1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mô hình kinh tế lượng và kết quả ước lượng

44 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Kinh Tế Lượng Và Kết Quả Ước Lượng
Tác giả Nguyễn Như Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 919 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 1 1 Nguồn vốn FDI 1 1 1 Định nghĩa FDI Theo Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài 2005 th[.]

Trang 1

 Theo Tổ chức thương mại thế giới WTO

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư)cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDIvới các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tàisản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong nhữngtrường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sảnđược gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".“

 Theo Quỹ tiển tệ quốc tế IMF định nghĩa về FDI như sau: FDI là một hoạtđộng đầu tư được thực hiện nhắm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanhnghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế của nướcchủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lí của toàn bộ doanhnghiệp

 Như vậy có thế phát biểu dễ hiểu thì: FDI là tên viết tắt của nguồn vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment), đây là một hình thứcđầu tư dài hạn của nước này vào nước khác dưới chủ thể danh nghĩa là một cánhân hay một công ty bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh, và đồngthời, cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm toàn quyền quản lý cơ sở sảnxuất kinh doanh này

1.1.2 Các phân loại FDI

1.2.2.1 Phân theo bản chất đầu tư

• Đầu tư phương tiện hoạt động

 Là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầutư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở các nước nhận được đầu tư

 Hình thức giúp tăng khối lượng đầu tư vào

• Mua lại và sát nhập

Trang 2

 Là hình thức FDI mà 2 hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đanghoạt động sát nhập vào nhau hoặc 1 doanh nghiệp này (có thể ở nước ngoài hayđang hoạt động ở nước nhận đầu tư) mua lại 1 doanh nghiệp có vốn FDI ở nướcnhận đầu tư.

 Hình thức không nhất thiết giúp tăng khối lượng đầu tư vào

1.2.2.2 Phân theo động cơ của nhà đầu tư

• Vốn tìm kiếm hiệu quả

 Là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp tạicác nước tiếp nhận, như: thuế suất ưu đãi, điều kiện pháp lý, giá nguyên nhiên-vật liệu, giá nhân công, giá mặt bằng sản xuất,

• Vốn tìm kiếm tài nguyên

 Là dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào

và rẻ ở các nước tiếp nhận đầu tư, khai thác nguồn nhân công lao động kỹ năngdồi dào hoặc nguồn lao động thuê với giá thấp tuy có thể kém về kỹ năng

 Là dòng vốn nhằm mục đích khai thác các tài sản có thương hiệusẵn có tại các nước tiếp nhận đầu tư

 Là dòng vốn khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận vốn,đồng thời cũng là hình thức nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược

để khỏi lọt vào tay những đối thủ cạnh tranh

1.2.2.3 Phân theo tính chất dòng vốn

• Vốn do tái đầu tư

Với lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thời kì trước, doanhnghiệp có vốn FDI có thể dùng để đầu tư thêm

• Vốn vay nôi nộ hay giao dịch nợ nội bộ

Trong cùng một công ty đa quốc gia, giữa các chi nhánh hay công tycon có thể cho nhau vay để phục vụ cho hoạt động đầu tư hay mua cổ phiếu, tráiphiếu doanh nghiệp của nhau

• Vốn chứng khoán

 Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổphần tại một công ty trong nước phát hành ở một hạn mức nào đó

Trang 3

 Ở một mức đóng góp tài chính đủ lớn, họ có quyền được tham giavào các quyết định quản lý của công ty.

1.1.3 Đặc điểm của FDI

 FDI chủ yếu đó là nguồn đầu tư tư nhân với mục đích ưu tiên hàngđầu là tìm kiếm lợi nhuận Chính vì vậy mà các nước nhận đầu tư, đặc biệt là cácnước đang phát triển cần lưu ý rằng khi tiến hành thu hút FDI cần phải hướngFDI vào phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia mình bằngcách xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và đồng thời có cácchính sách thu hút FDI hợp lý, nhằm tránh tình trạng FDI đầu tư vào chỉ nhằmphục vụ cho mục đích kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư vốn Việc chấp nhậncho phép chủ đầu tư thực hiện đầu tư trên quốc gia mình, đó phải là một hànhđộng đem lại song phương, có hiệu quả cả với chủ đầu tư tư nhân, và cũng phảiđem lại cải thiện một phần cho quốc gia đã cho phép thực hiện hoạt động đầu tưđó

 Các chủ đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ phải đóng gópmột tỉ lệ vốn tối thiểu đã được quy định về vốn pháp định hoặc vốn điều lệ củaluật pháp tùy từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanhnghiệp nhận đầu tư Đồng thời lợi nhuận và rủi ro nhận được của các chủ đầu tưcũng được phân chia theo tỷ lệ này Đây chỉ là một điều kiện ràng buộc mà yêucầu các chủ đầu có trách nhiệm phải biết và thực hiện khi muốn tham gia thựchiện hoạt động đầu tư của mình tại các nước sở tại

 Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh cuảdoanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, tức là mang tính thu nhập kinh doanh, tổngdoanh thu chứ không phải là lợi nhuận thu được

 Chủ đầu tư được tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinhdoanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi của mình Nhà đầu tư sẽ đặt ra các tiêu chí

để đưa ra quyền chọn cho mình: lĩnh vực đầu tư, thị trường đầu tư, hình thức đầu

tư, quy mô đầu tư cũng như phương thức, công nghệ sử dụng cho sản xuất, … để

từ đó sẽ tự đưa ra quyết định tối ưu cho họ Đây là quyền tự do kinh doanh trênmặt hàng họ sản xuất Họ được tự lựa chọn theo đúng lĩnh vực mà mình mongmuốn và không bị bất kỳ sự can thiệp nào nếu hành động thực hiện ấy là đúngpháp luật

 FDI thường đi kèm với chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến,đồng thời học hỏi được kinh nghiệm quản lý cho nước tiếp nhận đầu tư thông quahoạt động FDI Bởi làm việc cùng với nhau trong một môi trường, nước nhậnđầu tư sẽ nhanh chóng học hỏi được những phương thức sản xuất hiệu quả cao,

Trang 4

các công nghệ khoa học kỹ thuật cải tiến hay đơn giản hơn ít nhất cũng đúc rútđược ra kinh nghiệm để tránh khỏi những sai lầm có thể dễ mắc phải trong hoạtđộng sản xuất, đã được chiêm nghiệm ra qua hoạt động đầu tư.

