Đảng bộ Quỳnh Lu với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong thời kì đổi mới (1986 - 2000)" tôi chỉ nghiên cứu ở khía cạnh nhỏ, đó làquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế dới sự lãnh đạo của Đảng bộ
Với mục đích đó, trớc hết tôi đề cập tới đặc điểm tự nhiên, lịch sử xãhội của huyện Quỳnh Lu, những nhân tố ảnh hởng đến quá trình chuyển dịchcơ cấu kinh tế Trọng tâm nghiên cứu của luận văn là những thành tựu, hạnchế, những bài học rút ra trong quá trình thực hiện Do đó tôi muốn nghiêncứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quỳnh Lu từ 1986 - 2000 để có cái nhìntổng quát và thấy đợc sự tác động của nó tới mọi mặt của đời sống xã hội
4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này tôi đã tiếp cận với các nguồn tài liệu sau.+ Tài liệu thành văn: trớc hết là các văn kiện đại hội đại biểu toàn quốccủa Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội IX Các tài liệu thông sử là các giáo trìnhlịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay Các công trình nghiên cứu về lịch sử, xãhội và văn hóa Quỳnh Lu từ trớc đến nay Đặc biệt chúng tôi tập trung khai
Trang 7thác các báo cáo, sơ kết, tổng kết, nghị quyết v.v… đợc lu trữ ở các phòng lutrữ, ban tuyên giáo, phòng thống kê, th viện huyện.
+ Tài liệu điền dã: là quá trình trực tiếp trao đổi tiếp xúc với các cán bộlãnh đạo huyện qua các thời kì Qua quan sát thực tế những thành quả mànhân dân Quỳnh Lu đạt đợc trong mời lăm năm qua, kết hợp với các tài liệuthanh văn để xử lí các thông tin, các số liệu
Để hoàn thành đề tài này tôi sử dụng phơng pháp nghiên cứu lịch sử vàphơng pháp lôgic, ngoài ra tôi còn sử dụng các phơng pháp khác nh: thống kê,
đối chiếu, so sánh Đứng trên lập trờng của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mac
- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh làm phơng pháp luận
5 Đóng góp của khoá luận
Nghiên cứu đề tài “Đảng bộ Quỳnh Lu với quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế trong thời kỳ đổi mới ( 1986 – 2000 ), chúng tôi tổng kết những thànhtựu nhân dân Quỳnh Lu đạt đợc trong 15 năm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Từ
đó rút ra một số bài học kinh nghiệm và đa ra một số giải pháp cơ bản trongquá trình thực hiện Làm rỏ sự tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tấtcả các mặt của đời sống xã hội Qua đó góp phần khẳng định đờng lối đổi mớicủa Đảng là đúng đắn
Trang 8B Nội dung
Chơng 1 Tình hình kinh tế Quỳnh Lu trớc thời kỳ đổi
mới ( 1986 ) 1.1 Vài nét về Quỳnh Lu
Quỳnh Lu là một huyện địa đầu của tỉnh Nghệ An, khoảng cách từhuyện lị là thị trấn Cầu Giát đến tỉnh lị là thành phố Vinh khoảng 60km Cựcbắc của huyện có tọa độ 19022'12" vĩ độ bắc, cực nam 190 05'15" vĩ độ bắc; cựctây 105005'15"kinh tuyến đông, cực đông (vùng đất liền): 105047'15" kinhtuyến đông
Phía Bắc giáp huyện Tĩnh Gia (Thanh Hoá), phía Nam và Tây Nam giáphuyện Diễn Châu và Yên Thành, phía Tây giáp với huyện Nghĩa Đàn, phía
Đông giáp biển Đông với đờng bờ biển dài 34km
Diện tích tự nhiên của Quỳnh Lu là 586,4km2 chiếm 3,58% diện tíchtoàn tỉnh, đứng hàng thứ nhất các huyện đồng bằng, thành thị, và đứng hàngthứ 11 so với các huyện thị của tỉnh Nghệ An Chiều dài huyện từ Bắc xuốngNam là khoảng 26km, chiều rộng từ biển Đông đến điểm cực Tây khoảng22km
Địa hình Quỳnh Lu thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông
Đó là địa hình rất đa dạng, đất đai tự nhiên đợc cấu tạo khác nhau Có thể chia
địa hình của huyện ra làm 3 vùng
- Vùng rừng núi trung du và bán sơn địa, chạy dài theo triền Bắc và Tâycủa huyện chiếm hơn 70% diện tích Trong đó có 26.000 ha là đất rừng,16.000 đất cha có rừng và hàng trăm ha bãi bồi và đất vờn đồi Đồi núi Quỳnh
Lu là nơi chứa đựng nhiều tập đoàn cây rừng cũng nh nhiều loại động vật quí
- Vùng đồng bằng chủ yếu từ xã Quỳnh Xuân đến xã Quỳnh Giang,Quỳnh Diễn nằm hai bên của quốc lộ 1A đây là vung đất của 15 xã có đất đaimàu mỡ, hệ thống thủy lợi tốt rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Vùng biển và ven biển, với 1000 ha mặt nớc mặn và nớc lợ thuận lợicho nuôi trồng thủy sản Có gần 600 ha ruộng muối, với hơn 1.500 ha đất cátven biển thuận lợi cho việc trồng màu Bờ biển Quỳnh Lu dài 30km, có 3 cửalạch thuận lợi cho việc đánh bắt và tiêu thụ sản phẩm là Cửa Cờn, Cửa Quèn,Cửa Thơi
Sông ngòi, kênh đào, cửa biển Quỳnh Lu đóng một vai trò khá quantrọng trong cấu tạo hệ thống địa hình cũng nh ảnh hởng tới sự phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Sông Giát (thờng gọi là sông Thái) bắt nguồn từ Bào
Trang 9Giang ở phía Tây chảy về phía Đông của huyện đổ ra cửa Lạch Thơi SôngHoàng Mai có thợng nguồn thuộc xã Quỳnh Thắng ở phía Tây đổ ra cửa LạchCờn Kênh Nhà Lê là một con kênh khá dài và rộng chảy trên địa bàn Quỳnh
Lu hơn 20km, bắt nguồn từ Quỳnh Lập, dãy núi phía Bắc của huyện, chảy gần
nh song song với bờ biển xuống tận xã Tiến Thủy đổ ra cửa Lạch Quèn
Các cửa sông (Cửa Lạch) ở Quỳnh Lu tạo ra thế gắn bó giao lu giữa cácvùng đồng bằng, bán sơn địa với vùng biển Đó là cửa Lạch Cờn, Lạch Quèn,Lạch Thơi Các cửa lạch này thuộc loại bồi lắng hàng năm và nớc mặn dânglên rất xa Do có nhiều cửa sông đồng thời có những dãy núi ăn lan ra biểncho nên tạo nên những bãi cát dài, phẳng khá đẹp, mực nớc biển nông, nguồnhải sản phong phú
Quỳnh Lu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng thời lại chịu ảnh ởng khí hậu biển, thờng có gió mùa Đông - Bắc lạnh vào mùa Đông, gió TâyNam vừa nắng vừa khô (thờng gọi là gió Lào) thổi mạnh nhất từ tháng 5 đếntháng 8 hàng năm, xen giữa gió Lào là gió Đông - Nam mát mang hơi nớc từbiển vào (thờng đợc gọi là gió Nồm)
