1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔ HÌNH KINH tế LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GDP của nước mỹ GIAI đoạn 2000 2018

35 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Kinh Tế Lượng Trong Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến GDP Của Nước Mỹ Giai Đoạn 2000-2018
Tác giả Nguyễn Ngọc Diễm, Trương Thị Mỹ Duyên, Nguyễn Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn Cô Lê Thanh Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 193,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬTMÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GDP CỦA NƯỚC MỸ GIAI ĐOẠN 2000-2018 GVHD: Cô Lê Thanh Hoa Môn học: Kinh tế lượng TP.. Để hiểu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GDP CỦA NƯỚC MỸ GIAI ĐOẠN

2000-2018

GVHD: Cô Lê Thanh Hoa

Môn học: Kinh tế lượng

TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2020

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài:

Mỹ từ lâu được biết đến là một cường quốc với nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần, đóng vai trò quan trọng và gây ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế thế giới

Trải qua cuộc đại suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 với trung tâm khủng hoảng tại

Mỹ đã khiến nền kinh tế nước này lâm vào tình trạng trì trệ đến mức nghiêm trọng Tuy nhiên chỉ sau 5 năm sau, kinh tế Mỹ đã có thể hồi sinh và phát triển ổn định và là một trong số ít các quốc gia phát triển có GDP thực cao hơn mức đạt được trước khi cơn khủng hoảng kinh tế

Hiện nay, Mỹ là nền kinh tế lớn và có năng suất cao nhất thế giới Với số dân chỉ bằng 4,5% dân số thế giới nhưng nước này hiện chiếm đến 1/5 tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu với GDP năm 2019 vào khoảng 21.5 nghìn tỉ Đô-la

Vậy điều gì tạo nên sự tăng trưởng đó ? Để hiểu rõ hơn về sự tăng trưởng Mỹ, chúng em quyết định chọn đề tài: “ Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ở Hoa Kỳ” để nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô là giá trị xuất khẩu, tiết kiệm, tổng đầu tư tư nhân trong nước, chi tiêu chính phủ và chỉ số giá tiêu dùng đến tăng trưởng kinh tế là biến phụ thuộc có thể

đo lường là GDP bình quân đầu người

2 Đề xuất mô hình và dự đoán dấu của các hệ số hồi quy

2.1 Khảo sát sự phụ thuộc của GDP

Nhóm dựa vào các học thuyết kinh tế sau:

X - M: xuất khẩu ròng hay còn gọi là cán cân thương mại

ΔY = IY: mức gia tăng sản lượng ΔY = IK : mức gia tăng vốn đầu tư

I : mức đầu tư thuần K : tổng quy mô vốn của nền kinh tế

Y : tổng sản lượng của nền kinh tế

- Xét nền kinh tế không có sự tham gia của chính phủ: Y=C+I

Y = S + C Suy ra: I = S = s.Y

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 4

S: tiết kiệm s: tỉ lệ tiết kiệm của nền kinh tế

Khi đầu tư sẽ làm lượng vốn sản xuất (K) tăng lên, qua đó làm tăng năng lực sản

xuất của nền kinh tế: I = ΔY = IK

Ta có: ICOR = = = =

Tốc độ tăng trưởng: g t = = Như vậy, để có tăng trưởng kinh tế, các nước phải tiết

kiệm và đầu tư một phần thu nhập của mình

trưởng kinh tế đã được xây dựng bởi nhà kinh tế Richard Rahn (1986)

Dựa vào các mô hình và các học thuyết kinh tế tham khảo, nhóm đưa ra năm yếu tố kinh

tế vĩ mô tiêu biểu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế phân tích là:

Đầu tư tư nhân trong nước (I)

Tỉ lệ tiết kiệm (s)Chi tiêu chính phủ (G)

Giá trị xuất khẩu ròng (NX)Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Trang 5