1.1.4 Vai trò của FDI đối với điểm tiếp nhận đầu tư

Mang lại cho các doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam vốn chỉ quen chơi nhữngtrò chơi nhỏ, manh mún những nguồn đầu tư tài chính, khả năng tiếp cận côngnghệ mới, tiên tiến, với cùng một năng lực sản xuất của người lao động nhưtrước đi kèm với đó là sự hỗ trợ từ các dây chuyền công nghệ hiện đại, hữu ích,tiến tiến hơn sẽ góp phần gia tăng thêm sản lượng đầu ra, khai phá tận dụng triệt

để nhất nguồn đầu vào có sẵn và là một động lực kích thích xu hướng xuất khẩukhi mà mức cung trong nước đã vượt quá lượng cầu trong nội địa quốc gia.Ngoài ra không thể không kể đến những cơ sở hạ tầng mới, to lớn, hiện đại, nhưnhững khu thương mại đồ sộ, khổng lồ,… cùng những mạng lưới công nghệthông tin cao cấp, tất cả tạo nên một môi trường đầu tư hấp dẫn và chuyên nghiệpkhông chỉ về vẻ hình thức còn cả về chất lượng

Hình thức trực tiếp và gián tiếp xây dựng môi trường làm việc năng động,chuyên nghiệp hơn, với những người lao động chất lượng cao, họ có thể trao đổivới nhau bằng ngoại ngữ quốc tế Bởi để có thể có được việc làm tốt ổn địnhcuộc sống cho bản thân và gia đình thì những người lao động cần phải học hỏi,trau dồi kiến thức chuyên môn cho lĩnh vực làm việc của mình cũng kiến thứcgiao tiếp để đáp ứng nhu cầu của các nhà tuyển dụng Từ đó đã làm động lực cảithiện chất lượng đào tạo lao động, đẩy mạnh trình độ dân trí của đất nước tiếpnhận đầu tư lên cao Ưu điểm mang lại này tuy vô hình nhưng lại rất dễ cảmnhận trong công việc cũng như trong cuộc sống

Ổn định hơn trên khía cạnh xã hội, đó là khả năng tạo ra một khối lượngviệc làm lớn Nhờ hoạt động đầu tư FDI đã tạo cho đất nước nhận vốn đầu tư mộtđiểm hứa giải quyểt trong vấn đề việc làm rất hiệu quả Các hoạt động đầu tư từlúc bắt đầu xâm nhập vào thị trường cần xây dựng cơ sở vật chất, rồi sau đó sửdụng lao động vào trong sản xuất và quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩm của

họ để cần huy động một lực lượng nhân công rất hùng hậu trên nhiều lĩnh vực, ví

dụ như: lực lượng lao động sử dụng cho hoạt động xây dựng, lao động sử dụngcho hoạt động tiếp thị, lao động sử dụng cho hoạt động sản xuất, lao động sửdụng cho hoạt động phân phối sản phẩm,… Không chỉ vậy, bên cạnh đó, FDIcòn có tác động tích cực đến nền văn hóa, như thông qua hoạt động đầu tư, nógiúp đổi mới tư duy, tập quán, thái độ, đạo đức, nghề nghiệp, lối sống và giaotiếp, Như vậy, có thể thấy đây cũng là một mặt tích cực mà hoạt động đầu tư

Trang 5

vốn mang lại cho xã hội, văn hóa nói riêng và cho sự phát triển của đất nước nàynói chung.

Là một hệ số nhân tác động dây chuyền, sự xuất hiện của nguồn FDI kéotheo một chuỗi các hiệu ứng phát triển quy mô không chỉ dừng lại ở một nhàmáy, một đơn vị đầu tư hay một hệ thống mà là quy mô cả một vùng Một dự ánFDI được triển khai đồng hành đó là hàng loạt các dự án lớn nhỏ ăn theo và một

hệ thống các dịch vụ phụ trợ đi kèm với Như vậy một cơ sở ngành nghề mớiđược mở ra thêm, tác động ít nhiều đến các ngành nghề khác trong khu vực Đơn

cử có thể nêu ra một minh họa rất dễ hình dung như, tại một địa phương, hiệnchính sách của Nhà nước quy hoạch đất nông nghiệp để tiến hành phục vụ chohoạt động sản xuất thì chủ của những mảnh đất nông nghiệp ấy sẽ không còn đấtđai phục vụ cho hoạt động nông nghiệp của mình, diện tích đất mà bị thu hồinhiều có thể dẫn đến tình trạng thất nghiệp bán phần hoặc thất nghiệp toàn phần,

họ sẽ có nhu cầu một công việc để làm bù lại khoảng thời gian nhàn rỗi của mìnhhay cũng là mang lại cho mình một khoảng thu nhập, và khi một nhà đầu tư FDIbắt đầut hực hiện hoạt động đầu tư của mình sẽ thu hút được lực lượng lao động

ấy tham gia vào hoạt động sản xuất Từ một người hoạt động nông nghiệp tạo ranông sản cho xã hội họ chuyển qua làm sản xuất tạo ra các sản phẩm công nghiệpđầu ra hoặc các hang hóa dịch vụ cho xã hội Như vậy suy rộng ra có thể thấy,đầu tư FDI cũng là một trong những nguyên nhân trực tiếp góp phần ảnh hưởngđến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cũng là một khoản đóng góp bổ sung không nhỏ vào nguồn vốn trongnước Một đơn cử dễ hình dung ra cho chúng ta đó là khi một đối tác đầu tưmuốn hoạt động đầu tư FDI vào một nước thì sẽ có những khoản phí, khoản thuế

mà các doanh nghiệp cần phải đóng vào trong ngân sách Nhà nước để có thể hoạtđộng Hay thậm chí, nếu các nhà đầu tư được miễn thuế thông qua chính sách ưuđãi đầu tư thì chính phủ vẫn có được nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân bởi FDItạo ra nhiều việc làm mới Khoản nộp đó chính là nguồn gốc của các khoản chitiêu của chính phủ, đơn giản nhất có thể hình dung là các khoản viện trợ, phục vụcho mục đích chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, … trong nước