h-Quỳnh Lu có bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông rõ rệt, nhng về đại thểgọi là mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độtrung bình là 300C Mùa này cũng là mùa giông tố, bão và hay xảy ra gióxoáy Mùa lạnh từ tháng 11 năm trớc đến tháng 4 năm sau, thờng có gió mùa
Đông - Bắc lạnh, ít ma bầu trời nhiều mây, buổi sáng thờng có sơng mù, sơngmuối v.v… nhng không khắc nghiệt nh ở các huyện ở sâu trong đất liền
Hệ thống giao thông ở Quỳnh Lu khá dày, phong phú và thuận tiện.Tuyến đờng sắt Bắc - Nam chạy qua huyện từ xã Quỳnh Thiện phía Bắc
đên xã Quỳnh Giang phía Nam dài hơn 30km, có hai ga Hoàng Mai và CầuGiát Quỳnh Lu còn có một tuyến đờng sắt chạy theo hớng Tây Bắc, xuất phát
từ ga Giát lên huyện Nghĩa Đàn dài 15km, chủ yếu phục vụ cho việc vậnchuyển hàng hóa nông, lâm sản
Trong các tuyến đờng bộ, lớn nhất là quốc lộ 1A chạy qua địa bànQuỳnh Lu dài 26km từ khe nớc lạnh đến xã Quỳnh Giang Đây là con đờngquan trọng nhất để huyện giao lu với bên ngoài Quốc lộ 48 chạy qua Quỳnh
Lu dài hơn 10km, tuyến giao lu quan trọng nối Quỳnh Lu phía Tây của tỉnhNghệ An
Tỉnh lộ 37A dài 25km từ Lạch Quèn qua Ngò, thị trấn Cầu Giát lên ngã
ba Tuần nối với quốc lộ 48
Trang 10Huyện lộ có rất nhiều tuyến đờng có ý nghĩa lớn đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng Nó nối với quốc lộ 1A, với tỉnh lộ tạo
ra hệ thống đờng "xơng cá", từ hệ thống "xơng cá" lại tạo ra đờng "bàn cờ" tức
đờng liên xã, liên thôn, có nơi đờng khá tốt đợc rãi đá hộc và có xã đờng đã
đờng biển đi các tỉnh khác
Nhìn một cách tổng quát điều kiện tự nhiên của huyện Quỳnh Lu cónhững đặc điểm chủ yếu sau đây
Thứ nhất, Quỳnh Lu có vị trí quan trọng đối với quốc phòng bởi vì nónằm vào thế "Nam Thanh Bắc Nghệ" Có các tuyến đờng giao thông chiến lợcchạy qua, có địa thế thông ra biển Đông và là bàn đạp ra Bắc, vào Nam, lênmiền Tây
Thứ hai, điều kiện tự nhiên của Quỳnh Lu có nhiều mặt thuận lợi choviệc phát triển kinh tế Chúng ta có thể ví rằng, Quỳnh Lu chính là hình ảnhthu nhỏ của tỉnh Nghệ An với địa hình rất đa dạng: có rừng núi, có biển, cónhiều sông, có các vùng đất khác nhau, có đờng giao thông đờng sắt, thủy, bộthuận tiện Chính vì tính chất đa dạng của tự nhiên đó mà Quỳnh Lu có điềukiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi, khai thác thủy sản làm các nghềthủ công, đặc biệt là muối thực phẩm
Từ lâu Quỳnh Lu đã có truyền thống giao lu kinh tế - xã hội với cácvùng khác trong cả nớc nhất là đối với các địa phơng ngoài Bắc Quỳnh Lu cónhiều danh lam thắng cảnh, nổi lên một tiềm năng du lịch nếu đợc đầu t, tồntạo, khai thác
Thứ ba, bên cạnh tiềm năng, thế mạnh, Quỳnh Lu cũng nh nhiều huyệnkhác ở miền Trung ở vào vùng thời tiết khắc nghiệt Với địa hình, cơ cấu đất
đai v.v… nh vậy Quỳnh Lu không phải là huyện thuần đồng bằng mà là rừngbiển gần nhau dễ gây ra ngập úng về mùa ma và rất dễ gây ra hạn hán về mùakhô, tỉ lệ diện tích canh tác so với diện tích tự nhiên ít Quỳnh Lu là huyện ởcuối nguồn nớc thủy lợi, nền đất chua mặn, hay bị bào mòn, rửa trôi, có 3 cửabiển nhng vào loại nhỏ không thành thơng cảng lớn
Trang 11Từ những đặc điểm trên cho thấy điều kiện tự nhiên đã có ảnh hởngkhông nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Lu Đó
là khó khăn về hệ thống giao thông, sự phức tạp của địa hình, sự khắc nghiệtcủa khí hậu Song Quỳnh Lu vẫn có những thế mạnh nhất định nh: đất đai,khoáng vật, nguồn lao động dồi dào, con ngời Quỳnh Lu chịu thơng chịu khó,biết vơn lên khắc phục những khó khăn để khai thác những tiềm năng của quêhơng nhằm xây dựng Quỳnh Lu ngày càng giàu mạnh
Quỳnh Lu là một vùng đất cổ có c dân sinh sống từ lâu đời Bằng chứng
là di chỉ khảo cổ học Quỳnh Văn Nó đợc đặt tên nh vậy bởi vì ở xã QuỳnhVăn di chỉ khảo cổ học đợc phát hiện và khai quật từ lâu và đợc khai quậtthêm ở thời kì sau khi miền Bắc đợc hoàn toàn giải phóng và cũng vì đây cũng
là di chỉ tiêu biểu cho loại hình những cồn, võ, sò, điệp Di chỉ khảo cổ họcQuỳnh Văn chính là sự ghi dấu con ngời đã sống và quần tụ ở vùng biểnQuỳnh Lu ít nhất cách ngày nay khoảng 6.000 năm [12; 25] Nh vậy, chínhbằng lao động của mình, những chủ nhân cổ xa trên mảnh đất Quỳnh Lu đã
"khai thiên phá thạch" vật lộn với thiên nhiên, tạo nên một kì tích hình thànhvùng đất và hình thành cộng đồng dân c thời xa xa
Tên "Quỳnh Lu" xuất hiện vào thế kỷ XV thời nhà Lê (1430) có cơngvực từ biển Đông lên tận Quỳ Châu gồm 7 tổng phiá trên (thuộc đất Nghĩa
Đàn hiện nay) và 4 tổng phía dới (thuộc đất Quuỳnh Lu ngày nay) Bốn tổngtheo phân định thời nhà Lê thuộc đất Quỳnh Lu ngày nay gồm: Quỳnh Lâm,Hoàng Mai, Phủ Hậu, Thanh Viên [ 12; 27]
Từ sau cách mạng tháng Tám đến nay về mặt địa giới Quỳnh Lu không
có gì thay đổi
Hiện nay, huyện Quỳnh Lu có 42 đơn vị hành chính cơ sở (41 xã và 1thị trấn) dân số Quỳnh Lu là 340.752 ngời, trong đó có 168.784 nam và171.941 nữ (theo số liệu điều tra ngày 1/4/1999) Theo số liệu đợc thống kêthì dân số Quỳnh Lu đông nhất so với các huyện, thị trấn của tỉnh Nghệ An,Quỳnh Lu có 1.590 ngời thuộc dân tộc thiểu số, chủ yếu là dân tộc Thái thuộcnhóm Mãn Thanh [12; 30]
Cùng với c dân bản địa sinh sống lâu đời thì ở Quỳnh Lu còn có nhữngdân c nơi khác do nhiều lí do đã đến định c ở đây.Dù nguồn gốc ở đâu nhng đãsống trên mãnh đất này, cộng đồng dân c mang một sắc thái bản địa rỏ rệt,một tình cảm quê hơng sâu nặng của đất quỳnh lu xứ nghệ Song song với quátrình diễn ra cuộc chuyển c tự nhiên, do sự phát triển của tình hình kinh tế - xã
Trang 12hội, một số dân sống tự do c trú ở nhiều vùng trên đất nớc, một số gia đình ởcác miền hoặc đồng bằng theo chủ trơng của các cấp Đảng và chính quyền lên
định c ở phía Tây hình thành nên các xã mới: Quỳnh Thắng, Ngọc Sơn, TânSơn, Quỳnh Tân
Do sự đa dạng của địa hình đã tạo cho Quỳnh Lu có một nền kinh tế đadạng Bên cạnh nông nghiệp là chủ đạo thì Quỳnh Lu còn có thể phát triển cácngành kinh tế khác nh: kinh tế vờn rừng, kinh tế biển, sản xuất vật liệu xâydựng, công nghiệp, phát triển các ngành nghề truyền thống Nền kinh tế đadạng của Quỳnh Lu không chỉ thể hiện ở cơ cấu ngành mà nó còn phong phú