2.2 Giải thích các biến

NX -9589.775 2085.346 -4.598650 0.0005SAVING -3191.560 1216.407 -2.623760 0.0210CPI -84.59861 1082.641 -0.078141 0.9389

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 6

F-statistic 16.21305 Durbin-Watson stat 1.330452

Prob(F-statistic) 0.000035

Phương trình hồi quy mẫu:

Dấu của các hệ số phù hợp với kỳ vọng ban đầu

3.1 Khoảng tin cậy của các tham số hồi quy với mức ý nghĩa 5%

+ p-value ( p-value ( p-value ( p-value (

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 7

p-value (

Bác bỏ , các hệ số có ý nghĩa thống kê, hay các biến GOV, INV, SAVING, NX

đều có ảnh hưởng đến GDP ở mức ý nghĩa 5%

Null Hypothesis: C(6)=0

Null Hypothesis Summary:

Normalized Restriction (= 0) Value Std Err

Restrictions are linear in coefficients

Xét ở mức ý nghĩa 5%,

+ p-value= 0.9389 > α=0.05

Chấp nhận , biến CPI không không cần thiết trong mô hình ở mức ý nghĩa 5%

3.3: Kiểm định độ phù hợp của mô hình sau khi bỏ biến CPI với mức ý nghĩa 5%

Bảng kết quả eview sau hồi quy.

Trang 8

GOV 7659.682 975.2804 7.853825 0.0000INV 12771.64 2175.452 5.870797 0.0000

NX -9645.090 1890.612 -5.101570 0.0002SAVING -3192.307 1172.398 -2.722886 0.0165R-squared 0.861733 Mean dependent var 48531.37Adjusted R-squared 0.822228 S.D dependent var 7846.302S.E of regression 3308.235 Akaike info criterion 19.26715Sum squared resid 1.53E+08 Schwarz criterion 19.51569Log likelihood -178.0379 Hannan-Quinn criter 19.30921F-statistic 21.81337 Durbin-Watson stat 1.329070Prob(F-statistic) 0.000007

* Thực hiện kiểm định Wald-test bỏ đồng thời các biến GOV, INX, NX, SAVING

Null Hypothesis Summary:

Normalized Restriction (= 0) Value Std Err.C(2) - C(5) 10851.99 1801.257C(3) - C(5) 15963.94 3215.043C(4) - C(5) -6452.783 1067.135

Restrictions are linear in coefficients

Giả thuyết :

+ p-value= 0.000 < 0.05

Bác bỏ , không thể bỏ đồng thời các biến GOV, INX, NX, SAVING trong mô

hình

Xét mô hình ban đầu:

=123+45 +2 3+ +4 5+

Giả sử mô hình đã bỏ sót biến Z và không có thông tin về biến Z, Mô hình mới:

Trang 9

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 10

=123+45+2 3+ +4 +5 6 +

Sử dụng thay cho biến bị nghi ngờ là thiếu trong mô hình Sử dụng kiểm định Ramsey :

Ramsey RESET Test

Equation: UNTITLED

Specification: GDP C GOV INV NX SAVING

Omitted Variables: Powers of fitted values from 2 to 3

Value df ProbabilityF-statistic 0.796673 (2, 12) 0.4733

NX 37304.12 164745.2 0.226435 0.8247SAVING 12158.71 54226.59 0.224221 0.8264FITTED^2 7.77E-05 0.000367 0.211594 0.8360FITTED^3 -3.81E-10 2.59E-09 -0.147208 0.8854R-squared 0.877940 Mean dependent var 48531.37Adjusted R-squared 0.816910 S.D dependent var 7846.302

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 11

S.E of regression 3357.354 Akaike info criterion 19.35300Sum squared resid 1.35E+08 Schwarz criterion 19.70096Log likelihood -176.8535 Hannan-Quinn criter 19.41189F-statistic 14.38540 Durbin-Watson stat 1.572732Prob(F-statistic) 0.000074

Giả thuyết :