FDI giúp cho quan hệ giữa nước đầu tư và nước nhận đầu tư trở nên thânthiết hơn Việc mở rộng thị trường được thúc đẩy, và sẽ tạo nhiều cơ hội cho cảhai bên cũng dễ dàng tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu hơn

1.2 Tổng quan sơ bộ về các nghiên cứu có liên quan

1.2.1 Các nghiên cứu đã thực hiện trong nước và nước ngoài

 Các nghiên cứu trong nước đã thực hiện

Trang 6

Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạnhiện nay của Tiến sĩ Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm Nghiên cứuđược thực hiện chủ yếu làm rõ hai nội dung chính đó là: Những nét chung củadòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và các quốc gia khác trongkhu vực hiện nay và các thời kỳ khác Đồng thời nghiên cứu định lượng các nhân

tố tác động vào Việt Nam trong 2 giai đoạn 2001-2007 và 2008-2010

Nghiên cứu của Nguyễn Mại (2003) là nghiên cứu xem xét đến tác độngcủa FDI đến tăng trưởng kinh tế cả về chiều rộng và chiều sâu bằng việc sử dụng

số liệu thống kê trogn thời lỳ 1988-2003 về FDI của Việt Nam, từ đó dự báo đếnnăm 2005 và trên cơ sở đó đã đề xuất các giải pháp nhằm mục đích thúc đẩy tìnhhình thu hút vốn đầu tư nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Theo nhậnđịnh của tác giả thì FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở mức độnquốc gia và một đề xuất được đưa ra đó là để thu hút hiệu quả vốn FDI, ViệtNam cần mở rộng thị trường và tìm cho mình các đối tác mới

Nghiên cứu năm 2004 của Bà Nguyễn Thị Phương Hoa khảo sát tác độngcủa FDI đến tăng trưởng về năng suất của cả nền kinh tế, trong khuôn khổ củaphân tích mình về mối quan hệ giữa quan hệ giữa FDI và đói nghèo thì bàinghiên cứu luận đã thông qua hình thành và tích lũy tài sản vốn cùng với sựtương tác tích cực giữa FDI và nguồn vốn nhân lực để có cơ sở để kết luận rằngFDI có tác động tích cực đến tăng trường kinh tế của các địa phương Theo kếtquả bài nghiên cứu đưa lại thì theo Bà, tác động tràn tích cực của FDI chỉ bộ lộ ởcấp độ quốc gia đối với nhóm ngành chế biến nông – lâm sản Các tác động nàyxảy ra chủ yếu thông qua kênh di chuyển lực lượng lao động Tuy rằng, các kếtluận trên không thực sự thuyết phục bởi di chuyển lao động chỉ đóng vai trò nhưmột điều kiện cần nhưng chưa đủ để mang lại tác động tràn của FDI Bên cạnh

đó, một số nghiên cứu khác của Bà Nguyễn Thị Liên Hoa năm 2002 đã phân tích

và xác định được “đoạn đường” lộ trình đầu tư nhằm thu hút FDI trong thời kì1996-2001 tại Việt Nam

Một nghiên cứu khá độc đáo đó là nghiên cứu của Nguyễn Thị Hường vàBùi Huy Nhượng năm 2003 Các tác giả đã phân tích so sánh tình hình thu hútFDI ở Trung Quốc và Việt Nam trong giai đoạn 1972-2002 và trên những néttương đồng thấy được, nhà nghiên cứu lấy cơ sở rút ra những bài học cho ViệtNam Trong bài luận, các tác gải đánh giá FDI có một vai trò rất quan trọng đốivới sự phát triển của đất nước nói chung, như: tăng trường kinh tế, chuyển dịch

cơ cấu, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thu ngân sách,…

Trang 7

Nghiên cứu năm 2003 của tác giả Đoàn Ngọc Phúc phân tích thực trạng,đưa ra những vấn đề cần đặt ra và triển vọng của FDI vào Việt Nam thông quathời kì khảo sát năm 1988-2003 Tác giả đưa ra giả thuyết rằng tăng trưởng kinh

tế ở Việt Nam phụ thuộc nhiều vào khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Chính vìvậy mà biến động của khu vực này có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởngkinh tế của quốc gia Đặc biệt, FDI có đóng góp đáng kể vào giá trị sản lượngcông nghiệp, bổ sung thêm nguồn vốn đầu tư phục vụ cho sự nghiệp phát triển,giảm đi tỷ lệ thất nghiệp dưới hình thức tạo thêm nhiều việc làm, thúc đẩy sảnxuất hàng hóa không chỉ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà cả chomục đích xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán và nâng cao thêm năng lực cạnhtranh của nền kinh tế Một nghiên cứu cụ thể về điều đó, có thể thấy như Nghiêncứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở ViệtNam của TS Nguyễn Thị Tuệ Anh, ThS.Vũ Xuân Nguyệt Hồng, ThS.Trần ToànThắng và TS Nguyễn Mạnh Hải