và đa dạng ngay trong từng ngành một
Quỳnh Lu từ lâu đã nổi tiếng là đất học Với những kỳ danh khoa bảng,với những "Ông đồ xứ Nghệ" lừng danh ở trong Nam, ngoài Bắc Đất học nổitiếng nhất và nhiều ngời đỗ đạt nhất ở Quỳnh Lu qua các thời kỳ phong kiến
là xã Quỳnh Đôi Truyền thống hiếu học tôn s trọng đạo đã đợc giữ gìn vàphát triển huy qua các thời kỳ Gia đình đóng một vai trò cực kỳ quan trọngtrong việc giáo dục con cháu, tác động đến việc hình thành nhân cách của trẻthơ đồng thời thổi vào tâm hồn các thế hệ trẻ ý chí vợt khó vơn lên trong họctập Việc giáo dục ở Nhà trờng cũng đợc coi trọng Các trờng Làng, trờngHuyện là những "lò" đào tạo khá quan trọng cho các kỳ thi Ngời dân Quỳnh
Lu bao đời nay hình thành truyền thống tôn trọng lớp nho sĩ, trí thức tronglàng, tôn vinh tầng lớp nho sĩ đã làm rạng danh cho quê hơng
Trong tiến trình của lịch sử dân tộc, nhân dân Quỳnh Lu đã cùng nhândân cả nớc đứng lên đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ dân tộc và đã lập nênnhững chiến công hiển hách
Thời kỳ "Bắc thuộc" cùng nhân dân cả nớc Quỳnh Lu hiên ngang bấtkhuất đứng dậy tham gia các cuộc khởi nghĩa chống lại ách thống trị củaphong kiến phơng Bắc, đến thời kỳ đầu của nền độc lập (nhà Đinh và tiền Lê)Quỳnh Lu trở thành địa bàn phòng thủ quan trọng đồng thời cũng là nơi cungcấp quân lơng cho các cuộc kháng chiến Từ địa bàn này là nơi chuẩn bị chocuộc kháng chiến chống quân xâm lợc và cũng là nơi xuất phát cho các cuộc
đấu tranh chống ngoại xâm lấn đất đai cuả các thể lực phong kiến phơng Nam
Thời nhà Trần thế kỷ XIII Quỳnh Lu là nơi tích trữ lơng thực và là nơiluyện quân chuẩn bị cho các cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông Năm
1285 trong cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông lần thứ hai, quân dân
Trang 13Quỳnh Lu đã lập chiến công chống quân của Toa Đô kéo quân từ phía Namcảng Xớc (Quỳnh Lập).
Thể kỷ XV nhân dân Quỳnh Lu đã tham gia tích cực vào phong tràokháng chiến chống quân Minh xâm lợc Quỳnh Lu trở thành nơi cất trữ lơngthực và luyện quân của nghĩa quân lam sơn, nhiều tuấn kiệt Quỳnh Lu đã trởthành các tớng lĩnh tài ba của nghĩa quân Lam Sơn nh: Nguyễn Bá Lai, HồHân, Nguyễn Tu, Hoàng Sử…
Trong cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, Quỳnh Lu nói riêng đất Nghệ An nóichung là nơi đứng quân quan trọng của Nguyễn Huệ khi đa quân ra Bắc đánhtan 20 vạn quân Thanh
Năm 1858, tại bờ biển Đà Nẵng, thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta.Cùng với nhân dân cả nớc, nhân dân Quỳnh Lu đã tích cực tham gia phongtrào chống Pháp ngay từ những ngày đầu Nổi bật nhất trong phong trào yêunớc là phong trào hớng ứng cuộc khởi nghĩa Trần Tấn và Đặng Nh Mai lãnh
đạo Nghệ An chống Pháp và chủ yếu là chống lại triều đình nhà Nguyễn mà
điển hình là cuộc khởi nghĩa Giáp Tuất (năm 1874)
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX tiếp thu các phong trào yêu nớc nhphong trào "Đông Du" của Phan Bội Châu và phong trào "Duy Tân" của PhanChu Trinh Năm 1905 ở Quỳnh Lu đã có phân hội của"Triều Dơng ThơngQuản" đặt tại Cầu Giát, Hồ Ngọc Lâm, Hồ Tùng Mậu tiêu biểu trong phongtrào xuất dơng tìm đờng cứu nớc
Ngày 03/02/1930 tại Cửu Long (Trung Quốc) Đảng cộng sản Việt Nam
ra đời Sau đó không lâu, Tỉnh Đảng bộ Đảng cộng sản Việt Nam Nghệ Ancũng đợc thành lập Các sự kiện này cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ hai tổ chứccách mạng là Tân Việt và Thanh niên ở Quỳnh Lu đi đến thống nhất với nhautrở thành tổ chức cộng sản Ngày 20/04/1930 tại Sơn Hải, Đảng bộ công sảnViệt Nam huyện Quỳnh Lu ra đời Dới sự lãnh đạo của Đảng cùng cả nớc,nhân dân Quỳnh Lu đã nổi dậy cớp chính quyền làm nên cách mạng thángTám năm 1945, khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, mở ra kỷnguyên mới cho dân tộc Hòa bình không đợc bao lâu, nhân dân Quỳnh Lu đãcùng với nhân dân cả nớc phải đứng lên chống sự xâm lợc trở lại của thực dânPháp Theo lời kêu gọi của Bác Hồ ngày 19/12/1946 cùng với nhân dân cả n-
ớc, nhân dân Quỳnh Lu đã anh dũng đứng lên bảo vệ quê hơng đất nớc Nhândân Quỳnh Lu đã tham gia sản xuất, phục vụ kháng chiến, tham gia phongtrào dân công, thanh niên xung phong, dốc sức cùng với nhân dân cả nớc đẩy
Trang 14mạnh cuộc kháng chiến chống Pháp đến thắng lợi cuối cùng, buộc chúng phải
ký hiệp định Giơnevơ (07/1954)
Sau Hiệp định Giơnevơ miền Bắc hoà bình chuyển sang làm cách mạngxã hội chủ nghĩa, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhândân Trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, Quỳnh Lu đã góp sứccùng cả nớc bảo vệ và xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa cách mạng vữngchắc, chi viện mạnh mẽ cho miền Nam cùng với nhân dân cả nớc làm nên đạithắng mùa Xuân 1975, mở ra kỷ nguyên mới, cả nớc thống nhất đi lên chủnghĩa xã hội
Sau ngày đất nớc thống nhất, nhân dân Quỳnh Lu đã phát huy truyềnthống quê hơng ra sức cùng nhân dân cả nớc củng cố chính quyền, hàn gắn vếtthơng chiến tranh, xây dựng quê hơng, đất nớc
Nh vậy, ngời Quỳnh Lu đã sống, sống mãi với non sông đất nớc Trãiqua các thời kỳ dựng nớc và qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm,Quỳnh Lu đã góp phần xứng đáng làm nên truyền thống anh hùng bất khuấtcủa dân tộc Việt Nam, góp phần tạo nên chủ nghĩa yêu nớc, một giá trị vănhoá đặc sắc nhất của dân tộc xuyên qua nhiều thế kỷ Đó là những giá trị quýbáu nh lớp lớp phù sa bồi đắp qua nhiều thế hệ Đó là những vốn quý đểQuỳnh Lu bớc vào thời kỳ lịch sử mới
1.2 Tình hình kinh tế Quỳnh Lu trớc thời kỳ đổi mới ( trớc 1986 )