Từ bảng kết quả trên, P- value = 0.4733 > � = 0,05

Chấp nhận , mô hình không bỏ sót biến ở mức ý nghĩa 5%

4 Kết luận cho các mô hình:

Tính thích hợp:

Tính phù hợp về mặt lí thuyết: các tham số hồi quy đúng với dự đoán về dấu của các lý

thuyết kinh tế

5 Biến giả định tính:

Theo kết quả khi chạy mô hình, ta thấy p-value của biến GOV là nhỏ nhất ( p-value=0),

vì vậy, để có thể tăng thêm độ chính xác cho mô hình dựa báo, nhóm đưa vào mô hình

một biến định tính về mức chi tiêu GOV tối ưu để GDP tăng trưởng ổn định

Dựa vào lý thuyết đường cong Đường cong Rahn (1986) hàm ý tăng trưởng sẽ đạt tối

đa khi chi tiêu chính phủ là vừa phải và các khảo sát thực tế khác, các nhà kinh tế đồng

ý rằng mức chi tiêu chính phủ tối ưu tối để tăng trưởng kinh tế ổn định dao động trong

khoảng từ 15% đến 25% GDP

Gọi Z : mức chi tiêu GOV tối ưu,

Z = 1 khi GOV nằm trong khoảng (15%-25%)

Z=0 nếu GOV không thuộc khoảng trên

Trang 12

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 13

6 20.4577

Trang 14

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 15

INV 10793.19 1846.334 5.845737 0.0001

NX -8692.692 1533.652 -5.667969 0.0001SAVING -3204.306 930.9166 -3.442097 0.0044MUCCHITIEUGOV

TOIUU 9118.014 3005.188 3.034091 0.0096

R-squared 0.919054 Mean dependent var 48531.37Adjusted R-squared 0.887921 S.D dependent var 7846.302S.E of regression 2626.806 Akaike info criterion 18.83701Sum squared resid 89701449 Schwarz criterion 19.13526Log likelihood -172.9516 Hannan-Quinn criter 18.88749F-statistic 29.52007 Durbin-Watson stat 1.950506Prob(F-statistic) 0.000001

Phương trình hồi quy mới với biến giả:

Ước lượng điểm về mức chênh lệch của GDP của Mỹ khi chi tiêu chính phủ nằm trong

và ngoài khoảng tối ưu trong khi không có tác động từ các yếu tố khác là 9118.014

USD/người

5.1: Khoảng tin cậy của

Coefficient Confidence Intervals

Date: 04/21/20 Time: 21:46

Trang 16

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 17

Mức chênh lệch của GDP khi chi tiêu chính phủ nằm trong khoảng tối ưu và ngoài

khoảng tối ưu ở mức ý nghĩa 5% là (-10659.99; 10774.14)

*Mức ý nghĩa 10%

Mức chênh lệch của GDP khi chi tiêu chính phủ nằm trong khoảng tối ưu và ngoài

khoảng tối ưu ở mức ý nghĩa 10% là (-8779.466; 8893.624)

5.2: Kiểm định giả thuyết ý nghĩa thống kê của biến giả

Giả thuyết:

- Với mức ý nghĩa 5%:

Ta thấy, p -value ()= 0.0096 > 0.05, chấp nhận H0

vì vậy, hệ số không có ý nghĩa hồi quy ở mức ý nghĩa 5% hay Tỷ lệ chi tiêu chính phủ

từ khoảng 15% đến 25% không có tác động thúc đẩy tăng trưởng GDP của Mỹ ổn định

- Với mức ý nghĩa 10%:

Ta thấy, p -value ()= 0.0096 < 0.1, Bác bỏ H0

Vì vậy, hệ số có ý nghĩa hồi quy ở mức ý nghĩa 10% hay Tỷ lệ chi tiêu chính phủ từ

khoảng 15% đến 25% có tác động thúc đẩy tăng trưởng GDP của Mỹ ổn định

Kết luận: biến định tính Z về mức chi tiêu GOV tối ưu có ảnh hưởng không rõ ràng đến

mô hình ban đầu (có ảnh hưởng ở mức ý nghĩa 10% nhưng không có ảnh hưởng đến

GDP ở mức 5%) Do khoảng tối ưu của chi tiêu chính phủ đưa ra ban đầu là giá trị tươngđối với hầu hết các nền kinh tế, đối với nước Mỹ, khoảng tối ưu này có thể được thu hẹp hơn, hơn nữa, việc số lượng mẫu hạn chế có thể là nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch Do vậy không đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết ở khoảng tối ưu cho GOV có tác động đến tăng trưởng GDP ổn định

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 18

6: Mở rộng mô hình hồi quy 6.1 Mô hình log-lin

Thực hiện hồi quy mô hình với biến Y là ln (GDP) để thấy được sự thay đổi về tăng

giảm phần trăm của GDP khi các yếu tố ảnh hưởng thay đổi

Dependent Variable: LOG(GDP)

Method: Least Squares

NX -0.184915 0.039038 -4.736837 0.0003R-squared 0.865294 Mean dependent var 10.77735Adjusted R-squared 0.826807 S.D dependent var 0.164139S.E of regression 0.068309 Akaike info criterion -2.308618Sum squared resid 0.065326 Schwarz criterion -2.060081Log likelihood 26.93187 Hannan-Quinn criter -2.266555

F-statistic 22.48253 Durbin-Watson stat 1.351772Prob(F-statistic) 0.000006

Phương trình hồi quy:

Trang 19

: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu tổng tiết kiệm trong nước tăng (giảm) 1% thì tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người giảm (tăng) 6,1940%

: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu xuất khẩu ròng tăng (giảm) 1% thì tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người giảm (tăng) 18,4915%

Kiểm định độ phù hợp mô hình:

Giả thiết :

+ p-value

Bác bỏ , Vậy hàm hồi quy phù hợp ở mức ý nghĩa 5%

Mô hình ban đầu:

NX -9645.090 1890.612 -5.101570 0.0002SAVING -3192.307 1172.398 -2.722886 0.0165R-squared 0.861733 Mean dependent var 48531.37Adjusted R-squared 0.822228 S.D dependent var 7846.302S.E of regression 3308.235 Akaike info criterion 19.26715Sum squared resid 1.53E+08 Schwarz criterion 19.51569Log likelihood -178.0379 Hannan-Quinn criter 19.30921F-statistic 21.81337 Durbin-Watson stat 1.329070Prob(F-statistic) 0.000007

So sánh với mô hình ban đầu, Ta thấy

Trang 20

nên mô hình log -lin phù hợp hơn mô hình ban đầu.

2 Mô hình lin-log

Đưa lần lượt các biến độc lập GOV, INV, SAVING về dạng log và giữ nguyên biến phụthuộc GDP để xem xét sự thay đổi tuyệt đối của GDP khi các biến độc lập thay đổi phầntrăm

Biến NX: xuất khẩu ròng không lấy dạng log vì trong thực tế các mẫu khảo sát, giá trị

NX -9071.691 1264.380 -7.174811 0.0000LOG(SAVING) -57568.11 14616.96 -3.938447 0.0015R-squared 0.929133

Trang 21

: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu nếu xuất khẩu ròng tăng 1 đơn vị thì tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người giảm 9071.691*0.01= 90.71691 đơn vị

: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu tổng tiết kiệm trong nước tăng 1% thì tổng sảnphẩm quốc nội bình quân đầu người giảm 57568.11*0.01 = 575.6811đơn vị

Kiểm định các hệ số hồi quy với mức ý nghĩa 5%:

+ Giả thiết :

+ p-value ( p-value ( p-value ( p-value ( p-value (

bác bỏ H0, các biến đều có ảnh hưởng đến GDP ở mức ý nghĩa 5%

Kiểm định độ phù hợp mô hình:

Giả thiết :