Các nghiên cứu đã thực hiện trong nước về đề tài FDI khá nhiều chứng tỏFDI hiện vẫn đang là một đề tài được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, nónhận được sự ưu ái, nắm bắt theo dõi không chỉ là từ lúc bước chân nhe nhómvào trong nội địa Việt Nam như làm thế nào có thể thu hút được lượng vốn đầu

tư FDI lớn vào Việt Nam, rồi vào khu vực kinh tế trong nước hay vào một tỉnh,địa bàn nào đó,… Sau đó khi FDI đã được thu hút thành công thì sử dụng làmsao cho nguồn vốn ấy là hiệu quả nhất, hay sao đạt được một chỉ tiêu nào đó đềra; tiếp đến thì FDI sử dụng đầu tư ấy mang lại những tác động ảnh hưởng nhưthế nào đến các chỉ tiêu kinh tế quan trọng khác, ví dụ như: GDP, tốc độ tăngtrưởng, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, năng suất laođộng, tỷ lệ nghèo trên cả nước, tỷ lệ nghèo trên địa phương,…

 Các nghiên cứu nước ngoài đã thực hiện

Nhà nghiên cứu Freeman thực hiện đề tài nghiên cứu của mình năm 2002,nghiên cứu tổng quát về FDI ở Việt Nam cho đến năm 2002 Tác giả điểm lạinhững kinh nghiệm gần đây trong việc thu hút FDI và nêu những điểm yếu trongkhung khổ chính sách ở Việt Nam về FDI, cũng như rút ra những yếu tố tác độngđền thu hút FDI ở Việt Nam Từ công trình nghiên cứu của mình, tác giả đưa rakết luận rằng các chính sách cải cách kinh tế và tự do hóa kinh doanh đã đượcthực hiện, đã mang lại tác động tích cực đến môi trường kinh doanh cho các nhàđầu tư Mặc dù vậy, nhưng để thúc đẩy luồng vốn FDI thì Việt Nam cần tăngcường điều chỉnh, sửa chữa, bổ sung và hoàn thiện hơn các chính sách đó

Trang 8

Nghiên cứu định lượng về tác động của GDP thực tế đầu người theo giá cơ

sở 2005 tới dòng vốn FDI của hai nhà nghiên cứu Bulent và Mehmet thực hiệntrên địa bàn vào 62 tỉnh của Việt Nam giai đoạn 2006-2009

Nghiên cứu về yếu tố pháp lý có tác động đến quyết định đầu tư FDI vàonước ta của Nguyễn và K.Meyer (2005) Trong bài nghiên cứu của mình các tácgiả chỉ ra yếu tố pháp lý có tác động đáng kể đến quyết định đầu tư FDI của cácchủ đầu tư Yếu tố pháp lý là một nhân tố thể hiện việc xem xét môi trường vĩ

mô tại môi trường đầu tư, nếu như môi trường vĩ mô của đất nước đầu tư thuậnlợi, cụ thể ở đây là yếu tố pháp lý là chặt chẽ, nhất quán, các điều lệ yêu cầukhông chồng chéo lên nhau, có tính chất khuyến khích đầu tư, có các chính sáchthuận lợi cho các chủ đầu tư, sẽ tạo điều kiện cho việc thu hút FDI Bởi vậynhóm tác giả đã trên bài nghiên cứu của mình đánh giá tác động của mối quan hệ

đó rồi đưa ra những khuyến nghị, giải pháp sao cho mang lại một sự thu hút vốnđầu tư cao nhất vào Việt Nam có thể

Các nghiên cứu nước ngoài thực hiện cũng không kém phần sôi nổi về đềtài đầu tư FDI vào Việt Nam Từ một góc nhìn nào đó, chúng

1.2.2 Những đóng góp của chuyên đề đang thực hiện

Như đã chỉ ra phía trên, đó chỉ là một trong những đại diện tiêu biểutôi muốn nêu ra, ngoài ra cong có rất nhiều tác giả, nhà nghiên cứu đã đưa ra kếtquả nghiên cứu của mình về nhiều khía cạnh của vấn đề đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam Các nghiên cứu ấy đã góp phần tích cực vào hoạt động thuhút, đầu tư, hiệu quả sử dụng nguồn vốn ấy một cách tối ưu Bên cạnh đó, khôngthể không kể đến những nghiên cứu trên những phân tích thực nghiệm đã đưa ranhững đánh giá khách quan của vốn đầu tư FDI và các vấn đề khác trong kinh tế

- xã hội Từ những ưu điểm của các nghiên cứu trước đó, tôi tiếp tục phát triểntrên các ý tưởng ấy, đưa ra một bài phân tích của mình Chuyên đề đang thựchiện mang tên “Tác động của một số nhân tố đến thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) vào các tỉnh, thành phố giai đoạn 2009-2013” Trong chuyên

đề tôi có nêu ra một vài yếu tố chính theo tôi là có tác động đến hiệu quả thu hútvốn đầu tư nước ngoài vào các tỉnh thành phố trên các nhân tố tổng hợp, tại giaiđoạn 2009-2013, đó là giai đoạn 5 năm kể từ khi Hà Tây sát nhập vào Thủ đô HàNội và chính thức có 63 tỉnh thành phố trên toàn quốc Tôi đưa ra chuyên đề với

đề tài này để có thể đánh giá được mức đóng góp của một số nhân tố đến lượngthu hút vốn bình quân trên một dự án tại các địa bàn tỉnh, thành phố Có nhữngnhân tố trên phương diện định tính tưởng chừng như có sức ảnh hưởng, liên hệrất lớn đến vốn thu hút được nhưng đưa vào mô hình dưới góc độ nghiên cứu có

Trang 9

thể nó có tác động không đáng kể hoặc không tác động gì đến quyết định đầu tưcủa các nhà đầu tư Hoặc có thể trong các giai đoạn trước các yếu tố đó có tácđộng, nhưng trong năm năm giai đoạn Sau khi đưa ra nhận định về sự ảnh hưởngcủa các nhân tố, đồng thời chuyên đề sẽ chỉ ra chính xác khoảng đơn vị biếnđộng của các nhân tố với mức ý nghĩa, độ tin cậy cho trước Tiếp đến, chuyên đề

sẽ mang lại dự báo về mức tác động trong tương lai của chúng Bên cạnh việcxem xét tổng thể, chuyên đề sẽ chỉ ra riêng với từng nhóm các tỉnh thành phốthuộc 4 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tếtrọng điểm Trung Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ, Vùng kinh tế trọngđiểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long và nhóm tỉnh thành phố không được liệt

kê trong các vùng trọng điểm, tôi sẽ sử dụng phương pháp phân tích nhân tố đểphản ánh lên những nhóm nhân tố chính tác động đến thu hút vốn đầu tư nướcngoài một cách hiệu quả và tổng quát nhất dựa trên các số liệu đã được thu thậpsẵn của tôi Từ đó, đánh giá tại những vùng miền khác nhau trên lãnh thổ VIệtNam sẽ có những nhân tố đặc trưng riêng tác động ảnh hưởng đến lượng vốntrung bình trên một dự án đâu tư FDI