Trong 10 năm (1975 - 1985) xây dựng chủ nghĩa xã hội, dới sự quantâm của TW Đảng, của Tỉnh uỷ và Huyện Đảng bộ, Quỳnh Lu đã đạt đợcnhững thành tựu cơ bản nh: ổn định và khôi phục kinh tế - xã hội, hàn gắn vếtthơng chiến tranh, cải thiện đời sống nhân dân, công tác văn hoá, giáo dục cóbớc phát triển mới, vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đợc chú trọng.Nhng nhìn chung Quỳnh Lu vẫn đang nằm trong tình trạng lạc hậu và kémphát triển về mọi mặt của đời sống xã hội
Là huyện đợc quy hoạch tổng thể sớm nhất và đợc đầu t lớn nhng chaxây dựng đợc mô hình huyện công - nông nghiệp
Mặc dù nông nghiệp là một trong những thế mạnh của huyện, song vẫncòn nhiều vấn đề bất cập Trớc hết là hiệu quả kinh tế còn hạn chế so với đầu
t kế hoạch, vốn, sản lợng lơng thực giảm dần từ đầu những năm 80 và vẫnkhông đạt mức sản lợng của năm 1975 Vấn đề cơ bản nhất đối với Quỳnh Lu
là thâm canh lơng thực để tạo ra một khối lợng lơng thực đáng kể để tự trangtrải cho các nhu cầu của các lĩnh vực quốc kế dân sinh trong huyện Tuy
Trang 15nhiên, thâm canh ở huyện trong thời kỳ 1981 - 1985 vẫn còn nhiều hạn chế,cha toàn diện, mới chỉ chú trọng thâm canh cây lúa, vì vậy năng suất các câytrồng cha thật cao, còn sự chênh lệch năng suất khá lớn do các vùng quan tâmkhông đều.
Sự giảm sút của sản lợng lơng thực đã kéo theo sự giảm sút của một loạtngành có liên quan nhất là chăn nuôi, mức sống của nhân dân nhiều vùngtrong huyện sút kém Trong thời kỳ 1975 - 1985 lơng thực luôn là vấn đề căngthẳng, có những năm toàn huyện có 60% nhân dân thiếu đói (1981) Nhu cầulơng thực thu mua để điều hoà cho nhu cầu trong huyện chỉ đạt trên 29%, còntrên 60% phải nhờ sự hỗ trợ của tỉnh [13; 126] Tình hình này lại nghiêmtrọng hơn do cơ chế quản lý kinh tế , do phân phối lu thông trong cả nớc vẫngiữ cơ chế cũ - Cơ chế hành chính bao cấp kế hoạch pháp lệnh cứng nhắc, thịtrờng bị chia cắt… đã tác động tiêu cực đến sự phát triển của kinh tế và đờisống của nhân dân
Các ngành kinh tế quan trọng khác ở Quỳnh Lu cũng rơi vào tình trạngtrì trệ và khó khăn không kém Ngành lâm nghiệp cha tạo ra đợc sự phát triểnthật sự, diện tích cây trồng theo báo cáo thì nhiều nhng thực tế thì không có làbao, cây rừng bị chặt phá nghiêm trọng Nguồn nớc các hồ đập có nguy cơ cạndần, công tác giao đất, giao rừng chỉ dừng lại ở thủ tục hành chính, các cơ chếchính sách cha có hoặc còn lúng túng Trong công nghiệp và thủ công nghiệp,mặc dù xác định là ngành kinh tế mũi nhọn song nhìn chung vẫn đang còntình trạng ì ạch, ngày càng mai một
Một số ngành mũi nhọn không đủ năng lực để phát triển (sành, sử, vậtliệu xây dựng…) nhiều ngành sản xuất ngừng hoạt động, chất lợng sản phẩmchậm đợc nâng lên và cha đợc chế biến đến cùng để tạo ra giá trị lớn, chất l-ợng cha cao, cha tinh xảo
Nhìn chung các ngành nghề phát triển cha đều trên địa bàn huyện, hàngtiêu cùng cho nhân dân còn thiếu, việc tạo ra những sản phẩm xuất khẩu cha
đợc đẩy mạnh với tầm chiến lợc của nó Trong toàn bộ hoạt động kinh tế chatạo đủ nguyên liệu sản xuất cho các mặt hàng xuất khẩu Lao động xã hội trên
địa bàn huyện chậm đợc phân bố lại, cha có sự đổi mới một cách cơ bản Lựclợng lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm 67% so với tổng giá trị trong toànhuyện Cơ cấu phân bố trong nông nghiệp lại bất hợp lý
Sự cố gắng khắc phục khó khăn của các cấp bộ Đảng, chính quyền,
đoàn thể ở huyện cha tạo đợc sự chuyển biến lớn đối với kinh tế - xã hội cha
Trang 16khai thác đúng mức và phát huy hiệu quả những tiềm năng và thế mạnh củahuyện.
Lu thông phân phối của Quỳnh Lu còn nhiều lúng túng, quản lý thị ờng không chặt chẽ Hiện tợng luồn lách, đầu cơ, phá giá, lũng đoạn thị trờngcủa t thờng làm cho thơng nghiệp đã trì trệ ngày càng trì trệ hơn Cán bộ quản
tr-lý thì trình độ cũng nh năng lực còn kém, còn non nớt về lập trờng giai cấpcũng nh cha biết quản lý thế nào cho hợp lý, cha thu phục đợc lòng dân
Trong 10 năm (1975 - 1985) hệ thống giao thông của Quỳnh Lu nằmtrong trình trạng xuống cấp, h hỏng, việc đi lại gặp nhiều khó khăn, chính điềunày đã làm cho việc giao lu và phát triển kinh tế của huyện không thuận lợi
Nó tạo ra sự chia cắt, biết lập và gây ra sự chênh lệch giữa các vùng tronghuyện
Văn hoá, giáo dục, y tế tuy đã đạt đợc những thành tựu cơ bản Đã hìnhthành mạng lới ý tế, giáo dục rộng khắp đến các vùng sâu, vùng xa Nhngnhìn chung nó còn chứa đựng một số tồn tại cần phải khắc phục Chất lợngvăn hoá - giáo dục cha cao
Dân số tăng qúa nhanh, trung bình là 2,56%/năm [1; 8] Lao động dthừa, tỷ lệ ngời cha có việc làm quá lớn Trong xã hội còn tồn tại nhiều tệ nạnxã hội nh: mê tín dị đoan, bói toán…tất cả những điều đó tạo nên nhiều khókhăn, phức tạp của huyện trong quá trình xây dựng và phát triển
Qua 10 năm (1975 - 1985) Quỳnh Lu đã thực hiện những nhiệm vụ củacuộc cách mạng mới, đạt đợc những thành tựu cơ bản nhng nhìn chung tìnhhình kinh tế - xã hội của Quỳnh Lu đang lâm vào khủng hoảng, những tiêucực xã hội xuất hiện làm cho niềm tin nhân dân vào Đảng và chủ nghĩa xã hộigiảm sút
Nguyên nhân của tình trạng trên trớc hết là do trong chỉ đạo xây dựngcấp huyện, tổ chức lại sản xuất trên địa bàn huyện, mở rộng quy mô các hợptác xã, lập các đội chuyên, đa cơ giới vào đồng ruộng, theo sự chỉ đạo của TW,của tỉnh, sự lãnh đạo của Huyện Uỷ và uỷ ban huyện mắc phải một số khuyết
điểm
Do không căn cứ vào tình hình thức tế của huyện, cha thấy đợc những
điều kiện khó khăn của tự nhiên và kinh tế Cha thấy hết đặc điểm đất đai vàkhí hậu, không căn cứ vào cơ sở khoa học để đề ra các biện pháp chỉ đạo thíchhợp Đa máy cày công suất lớn vào đồng ruộng mà cha tính toán một cáchkhoa học các khâu đảm bảo nh bờ vùng, bờ thửa, tầng đất canh tác, bố trí lao
Trang 17động dôi d khi có máy móc thay thế ý chí muốn làm to, làm quy mô lớn nhtrên xuất phát từ t tởng chủ quan, nóng vội, một phần do cách hiểu "sản xuấtlớn" một cách non nớt, máy móc.