+ p-value =

Bác bỏ , Vậy hàm hồi quy phù hợp ở mức ý nghĩa 5% So

sánh các trị số AIC, SIC, 2, R2 với mô hình ban đầu, Ta thấy

AIC' < AIC ( 18.59878< 19.26715)

SIC' < SIC (18.84731<19.51569)

2 ', R2' > 2, R2 ( 0.929133 ; 0.908885 > 0.861733; 0.822228) nên mô hình lin - log

phù hợp hơn mô hình ban đầu

Trang 22

AIC 19.26715 -2.308618 18.59878

Theo quá trình phân tích ta ta thấy cả 3 mô hình đều thỏa mãn yêu cầu của mô hình tốt:

Đúng dấu kỳ vọng, các hệ số đều có ý nghĩa hồi quy

Xét theo tiêu chí chọn lựa mô hình, có thể thấy mô hình log-lin là mô hình tốt nhất vì có

hệ số AIC, SIC nhỏ nhất Bên cạnh đó, dữ liệu đang xét theo chuỗi thời gian, và biến phụthuộc là GDP thì mô hình log-lin được sử dụng nhiều hơn mô hình lin-log phù hợp đo độtăng trưởng phần trăm của GDP của Mỹ theo thay đổi của các yếu tố độc lập đang xét

Trong khi đó, hàm lin-log sẽ phù hợp cho sử dụng trong các nghiên cứu về chi phí, chi

tiêu

3 Mô hình log-log

Đưa lần lượt các biến độc lập GOV, INV, SAVING và biến phụ thuộc GDP về dạng log

để xem xét sự thay đổi của GDP khi các biến độc lập thay đổi theo đơn vị phần trăm

Biến NX: xuất khẩu ròng không lấy dạng log vì trong thực tế các mẫu khảo sát, giá trị

này là âm.

Dependent Variable: LOG(GDP)

Method: Least Squares

NX -0.173501 0.025802 -6.724287 0.0000LOG(SAVING) -1.121816 0.298287 -3.760856 0.0021R-squared 0.932561 Mean dependent var 10.77735Adjusted R-squared 0.913293 S.D dependent var 0.164139S.E of regression 0.048332 Akaike info criterion -3.000496Sum squared resid 0.032704 Schwarz criterion -2.751959Log likelihood 33.50471 Hannan-Quinn criter -2.958433

F-statistic 48.39914 Durbin-Watson stat 2.089670Prob(F-statistic) 0.000000

+µi

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 23

Dấu mô hình phù hợp với kỳ vọng ban đầu của mô hình hồi quy mẫu.

+ p-value ( p-value ( p-value ( p-value ( p-value (

bác bỏ H0, các biến đều có ảnh hưởng đến GDP ở mức ý nghĩa 5%

Trang 24

AIC 19.26715 -2.308618 18.59878 -3.000496

Theo quá trình phân tích ta ta thấy cả 3 mô hình đều thỏa mãn yêu cầu của mô hình tốt:

Đúng dấu kỳ vọng, các hệ số đều có ý nghĩa hồi quy

Xét theo tiêu chí chọn lựa mô hình, có thể thấy mô hình log-log là mô hình tốt nhất vì có

hệ số AIC, SIC nhỏ nhất và2 cao nhất

Sử dụng kiểm định Ramsey cho mô hình log-log để kiểm tra bỏ sót biến:

Xét mô hình ban đầu:

lnn=nn 4n1+ 2l n+ 3l n + 4+ 5l n+

Giả sử mô hình đã bỏ sót biến Z và không có thông tin về biến Z, Mô hình mới:

lnn=n 1n +4 2ln n+ 3l n + 4+ 5l n+ 6 +

Sử dụng thay cho biến bị nghi ngờ là thiếu trong mô hình

Ramsey RESET Test

F-statistic 0.001321 (1, 13) 0.9716

Likelihood ratio 0.001930 1 0.9650

F-test summary:

MeanSum of Sq df SquaresTest SSR 3.32E-06 1 3.32E-06Restricted SSR 0.032704 14 0.002336Unrestricted SSR 0.032701 13 0.002515Unrestricted SSR 0.032701 13 0.002515

LR test summary:

Value dfRestricted LogL 33.50471 14

Unrestricted LogL 33.50567 13

Unrestricted Test Equation:

Dependent Variable: LOG(GDP)

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 25

Method: Least Squares

NX -0.303299 3.571669 -0.084918 0.9336LOG(SAVING) -1.958219 23.01682 -0.085078 0.9335FITTED^2 -0.034532 0.950205 -0.036342 0.9716

R-squared 0.932568 Mean dependent var 10.77735Adjusted R-squared 0.906633 S.D dependent var 0.164139S.E of regression 0.050154 Akaike info criterion -2.895334Sum squared resid 0.032701 Schwarz criterion -2.597090

Hannan-QuinnLog likelihood 33.50567criter -2.844859F-statistic 35.95756 Durbin-Watson stat 2.087305Prob(F-statistic) 0.000000

Giả thuyết :

Từ bảng kết quả trên, P- value = 0.9716> � = 0,05

Chấp nhận , mô hình log-log không bỏ sót biến ở mức ý nghĩa 5%

Vậy mô hình log-log là mô hình tối ưu nhất khi thỏa mãn những đặc tính của một

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 02/06/2022, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GDP CỦA NƯỚC MỸ GIAI ĐOẠN - MÔ HÌNH KINH tế LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GDP của nước mỹ GIAI đoạn 2000 2018
MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GDP CỦA NƯỚC MỸ GIAI ĐOẠN (Trang 1)
Dựa vào các mô hình và các học thuyết kinh tế tham khảo, nhóm đưa ra năm yếu tố kinh tế vĩ mô tiêu biểu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế phân tích là: - MÔ HÌNH KINH tế LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GDP của nước mỹ GIAI đoạn 2000 2018
a vào các mô hình và các học thuyết kinh tế tham khảo, nhóm đưa ra năm yếu tố kinh tế vĩ mô tiêu biểu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế phân tích là: (Trang 4)
Từ bảng kết quả trên, P-value= 0.4733 &gt; �= 0,05. Chấp nhận , mô hình không bỏ sót biến ở mức ý nghĩa 5%. - MÔ HÌNH KINH tế LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GDP của nước mỹ GIAI đoạn 2000 2018
b ảng kết quả trên, P-value= 0.4733 &gt; �= 0,05. Chấp nhận , mô hình không bỏ sót biến ở mức ý nghĩa 5% (Trang 12)
Thực hiện hồi quy lại mô hình: - MÔ HÌNH KINH tế LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GDP của nước mỹ GIAI đoạn 2000 2018
h ực hiện hồi quy lại mô hình: (Trang 14)
Kiểm định độ phù hợp mô hình: - MÔ HÌNH KINH tế LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GDP của nước mỹ GIAI đoạn 2000 2018
i ểm định độ phù hợp mô hình: (Trang 22)
Dấu mô hình phù hợp với kỳ vọng ban đầu của mô hình hồi quy mẫu. - MÔ HÌNH KINH tế LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GDP của nước mỹ GIAI đoạn 2000 2018
u mô hình phù hợp với kỳ vọng ban đầu của mô hình hồi quy mẫu (Trang 25)
Theo quá trình phân tích ta ta thấy cả 3 mô hình đều thỏa mãn yêu cầu của mô hình tốt: Đúng dấu kỳ vọng, các hệ số đều có ý nghĩa hồi quy. - MÔ HÌNH KINH tế LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GDP của nước mỹ GIAI đoạn 2000 2018
heo quá trình phân tích ta ta thấy cả 3 mô hình đều thỏa mãn yêu cầu của mô hình tốt: Đúng dấu kỳ vọng, các hệ số đều có ý nghĩa hồi quy (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w