Trang 10

Chương 2 THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG CẢ NƯỚC

GIAI ĐOẠN 2009 - 2013 2.1 Khái quát vài nét sơ lược về nguồn FDI tại các tỉnh thành 5 năm gần đây

Trong giai đoạn 5 năm gần đây tình hình thu hút vốn đầu tư FDI ở nước ta

có môt cục diện thay đổi đáng kể, tổng nguồn vốn đăng ký và số dự án xét trên cục diện cả nước biến động không ít Theo như số liệu được tổng hợp trên Tổng cục thống kê, tôi có bảng thống kê như sau:

Bảng 1: Tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2009 –

2013

Tổng vốn đăng ký(triệu Đô la Mỹ)

Số dự án đầu tư(dự án)

Vốn đầu tư trungbình trên 1 dự án (triệu Đô la Mỹ/dự

2010, rồi xuống 13.15 triệu Đô la Mỹ/dự án và 12.70 triệu Đô la Mỹ/dự án lầnlượt vào năm 2011 và 2012 Tuy rằng 4 năm có xu hướng đi xuống nhưng giaiđoạn năm 2012-2013 đã có dấu hiệu khởi sắc hơn đi lên, không chỉ tăng về tổngvốn đăng kí so với các năm trước là khoảng hơn 22,3 tỷ Đô la Mỹ và số dự án là

1530 dự án mà số vốn đầu tư trung bình trên một dự án cũng tăng lên đáng kể, từ12.70 triệu Đô la Mỹ/dự án lên 14.61 triệu Đô la Mỹ/dự án năm 2013 Một câuhỏi đặt ra, liệu đây đã phải là điểm mốc đánh dấu một bước ngoặt, điểm uốn củađường vốn đầu tư trung bình FDI vủa Việt Nam với chiều hướng đi lên haychưa? Cuối bài tôi sẽ đưa ra câu trả lời dự đoán cho câu hỏi này

Trang 11

Theo như một bản báo cáo tổng hợp thống kê về nguồn vốn FDI của Việt Nam ta có bảng sau

Bảng 2 Tổng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào 6 vùng kinh tế của

Việt Nam tích lũy đến hết năm 2013

cả Thủ đô Hà Nội Hai khu vực đứng cuối bảng xếp hạng của thống kê đó là khuvực Trung du và miền núi phía Bắc, sau cùng là khu vực Tây Nguyên.làm mộtphép tính đơn giản chúng ta có thể nhận được một sự so sánh khi thấy rằng tổng

Trang 12

vốn đầu tư FDI vào khu vực đứng đầu là Đông Nam Bộ với khu vực Tây Nguyên

- thu hút được ít nhất FDI của cả nước gấp nhau gần 130 lần Trên đây là những

so sánh trên con số tuyệt đối mang lại, nó cho chúng ta thấy được quy mô, độchênh lệch trong tổng vốn FDI đăng kí vào từng vùng kinh tế, sau đây, tôi đưa ramột biểu đồ với những con số tương đối so sánh cho thấy một cái nhìn dễ dànghơn về độ lệch lớn giữa những vùng kinh tế với nhau qua tỷ lệ đóng góp củachúng, xem xét trong tổng thể cả nước chung Với những số liệu tương đối ấy, cóthể đánh giá được một cách nhanh chóng tỷ trọng đóng góp thu hút FDI ở vùngkinh tế nào là thấp nhất, vùng nào là nhỏ nhất

Hình 1 Cơ cấu tỷ trọng đầu tư FDI vào các vùng kinh tế ở Việt Nam

án là lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được cấp giấy phép trung bìnhtrên một dự án mà một địa phương (tỉnh hay thành phố) nhận được trong 1 năm ,

Ký hiệu: vtb

Với mỗi địa phương, công thức tính:

vtb = tổng vốn đầu tư đăng ký trong năm / Tổng số dự án đăng ký trongnăm

Đơn vị: Triệu Đô la Mỹ/dự án

2.2.1 Nhân tố thị trường

Trang 13

 Dân số mỗi tỉnh: là số dân trung bình thống kê có trong một địa phương (tỉnh hoặc thành phố), xét tại thời điểm khảo sát.

 Ký hiệu: ds

 Đơn vị: nghìn người

Chỉ tiêu này được dự kiến sẽ tác động đến thu hút vốn đầu tư vào mỗi địaphương bởi, theo tôi, dân số mỗi tỉnh là địa diện cho sức cầu của người tiêu dung,nếu như sức cầu ấy lớn cũng có thể thu hút một lượng vốn đầu tư của các nhà đầu

tư lớn, không chỉ vậy, dân số mỗi tỉnh đó cũng đại diện cho lực lượng lao động

có thể cung ứng cho hoạt động lao động sản xuất trên địa bàn sản xuất của địaphương Nếu dân số mỗi tỉnh đông, người ta kỳ vọng một lực lượng lao độnghùng hậu và giả sẳ như vậy thì mức cung lao động sẽ cao, kéo theo đó, giá nhâncông sẽ rẻ tương đối so với những địa phương khác, nhà đầu tư sẽ chỉ phải chi ramột khoản chi phí thuê nhân công lao động dự tính rẻ hơn, tiết kiệm được tổngchi phí và lợi nhuận trong tường hợp ấy thu được chắc chắn sẽ cao hơn Như vậy,theo lập luận trên thì kỳ vọng dấu cho hệ số của tác nhân dân số mỗi tỉnh sẽthuận chiều với biến thiên của vốn đầu tư trung bình trên một dự án, dấu (+).Theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê, tôi tổng hợp và có kết quả thu được như sau:

Hình 2 Biểu đồ mối quan hệ giữa tác nhân dân số tỉnh và vốn trung bình một dự án của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009-2013.