Cơ cấu kinh tế nông - ng - công nghiệp chung trên địa bàn huyện là
đúng nhng cha cụ thể vào từng vùng, từng nghề, từng ngành kinh tế, từng đơn
vị kinh tế, từng cách đồng, từng nhà Cha cụ thể hoá đối với từng nơi vừa córuộng vừa có đồi, vừa có ruộng vừa làm nghề biển, trong lao động cha thực sựcoi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu
Cơ chế quản lý chậm đợc đổi mới Sự lãnh đạo của huyện vẫn chủ yếutheo phơng pháp củ trong thời chiến Nặng nề về mệnh lệnh, chỉ thị đa ranhững chỉ tiêu không sát thực với điều kiện và khả năng Đội ngũ cán bộ,
đảng viên các cấp, các ngành ở huyện cha chuyển kịp với yêu cầu và nhiệm vụcúa thời kỳ mới
Quá trinh đổi mới cơ chế quản lý nãy sinh t tởng cục bộ, tự do, trì trệ,chạy theo cơ chế thị trờng tự do chậm đợc uốn nắn
Công tác tổ chức thiếu năng động, bộ máy cán bộ cồng kềnh, ngờinhiều nhng kết quả công việc ít, chậm xoá cơ sở yếu kém Công tác quản lý
đảng viên lỏng lẻo, công tác cán bộ chậm trể, đánh giá cán bộ cảm tính, quyhoạch cán bộ cha gắn với cơ cấu kinh tế
Pháp chế xã hội bị buông lõng, quyền làm chủ của nhân dân còn bị viphạm trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Đấu tranh chống tiêu cực cha lànhmạnh, cha liên tục, cha có những biện pháp sắc bén trong việc trừng trị bọnlàm ăn phi pháp, bọn buôn gian bán lận, đời sống không trong sạch
Công tác xây dựng Đảng còn nhiều yếu kém, cha gắn chặt giữa ba mặtchính trị, t tởng và tổ chức Cha phối hợp nhiều lực lợng để ngăn chặn có hiệuquả những hoạt động mê tin dị đoan và một số tiêu cực bị địch lợi dụng dựngchuyện phao tin, đồn nhãm, gây rối trong nội bộ và trong nhân dân
Đứng trớc một thực trạng nh vậy, Đảng bộ và nhân dân Quỳnh Lu đãthấy đợc những nguyên nhân làm cho nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, chính
sự khủng hoảng về kinh tế nó đã tác động không tốt đến mọi mặt đời sốngnhân dân Là một huyện đợc Trung Ương chọn làm thí điểm xây dựng cấphuyện Điều cần thiết là Đảng bộ biết rút ra những bài học kinh nghiệm từthực tế, để vừa đóng góp đổi mới những quan điểm chủ trơng của Trung
Ương, vừa giúp ích cho huyện trong sự lãnh đạo thời kì sau
Trang 18Nhìn thẳng vào sự thật, trong 10 năm (1975 - 1985) là cả một thời gian
đầy thử thách nghiệt ngã của đất nớc ta tình hình đó đòi hỏi đảng ta phải khắcphục Do đó muốn thoát khỏi khủng hoảng trên thì đòi hỏi Đảng bộ Quỳnh Lutrên tinh thần chủ trơng đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam, của tỉnh uỷNghệ An, tìm cho mình một hớng đi mới để nhanh chóng thoát khỏi tình trạngtrên để vơn lên gặt hái những thành quả mới
Trang 19Chơng 2 sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quỳnh Lu
trong thời kỳ đổi mới (1986 -2000 ) 2.1 Quan điểm của Đảng về đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự vận dụng của Đảng bộ địa phơng
2.1.1.Quan điểm của Đảng về đỏi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Qua 10 năm (1975 -1985 ) thực hiện đờng lồi, chủ trơng của Đảng nhândân ta trong cả nớc đă giành những thành tựu quan trọng trên các lĩnh, songcũng gặp phải nhữmg khó khăn mới và vấp phải nhiều khuyết điểm, sai lầm
Trên cơ sở thực tiễn và những sáng tạo của nhân dân Đảng đã đề ra chủtrơng đổi mới từng phần song những đổi mới cục bộ trong kế hoạch 5 năm(1981 -1985 ) không cải thiện đợc tình hình , không thực hiện đợc mục tiêu đề
ra là cơ bản ổn định tình hình kinh tế - xã hội, ổn định về đời sống nhân dân.Thêm vào đó, sai lầm trầm trọng về tổng điều tra giá, lơng, tiền cuối năm
1985 lại càng đa nền kinh tế gặp phải những khó khăn mới Kinh tế - xã hộilâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Thực trạng của đất nớc lúc bấy giờ đặt ra một yêu cầu khách quan và bcthiết là phải đổi mới căn bản, từ nhận thức lý luận một cách khach quan, khoahọc về mô hình chủ nghĩa xã hội đến tổ chức thực hiện mô hình đó Có nh vậymới đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam 1986) đã đánh dấu một mốc lớn trong quá trình phát triển của đất nớc, đợc coi
(12-là đại hội mở đầu cho quá trình đổi mới
Đại hội đã thông qua đờng lối đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm là
đổi mới kinh tế, mục tiêu tổng quát trong 5 năm (1986 - 1990 ) phải tập trungthực hiện cho đợc 3 chơng trình, mục tiêu về kinh tế, lơng thực, thực phẩm,hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Đảm bảo lơng thực đủ ăn cho toàn xã hội
và có dự trữ, ổn định nhu cầu thiết yếu về thực phẩm, đảm bảo tái sản xuấtsức lao động Đồng thời phải xây dựng củng cố quan hệ sản xuất chủ nghĩaxã hội Phải đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, Đại hội đã khẳng định dứt khoátxoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế kế hoạch hoátheo phơng thức hoạch toán kinh doanh chủ nghĩa xã hội, đúng nguyên tắc tậptrung dân chủ
Đờng lối đổi mới toàn diện của Đại hội lần thứ VI của Đảng mở đờngcho đất nớc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội Trên tinh thần đổi mới
Trang 20của Đại hội VI là đúng đắn và cần thiết Thế nhng trong quá trình thực hiệnchúng ta đã gặp không ít những khó khăn ở bên ngoài tác động và bên trongphát sinh trên cơ sở tổng kết 2 năm đổi mới (1987 - 1988 ) Hội nghị Trung
Ương đề ra nguyên tắc cơ bản , trong đó có nguyên tắc về phát triển kinh tế
Từ nguyên tắc đó đề ra những quan điểm, phơng hớng chủ trơng lớn
+ Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, giải phóngmọi năng lực sản xuất
+ Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, chuyển các đơn vị kinh tế sang hạchtoán kinh doanh theo quan điểm phát triển nền kinh tế hàng hoá có kế hoạchgồm nhiều thành phần đi lên chủ nghĩa xã hội
+ Phát huy vai trò động lực của khoa học - kỷ thuật gắn với yêu cầuphát triển kinh tế hàng hoá
+ Kiềm chế lạn phát
+Tăng cờng công tác quốc phòng - an ninh của đất nớc
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đợc tiến hành vào thời
điểm đổi mới do Đại hội VI đa ra đã biến thành phong trào cacnh mạng củaquần chúng, tạo nên sự chuyển biến rỏ rệt trong đời sống kinh tế, chính trị xãhội của đất nớc, lòng tin của nhân dân với sự nghiệp đổi mới tăng lên, tìnhhình chính trị ổn định, tuy vẫn còn những yếu tố gây mất ổn định không thểxem nhẹ Đât nớc vẫn cha thoát khỏi khủng hoảng Trong khi đó tình hình thếgiới diễn biến phức tạp tác động xấu đến cách mạng nớc ta
Trong bối cảnh đó, đặt ra cho Đại hội VII của Đảng những yêu cầu bứcthiết Đại hội tiếp tục khẳng định đờng lối đổi mới của Đảng tại Đại hôi VI
Đại hội khẳng định: kiên trì đa đất nớc tiến lên chủ nghĩa xã hội, đấy mạnhcông cuộc đổi mới, đa đât nớc ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội tiến lêntrên con đờng dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh
Đại hội đã thông qua cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độlên chủ nghĩa xã hội, chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2000 Báo cáo chính trị khẳng định phải kết hợp tăng trởng kinh tế với thựchiện công bằng xã hội, chính sách kinh tế nhiều thành phần là chủ trơng chiếnlợc đợc thực hiện nhất quán và lâu dài Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lý tậptrung quan liêu chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý cuả Nhà nớc, pháthuy tiềm năng các thành phần kinh tế
Trang 21Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII trên cơ sở đánh giá nhìn nhậnlại kết quả của Đại hội VII và trên cơ sở đó tiếp tục thực hiện bổ sung, đề ranhững biện pháp mới, kế hoạch mới.
Chuyển hớng là một viêc rất khó khăn đòi hỏi phải đổi mới cách suynghĩ và cách làm, giám thừa nhận và thay đổi nó, giám thừa nhận và thay đổinhững quan điểm và sai lầm trớc đây, dũng cảm xử lý những phức tạp nãy sinhtrong quá trình chuyển hớng và điều chỉnh cần phải làm cho quan điểm, chủtrơng của Đảng thấu suốt trong toàn Đảng, tất cả các ngàng các cấp phải bố trílại sản xuất và đầu t trong phạm vi của ngành và địa phơng mình, cùng với
TW thực hiện việc bố trí lại cơ cấu kinh tế trong cả nớc
Việc bố trí lại cơ cấu kinh tế (bao gồm cơ cấu ngành, vùng kỹ thuật… vàcơ cấu xã hội của nền kinh tế) phải gắn liền với đổi mới cơ chế quản lý kinhtế
Hai mặt này có liên quan chặt chẽ với nhau, vừa thúc đẩy vừa ràng buộcvới nhau và đều phải phù hớp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất,
đồng thời phải gắn liền với việc mở rộng và cũng có quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa Cùng một lúc chung ta vừa chuyển hớng bố trí lại cơ cấu kinh tếvừa đổi mới cơ chế quản lý, cho nên phải hết sức chú ý bao đảm sự ăn khớpgiữa hai mặt đó cả về phơng hớng và bớc đi
Trên đây là những quan điểm về đổi mới kinh tế, về chuyển dịch cơ cấukinh tế trong thời kỳ đổi mới Đó là sự chỉ đạo cuả TW Trên tinh thần, quan
điểm của TW, ở địa phơng cũng phải tìm ra con đờng, bớc đi phù hợp, để thựchiện đờng lối đổi mới
2.1.2 Sự vận dụng của Đảng bộ địa phơng
Mời năm ( 1975 - 1985 ) là cả một thời gian đầy thử thách nghiệt ngã
về kinh tế và đời sống của nhân dân ta Quỳnh Lu cũng nằm trong bối cảnhchung của đất nớc Từ thực trạng kinh tế huyện trớc năm 1986 nh đã nêu thìvấn đề đặt ra phải đổi mới là tất yếu khách quan Do đó đòi hỏi Đảng bộ, cáccấp, các ngành cùng đông đảo nhân dân Quỳnh Lu phải nhìn thẳng vào sựthật, đánh giá đúng sự thật, nói rỏ sự thật để cùng nhau xây dựng và phát triểntrong giai đoạn mới
Trên cơ sở phân tích tình hình của huyện, những khó khăn mà huyện
đang gặp phải, cũng nh thực tại của huyện, những điều kiện có thể phát triểnkinh tế, đa kinh tế thoát khỏi khủng hoảng Theo sự chỉ đạo của ban bí th
Trang 22Trung ơng Đảng và tỉnh uỷ Nghệ Tĩnh huyện uỷ Quỳnh Lu đă tiến hành Đạihội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX.