Lưu ý: để biểu diễn rõ được cả 2 tác nhân trên cùng một biểu đồ như ở Hình

2, tôi quy dân số (ds_) với đơn vị: chục nghìn người

Trang 14

Liệu rằng, thực sự tác nhân dân số tỉnh có tác động đáng kể đến lượng vốnđầu tư trên 1 dự án của một địa phương? Nhìn trên biểu đồ cột Hình 2, theo trựcquan chúng ta nhận thấy dường như là có thể có mối quan hệ giữa chúng nhưng

có thể do đột biến xuất hiện nên năm 2013 bị đi xuống nghịch với xu thế của nó

 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng – kỳ vọng chosức phân phối tiêu thụ tiềm năng của thị trường địa phương

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu tiêu dùng dịch vụ theo giá thực tếphân theo địa phương là tổng mức tiêu dùng của mỗi địa phương sử dụng chohoạt động tiêu thụ hàng hóa trên thị trường và doanh thu tiêu dùng các dịch vụ tạithời điểm trước năm xem xét vốn đầu tư trung bình một dự án 1 năm

Ký hiệu: hhdv

Đơn vị: Tỷ đồng

Tác nhân này được sử dụng để xem xét bởi theo đánh giá của tôi, nó biểuhiện cho tiềm năng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của tỉnh (thànhphố) Giả thuyết rằng nếu tổng mức tiêu dùng hàng hóa dịch vụ mà lớn sẽ hứahẹn một thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn, từ đó cũng mang lại sức hấp dẫn choviệc thu hút được nguồn đầu tư cao từ phía các nhà đầu tư Như vậy kỳ vọng dấuvới hệ số biến tổng mức bán lẻ hảng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng là tácđộng thuận với vốn đầu tư trung bình một dự án, dấu (+)

Hình 3: Sự biến động vốn đầu tư trung bình một dự án và tổng mức tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trong 5 năm 2009-2013 của tỉnh Bắc Ninh.

Trang 15

Lưu ý: Để dễ dàng cho sự quan sát biến thiên của hai tác nhân như trongHình 3, tôi đã quy đổi đơn vị của tổng mức tiêu dùng hàng hóa dịch vụ thànhtrăm tỷ đồng.

Qua biểu đồ kết hợp đường và cột ở Hình 3, chúng ta nhận thấy, phải chăngđúng là có mối liên hệ khá cao giữa hai tác nhân này Giai đoạn 4 năm đầu giaiđoạn 2009-2012, sự đồng biến động ấy cũng được thể hiện khá rõ rệt

 Số học sinh trung học phổ thông – kỳ vọng nguồn lao động

Là số học sinh được điều tra thống kê ở tất cả các trường trung học phổthông trên địa bàn địa phương tại thời điểm trước năm xem xét vốn đầu tư trungbình một dự án 1 năm

Ký hiệu: thpt

Đơn vị: học sinh

Số học sinh trung học phổ thông đại diện cho kỳ vọng nguồn lao động tiềmnăng của địa phương Nếu như số học sinh trung học phổ thông lớn, hứa hẹn mộtnguồn lao động có đông đảo cùng với trình độ học vấn cao, sức hút đầu tư vốncủa các nhà đầu tư cũng cao hơn Kỳ vọng dấu của hệ số biến số học sinh trunghọc phổ thông là cùng thuận với biến vốn đầu tư trung bình trên một dự án, mangdấu dương (+)

 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

Lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo đang làm việc trong nền kinh tế

là những người từ 15 tuổi trở lên đã học và tốt nghiệp ở một trường lớp đào tạochuyên môn kỹ thuật của cấp học hoặc trình độ đào tạo tương đương thuộc Hệthống giáo dục quốc dân từ 3 tháng trở lên (có văn bằng hoặc chứng chỉ côngnhận kết quả đào tạo), tại thời điểm năm xem xét vốn đầu tư trung bình một dự

án 1 năm vẫn đang làm việc trong nền kinh tế

Ký hiệu: dt

Đơn vị: %

Nếu trong nền kinh tế mà lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đàotạo cao, tương đương với lực lượng lao động có chất lượng tốt thì địa phương đó

sẽ hứa hẹn là một điểm đầu tư tiềm năng cho sự sử dụng hiệu quả vốn, nhà đầu tư

sẽ thích đầu tư vốn của mình vào địa phương đó hơn Kỳ vọng dấu của hệ số biến

tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạobiến động thuận chiều với vốn đầu tư trung bình trên một dự án, mang dấu dương(+)

Trang 16

 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số địa phương.

Là tỷ lệ người lao động đang làm việc trong nền kinh tế nhưng thỏa mãn từ

15 tuổi trở lên trên tổng số dân có tại địa phương

Ký hiệu: tl

Đơn vị: %

Nhân tố cho thấy lực lượng lao động có thể cung ứng sẵn có tại địa phương

Kỳ vọng dấu cho hệ số đối với biến tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số địa phương cũng mang dấu dương, (+)

Hình 4 Biểu đồ biểu diễn biến động của vtb – tl – dt – THPT giai đoạn

2009-2013 của tỉnh Bắc Ninh

Lưu ý: với việc kết hợp như trên để có thể thấy rõ hơn thực trạng mối quan

hệ giữa các biến, tôi đã chuyển đơn vị trong biểu đồ này của biến thpt thành

nghìn học sinh

Trang 17

Từ biểu đồ kết hợp Hình 4, với cái nhìn trực quan, chúng ta có thể thấy, sự biến động của số học sinh trung học phổ thông, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo và tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lênđang làm việc so với tổng dân số địa phương có vẻ có sự tương đồng tương đối, biến động khá đồng đều tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009-2013.