Đại hội đã đánh giá sự lẵnh đạo của Đảng bộ huyện, đồng thời vậndụng những quan điểm của TW Đảng để từng bớc xoá bỏ cơ chế quan liêu,bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh XHCN Đại hội đã chủ trơng đổimới trên tất cả các mặt nh: kinh tế, văn hoá, giáo dục ….Nhng trọng tâm là đổimới kinh tế
Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX đã đề ra 6 chơng trình phát triểnkinh tế - xã hội
Qua quá trình thực hiện những chủ trơng của TW Đảng và tĩnh uỷ Nghệ
An Huyện uỷ Quỳnh Lu đã từng bớc nâng cao sự phát triễn kinh tế Dần dầnchuyển dịcn cơ cấy kinh tế cho phù hợp trong từng ngành, giữa các ngành,chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ và chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinhtế
Trải qua 15 năm tìm tòi và thử nghiệm, qua các kỳ Đại hội của Đảng bộhuyện, Đảng bộ và nhân dân Quỳnh Lu đúc rút đợc những kinh nghiệm quýbáu, kịp thời đa ra những chủ trơng, chính sách hợp lý, đã chuyển dịch cơ cấukinh tế đúng hớng khai thác tốt những tiềm năng và thế mạnh, kinh tế có bớcphát triển năng động hơn Kinh tế Quỳnh Lu đã chuyển dịch theo 3 dạng sau:
+ Chuyển dịch cơ cấu theo ngành: Nông nghiệp - lâm nghiệp - ngnghiệp - công nghiệp - thủ công nghiệp - thơng nghiệp - dịch vụ
+ Chuyển dịch theo lãnh thổ: vùng đồng bằng - vùng đồi - vùng biển.+ Chuyển dịch theo thành phần kinh tế: Kinh tế quốc doanh, kinh tế tậpthể, kinh tế hộ gia đình
Trang 23Đó là chủ trơng đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Những chủ trơng
đó là đúng đắn, phù hợp, góp phần thúc đẩy mọi tiềm năng của mình Nó đãthể hiện đợc bộ mặt kinh tế- xã hội Quỳnh Lu đa dạng phong phú và giàu tiềmnăng Nó tạo nên một niềm tin vững chắc, tuyệt đối của nhân dân với Đảng
Do đó, trải qua 15 năm vừa tìm tòi và thực hiện nghiêm túc, Quỳnh Lu
đã thu đợc những thành tựu trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, góp phần cảithiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, ổn định đợc kinh tế - xã hộichứng minh cho sự đổi mới của Đảng là đúng đắn
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành nó có ý nghĩa quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế Cùng với những kinh nghiệm đợc tích luỹ và vậndụng sáng tạo những chủ trơng của Đảng Quỳnh Lu đã từng bớc chuyển dịchcơ cấu theo ngành sự chuyển dịch đó nó thể hiện t duy đổi mới là đúng đắn,tạo ra một nền kinh tế đa dạng
2.2.1 Nông nghiệp
Nông nghiệp là nội dung quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Đảng ta trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Nôngnghiệp vẫn đợc xác định là ngành trọng điểm, là mặt trận hàng đầu, góp phầnvào việc tăng trởng và ổn định tình hình kinh tế - xã hội của Quỳnh Lu Trớcnhững thời cơ và thách thức nông nghiệp đã bớc vào giai đoạn mới đòi hỏitinh thần trách nhiệm và tính hiệu quả cao Do đó, hàng loạt nhiệm vụ đặt racho nền kinh tế này
-Một trong những nghị quyết đợc xem là bớc ngoặt trong t duy đổi mớikinh tế Nông nghiệp tạo một chuyển biến tích cực và mang tới những kết quả
đáng mừng đó chính là: "Chính sách khoán 10 - Nghị quyết sô 10 - NQ/TW"
về đổi mới kinh tế nông nghiệp
Từ chỉ thị 100 của Bộ chính trị (1981) cho đến Nghị quyết 10 (khoá VI1988) đợc xem là mốc đánh dấu cho sự chuyển hớng và phát triển kinh tếnông nghiệp Nó đã tạo ra một sự chuyển đổi có tính bớc ngoặt Từ chỉ thị 100
đến Nghị quyết 10 thể hiện t duy kinh tế của Đảng ta - Một t duy đổi mới trênlĩnh vực t tởng và cũng biểu hiện rõ rệt t duy nhìn nhận vai trò kinh tế hộ gia
đình của Đảng ta
Sự phát triển trong nông nghiệp nó đảm bảo cho sự phát triển của nềnkinh tế Trên cơ sở nhìn nhận thực trạng của nền kinh tế, Đảng bộ và nhândân Quỳnh Lu đã nhận thấy những quan điểm trớc đây về nông nghiệp cha đ-
Trang 24ợc đúng đắn, cha phát huy đợc tiềm năng thế mạnh, cùng với sự chỉ đạo cảu
TW và Tỉnh uỷ, Đảng bộ và nhân dân Quỳnh Lu đã từng bớc thay đổi t duy,xác định nông nghiệp là ngành kinh tế hàng đầu, chính vì vậy phải chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc biểu hiện trên các mặt
Đó là sự chuyển dịch cơ cấu đất đai, mùa vụ, giống cây trồng, vật nuôi và kết
tế quả trong sản xuất lơng thực, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản
* Do sự chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp nên đất đai phải đợc sửdụng hợp lý, tiết kiệm để phát huy thế mạnh của vùng
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đặc biệt là trong nông nghiệp,
đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng Nếu biết khai thác tốt nguồn tàinguyên này thì đây là một nhân tố tác động trực tiếp đến phát triển sản xuất,
đến năng suất, chất lợng sản phẩm, háng hoá
- Về vùng đồng bằng trung du: Đất đai ở đây chủ yếu sử dụng vào sảnxuất lơng thực, chủ yếu là cây lúa ngoài ra những vùng đất không thích hợpcho việc trồng lúa thì chuyển sang trồng màu, cây công nghiệp và nuôi trồngthuỷ hải sản Diện tích nuôi trồng thuỷ hải sản đặc biệt tăng nhanh, các vùnghoang hoá trớc đây đợc cải tạo, đa vào sử dụng trồng các loại cây nh: Dứa,mía… mang lại hiệu quả kinh tế cao Vùng trồng lúa đợc quy hoạch hợp lí, có
kế hoạch phân phối nguồn nớc thích hợp, đảm bảp cho sự phát triển
-Vùng núi phía tây và bán sơn địa: Vùng đồi núi có đất đỏ bazan, đất đỏ
ở vùng chân núi đá vôi, ở đây có thể hình thành các vùng chuyên canh câycông nghiệp Đất đai ở đây chiếm hơn 70% diện tích của toàn huyện Trong
đó có 26.000 ha đất rừng, 16.000 ha đất cha có rừng và hàng trăm đất bãi và
v-ờn đồi Trong những năm qua đất đai ở đây đã đợc sử dụng để phát triển câycông nghiệp, cây ăn quả Ngoài ra ở những vùng đất thuận lợi, gần nguốn nớc
đợc sử dụng để sản xuất lơng thực, giải quyết vấn đề lơng thực tại chổ
- Vùng ven biển: với diện tích 1.500 ha đất cát ven biển, đây là mộtthuận lợi cho việc trồng màu và nuôi trồng thuỷ hải sản, ở đây đã hình thànhnên những vùng chuyên canh trồng màu, các loại cây trồng phong phú, huyện
đã có các dự án để khai thác hiệu quả vùng đất này, dự án trồng rau sạch, ơmgiống cây con, dự án nuôi trồng thuỷ hải sản
Đất đai Quỳnh Lu rất đa dạng, nó tồn tại trên mọi địa hình Trongnhững năm qua việc sử dụng đất ở Quỳnh Lu vào các ngành kinh tế nó thểhiện sự chuyển dịch đúng hớng Nhìn chung về cơ cấu đất đai đã đợc chuyển
Trang 25đổi theo hớng có lợi cho sản xuất hàng hoá Đất đợc sử dụng cho các giốngcây trồng đã đợc coi trọng đặc điểm nông hoá, thổ nhỡng.
Nh vậy, do có những chính sách chủ trơng mà Đảng bộ Quỳnh Lu đãnhận thức đợc tầm quan trọng của đất nông nghiệp và đã có sự chuyển đổi chophù hợp vớ sản xuất nông nghiệp Đất sử dụng cho trồng lúa không cóhiệu quả đã chuyển sang nuôi trồng thuỷ hải sản Đối với lâm nghiệp đã tíchcực thực hiện chủ trơng phủ xanh đất trống đồi núi trọc Thực hiện chơng trìnhVACR, phần lớn diện tích vờn tạp đã đợc cải tạo để trồng cây ăn quả, cây lâunăm để xoá bỏ đất hoang hoá
* Trong sản xuất đã có sự chuyển biến rỏ nét về cơ cấu cây trồng vàmùa vụ, có ba vụ: chiêm xuân, hè thu, đông xuân Vụ đông đợc xem là vụchính
Trong sản xuất nông nghiệp, Quỳnh Lu dã chú trọng đa nhanh tiến bộkhoa học kỷ thuật vào sản xuất và phát triển theo hớng hàng hoá Tăng diệntích vụ hè thu vụ đông Đặc biệt diện tích hè thu tăng nhanh Cả huyện đã đadiện tích lúa hè thu tăng từ 1.900 ha năm1986 lên trên 3.200 vào cuối nhữngnăm 80 [1- 4] và những năm về sau thì diện tích hè thu luôn luôn tăng Một sốcây trồng phát triển, đặc biệt là diện tích ngô lai, ngô lai vụ đông năm 1996trồng đợc 435 ha thì đến năm 2000 trồng đợc 2.780 ha Lúa lai năm 2000 gieotrồng đợc 3.200 ha, tăng gấp ba lần so với năm 1996, năm 1999 trồng
đuợc1.500 ha rau, màu, cây công nghiệp [12; 348]
Nhờ áp dụng các tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu mùa
vụ, trách những thời điểm ảnh hởng của thời tiết đến năng xuất cây trồng,chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý, giảm diện tích khoai lang, tăng diện tíchngô lai, đa các loại cây màu có năng xuất cao vào trồng ở vùng Bãi Ngang, đacác loại giống mới có chất lợng vào thay thế các giống lúa cũ kém chất năngxuất Do đó sản lợng lơng thực liên tục tăng Năm 1992 sản lợng đạt 58.560tấn, đến năm 1995 là 73.371 tấn đến năm 2000 đạt 89.000 tấn [8; 5]
Cở vật chất phục vụ cho sản xuất ngày càng đợc nâng cấp và hoàn thiện
nh hệ thống thuỷ lợi, đề điều, nguồn nớc, đờng giao thông vận chuyển
* Về chăn nuôi: phát triển chăn nuôi theo hớng đa chăn nuôi trở thànhngành chính
Chăn nuôi phát triển chuyển dịch theo hớng sản xuất hàng hoá Quỳnh
Lu đã có nhiều dự án nh: nạc hoá đàn lợn, nâng cao tầm vóc đàn bò, xây dựngcác trại nuôi gà công nghiệp, nuôi chim cút để lấy trứng, nuôi gà, vịt, ngan thả
Trang 26vờn… đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, thu nhập từ ngành chăn nuôi đã nânglên rõ rệt
Trong những năm (1986 - 2000) chăn nuôi ở Quỳnh Lu đã góp mộtphần quan trọng trong việc nâng cao thu nhập cho ngời dân Trong các hộ gia
đình đều chú ý ngành chăn nuôi của mình Do đó, đời sống nhân dân đã đợccải thiện
Tổng đàn trâu bò tăng nhanh, năm 1988 toàn huyện có khoảng 24.300con thì đến năm 2000 có khoảng 34.500 con Đàn lợn của huyện cũng tăngnhanh năm 1988 là 58.900 con thì đến năm 2000 đã lên tới 89.000 con [8; 5]
Đàn lợn và đàn trâu bò đợc chú trọng, các giống lợn siêu nạc đã đợc đavào nuôi phổ biến để nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian chămsóc, mang lại hiệu quả kinh tế cao Giống bò sind đã đợc nuôi thí điểm và bớc
đầu cải thiện đợc tầm vóc đàn bò cũ, mặt khác nó góp phần cung cấp sữa tăngthu nhập cho các hộ chăn nuôi Đàn trâu hiện nay có xu hớng giảm dần, vì sảnxuất nông nghiệp hiện nay đợc thay thế bằng máy móc đó đó việc nuôi trâuhiện nay nhằm mục đích để lấy thịt, thời gian chăm sóc đòi hỏi dài, hiệu quảkhông bằng nuôi bò Do đó trong những năm qua tổng đàn trâu giảm dần
Quỳnh Lu trong những năm qua đã hình thành nên những hộ chăn nuôitập trung Có hộ nuôi hàng trăm con lợn, bò cũng đợc nuôi tập trung đặc biệt
là các gia đình ven rừng
ở Quỳnh Lu đã có những thời điểm đã diễn ra phong trào nuôi hơu, do
đó đàn hơu đã đợc tăng nhanh năm 1990 có khoảng 5.000 con thì đến năm
1994 có tới 9.000 con Nhng do biến động về giá cả, nên hiện nay việc nuôi
h-ơu đã không đợc chú trọng Tuy vậy, nhiều gia đình vẫn duy trì đàn hh-ơu củamình, chú ý chăm sóc để nâng cao chất lợng sản phẩm nhung hơu, cung cấpcho thị thờng
Tổng đàn gia cầm năm 2000 là 650.000 con [5; 8] So với trớc thì đàngia cầm tăng lên rất nhiều Hình thức nuôi gia cầm đã đợc cải tiến, hình thànhnên những trang trại có quy mô lớn, trong từng hộ gia đình bình quân nuôitrên chục con, gia đình nào cũng nuôi gia cầm, thức ăn gia cầm đã đợc cải tiếnnhằm để tăng năng suất, chất lợng đàn gia cầm Có những chuồng trại nuôihàng nghìn con, nhằm để cung cấp sản phẩm thịt và trứng ra thị trờng Nhờ cảitiến giống thức ăn, chuồng trại nên sản phẩm gia cầm tăng nhanh trọng lợnggia cầm luôn luôn tăng, đặc biệt là gà có con lên tới 3kg
Trang 27Việc chuyển dịch cơ cấu trong chăn nuôi đã tạo cho chăn nuôi Quỳnh
Lu có một hớng phát triển mới Nâng cao tỷ trọng trong sản xuất nông nghiệp.Năm 1996 tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp là 29,75% thì đến năm 1998
đã chiếm 30,46% Ngành chăn nuôi đang phát triển và xu hớng sẽ phát triểnthành ngành sản xuất chính
* Nuôi trồng khai thác thuỷ hải sản đã trở thành một ngành kinh tế mũinhọn Huyện uỷ có Nghị quyết 09 và uỷ ban nhân dan huyện có đề án về pháttriển kinh tế biển, dự án đánh bắt, khái thác hải sản xa bờ đợc triển khai Tăngnhanh số thuyền có công suất lớn, chơng trình nuôi thuỷ hải sản, từng bớcnuôi thâm canh, bán thâm canh, thu hẹp nuôi quảng canh
Trong những năm qua Quỳnh Lu đã tăng cờng khai thác nhanh lợi thếbiển, diện tích vùng triều đợc khai thác tích cực và có hiệu quả, đầm, hồn, ao
đợc cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản Đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến, chú ý
đầu t cho các mặt hàng xuất khẩu Năm 1995 Quỳnh Lu đã có 771 ha nuôitôm sú, đạt sản lợng trung bình hàng năm 1991 - 1995 là từ 100 tấn - 120 tấntôm xuất khẩu chiếm tỷ trọng 17,5% trong tổng giá trị ng nghiệp [12; 333] sảnlợng nuôi trồng thuỷ hải sản năm 2000 đạt 1.500tấn, tăng 53,10% so với năm
1995 [5; 9]
Nuôi trồng thuỷ hải sản là thế mạnh của Quỳnh Lu Nó đang mở ranhiều triển vọng để phát triển kinh tế, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tănghớng xuất khẩu tạo đợc nhiều việc làm cho ngời lao động
2.2.2 Lâm nghiệp
Quỳnh Lu là một huyện có vùng rừng núi, trung du, bán sơn địa chạydài theo triền Bắc và Tây, chiếm hơn 70% diện tích của huyện trong đó có26.000ha đất rừng, 16.000ha đất cha có rừng và hàng trăm ha vờn đồi Đây làtiềm năng để phát triển kinh tế vờn - đồi - rừng, với những ngành nghề đadạng nh trồng rừng, chăn nuôi, khai thác và chế biến nông - lâm sản Với ph-
ơng châm phát triển lâm nghiệp theo hớng bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tàinguyên rừng, đẩy nhanh nhịp độ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, với phơngchâm nông - lâm kết hợp, tiến hành việc định canh định c, giao đất giao rừngcho các cá nhân, tập thể, xây dựng các khu kinh tế nông - lâm
Trong những năm qua ngành lâm nghiệp Quỳnh Lu có những bớcchuyển biến quan trọng theo hớng lâm nghiệp xã hội hội Đối với chơng trìnhbảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây phân tán đã đợc chú trọng diện tích trồng