2.2.2 Nhân tố tích lũy

Với: Số vốn đầu tư FDI tích lũy tính đến thời điểm đầu năm của năm xemxét là lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được cấp giấy phép (lũy kế vốnđầu tư của các dự án còn hiệu quả đến hết ngày 31/12 nằm liền trước năm nghiêncứu) trên một địa phương (tỉnh hay thành phố), tức là nhận đến hết năm liềntrước năm nghiên cứu

Số dự án đầu tư FDI tích lũy vốn của điạ phương tính đến thời điểm đầuđến năm xem xét là số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được cấp giấy phép(lũy kế các dự án còn hiệu quả đến hết ngày 31/12 nằm liền trước năm nghiêncứu) trên một địa phương (tỉnh hay thành phố), tức là nhận đến hết năm liềntrước năm nghiên cứu

 Vốn đầu tư tích lũy trung bình một dự án là lượng vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài FDI được cấp giấy phép (lũy kế các dự án còn hiệu quả đến hết ngày31/12 nằm liền trước năm nghiên cứu) trung bình trên một dự án mà một địaphương (tỉnh hay thành phố), nhận đến hết năm liền trước năm nghiên cứu

Ký hiệu: vtltb

Công thức tính:

vtltb = Tổng số vốn đăng ký tích lũy / Tổng số dự án tích lũy

Đơn vị: triệu đô la Mỹ/dự án

Giả định của tác nhân này đó là nếu địa phương này trong các năm trướcđây đã nhận được đầu tư một cách truyền thống, có thể hiểu là nhận được nhiềunguồn vốn, nhiều dự án và một cách thường xuyên thì các địa phương này sẽ thuhút được nhiều hơn nữa sự quan tâm của các nhà đầu tư bởi các cơ sở hạ tầng,trang thiết bị được đầu tư sẵn từ trước, điện đường trường trạm sẽ có kỳ vọng tốthơn những địa phương không được chú trọng đến trong tầm ngắm của các nhàđầu tư Tuy nhiên một suy nghĩ trái chiều có thể đặt ra vấn đề, tại những địaphương có vốn đầu tư tích lũy trung bình một dự án cao, sẽ có tính cạnh tranhlớn, việc đầu tư vào đó sẽ gây mất hiệu quả của đồng vốn đầu tư Có thể, khi đầu

tư vào đó, sẽ khó thu hút được người tiêu dùng nhanh chóng vì họ đã quen vớisản phẩm cả một doanh nghiệp trước đó đã lâu năm hoạt động tại địa phương,hay như muốn thuê thêm nguồn nhân công thì để thu hút được nguồn nhân cồn

Trang 18

có chất lywongj thì cần chi trả một khoản lương hậu hĩnh, ít nhất phải lớn hơnhoặc bằng so với các doanh nghiệp đầu tư khác Như vậy, là chi phí thuê laođộng đã tăng, tổng chi phí tăng, lợi nhuận giảm, đầu tư nguồn vốn giảm hiệu quả.Tương tự như vậy, đối với việc khó khăn trong thuê mặt bằng hay mua đất để sảnxuất, hay Nhà nước thấy những địa phương đã nhận được vốn đầu tư cao so vớicác địa phương khác rồi, thì Chính phủ sẽ đưa đến các chính sách vĩ mô tác độngđến để giảm tình trạng đầu tư tập trung thành cụm mà không mang lai hiệu quả,như: tăng thuế, hay tại những địa phương khác sẽ có những ưu đãi lớn, khuyếnkhích phân tán nguồn đầu tư FDI đên các khu vực khác,… Bởi vậy, nên theo ýkiến chủ quan của cá nhân tôi thì kỳ vọng dấu hệ số tôi đặt cho tác nhân này cũng

là ngược chiều, dấu âm (-), và xuất hiện giá trị bình phương của vốn tích lũy bìnhquân một dự án, thể hiện tính cận biên giảm dần: vtltb2=(vtltb)^2, với kỳ vọngdấu hệ số là dương (+)

Khảo sát qua biểu đồ biểu diễn về biến động cảu vốn đầu tư trung bình một

dự án và vốn tích lũy đầu tư trung bình một dự án giai đoạn 2009-2013 của TP

Hồ Chí Minh

Hình 5 Vốn đầu tư trung bình một dự án và vốn đầu tư tích lũy trung bình một dự án của TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2009-2013.

Trang 19

Ta thấy trong biểu đồ Hình 5, tại thởi điểm đầu năm 2009 vốn đầu tư tíchlũy trên một dự án trung bình là khoảng 8.65 triệu Đô la Mỹ/dự án, là một con sốcao khá ấn tượng, có lẽ bởi tư tưởng và một số rào cản không chỉ về mặt kinh tế

mà còn về mặt chính trị, các thủ tục hành chính phức tạp về tiếp tục đầu tư nguồnvốn vào TP.Hồ Chí Minh gặp nhiều khó khăn nên trong 2 năm liền liên tiếp, vốnđầu tư đăng ký trung bình trên một dự án bị giảm xuống còn 3.95 triệu Đô la Mỹ/

dự án và 6.28 triệu Đô la Mỹ/dự án, kéo theo đó thì vốn tích lũy trung bình trênmột dự án đầu tư của thành phố giảm mạnh từ 8.65 triệu Đô la Mỹ/dự án cuốinăm 2008, đầu năm 2009, xuống còn 8.05 triệu Đô la Mỹ/dự án cuối năm 2009

và 7.88 triệu Đô la Mỹ/dự án cuối năm 2010 Đến năm 2011, với sự nỗ lực tiếptục phát huy các thế mạnh TP.Hồ Chí Minh đã thu hút về nguồn vốn rất lớn vốnđầu tư trung bình một dự án là 8.76 triệu Đô la Mỹ/dự án lớn hơn cả con số 8.65trung bình tích lũy trước đó đã đạt được vào cuối năm 2008 Với con số đầu tưlớn 8.76 ấy, giúp vốn đầu tư tích lũy trung bình của TP.Hồ Chí Minh sau năm

2011 đã tăng lên từ 7.88 triệu Đô la Mỹ/dự án lên 7.96 triệu Đô la Mỹ/dự án Tuynhiên, năm 2012, vốn đầu tư trung bình một dự án lại giảm xuống thấp hơn rấtnhiều, chỉ còn 3.07 triệu Đô la Mỹ/dự án, và lượng vốn tích lũy trung binh một

dự án lại tiếp tục giảm xuống còn 7.47 triệu Đô la Mỹ/dự án,… Bởi những phântích trên, quan điểm tôi đưa ra, vốn đầu tư trung bình trên một dự án và vốn đầu

tư tích lũy trung bình một dự án có mối quan hệ cận biên giảm dần

2.2.3 Nhân tố cơ sở hạ tầng

Đây là một chỉ tiêu được đánh giá thể hiện về mặt cơ sở vật chất trang thiết

bị hạ tầng của địa phương Giả định rằng, khi xem xét thấy cơ sở vật chất củatỉnh, thành phố tốt sẽ có sức thu hút lớn đối với địa phương, nhận được nguồnvốn lớn từ phía đầu tư nước ngoài

 Khối lượng vận chuyển bằng đường bộ

Khối lượng vận chuyển đường bộ là tổng hàng hóa phải vận chuyển bằngđường bộ, tính từ vị trí này đến vị trí khác Cụ thể ở đây, trong đề tài nghiên cứu,tôi xem xét đến: số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ phân theo địaphương là số lượt người được vận chuyển bằng đường bộ thống kê trên tỉnh,thành phố

Ký hiệu: vc

Đơn vị: triệu lượt người

 Khối lượng luân chuyển bằng đường bộ

Trang 20

Khối lượng luân chuyển đường bộ là tổng số hàng hóa cần vận chuyển nhânvới cự ly.

Cụ thể ở đây, trong đề tài nghiên cứu, tôi xem xét đến: số lượt hành kháchluân chuyển bằng đường bộ theo địa phương là tổng lượt hành khách được vậnchuyển bằng đường bộ thống kê trên tỉnh, thành phố nhân với cự ly đi

Ký hiệu: lc

Đơn vị: triệu lượt người.km

Kỳ vọng dấu đặt ra với 2 hệ số của 2 chỉ tiêu nhân tố cơ sở hạ tầng này làdấu dương (+) Một lý giải dễ hiểu đó là với lượt hành khách vận chuyển bằng

đường bộ lớn và cự ly dài, tương đương với vc và lc là lớn, sẽ đại diện cho chất

lượng đường xá tốt, giao thông đi lại dễ dàng, thuận tiện cho hoạt động vậnchuyển và phân phối của hoạt động sản xuất, kích thích đầu tư lớn hơn

Hình 6 Vốn đầu tư trung bình một dự án cùng khối lượng luân chuyển và vận chuyển đường bộ của Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 5 năm 2009-2013.

Lưu ý: Đơn vị sử dụng của khối lượng vận chuyển bằng đường bộ trongbiểu đồ vẽ trên, tôi chuyển sang trăm triệu lượt người và của khối lượng luânchuyển bằng đường bộ là tỷ lượt người.km

2.2.4 Nhân tố môi trường vĩ mô

 Chỉ tiêu tôi quan tâm đến ở đây đó là địa phương (tỉnh hay thành phố) cóđược xếp vào các vùng kinh tế trọng điểm không? Nếu có thì thuộc vùng kinh tếnào?

 Theo khái niêm kinh tế đưa ra thì tôi tóm tắt, có thể hiểu đơn giản: Vùngkinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ýnghĩa quyết định đến sự phát triển nền kinh tế đất nước

Trang 21

Một số đặc điểm chủ yếu đặc trưng của vùng kinh tế trọng điểm:

 Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫnthu hút các nhà đầu tư

 Chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng GDP quốc gia, hỗ trợ cho các vùngkhác và là một trong những tiền đề tạo ra tốc độ phát triển cho đất nước

 Tạo được khả năng thu hút các ngành nghề công nghiệp và dịch vụmới, như một hạt nhân, từ đó “ươm mầm” nhân rộng, phát triển ra toàn quốc

 Là vùng có phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thểthay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củaquốc gia

 Vùng kinh tế trọng điểm tại Việt Nam:

Năm 2009 cũng là mốc đánh dấu sự thay đổi trong việc phân chia lại cácvùng kinh tế của Chính phủ, có thể thấy rõ trong bảng sau để chúng ta có một cáinhìn tóm lược sơ qua về nhân tố này, nó được đánh giá là một tác nhân cũng đemlại sức ảnh hưởng đến lượng vốn đầu tư trung bình trên một dự án vào địaphương Giả thuyết rằng, nếu tỉnh hay thành phố đó, nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm thì sẽ có nhiều lợi thế nhận được sự ưu đãi về lượng vốn FDI cũngnhư những dự án đầu tư lớn hơn những địa phương không có tên liệt kê trongdanh sách kinh tễ trọng điểm Không chỉ vậy, với những khu vực kinh tế trọngđiểm khác nhau sẽ có những lợi thế sẵn có và những lợi thế tiềm năng khác nhau,được đánh giá cao hay thấp còn tùy thuộc vào ý kiến chủ quan của nhà đầu tư vềngành mà họ muốn theo đuổi trong hoạt động đầu tư của mình Liệu có phù hợpkhông thì đó mới là quyết định cuối cùng được đưa ra từ phía nhà đầu tư

Bảng 3.a Số tỉnh được xếp vào các

vùng kinh tế trọng điểm theo các

Quyết định 145, 146,

148/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:

Bảng 3.b: Số tỉnh được xếp vào các vùng kinh tế trọng điểm từ năm 2009 cho đến

nay:

Ngày đăng: 28/03/2023, 10:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w