Chương 2 THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG CẢ NƯỚC
2.1. Khái quát vài nét sơ lược về nguồn FDI tại các tỉnh thành 5 năm gần đây
2.2.4. Nhân tố môi trường vĩ mô
Chỉ tiêu tôi quan tâm đến ở đây đó là địa phương (tỉnh hay thành phố) có được xếp vào các vùng kinh tế trọng điểm không? Nếu có thì thuộc vùng kinh tế nào?
Theo khái niêm kinh tế đưa ra thì tôi tóm tắt, có thể hiểu đơn giản: Vùng kinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Một số đặc điểm chủ yếu đặc trưng của vùng kinh tế trọng điểm:
Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư.
Chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng GDP quốc gia, hỗ trợ cho các vùng khác và là một trong những tiền đề tạo ra tốc độ phát triển cho đất nước.
Tạo được khả năng thu hút các ngành nghề công nghiệp và dịch vụ mới, như một hạt nhân, từ đó “ươm mầm” nhân rộng, phát triển ra toàn quốc.
Là vùng có phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Vùng kinh tế trọng điểm tại Việt Nam:
Năm 2009 cũng là mốc đánh dấu sự thay đổi trong việc phân chia lại các vùng kinh tế của Chính phủ, có thể thấy rõ trong bảng sau để chúng ta có một cái nhìn tóm lược sơ qua về nhân tố này, nó được đánh giá là một tác nhân cũng đem lại sức ảnh hưởng đến lượng vốn đầu tư trung bình trên một dự án vào địa phương. Giả thuyết rằng, nếu tỉnh hay thành phố đó, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm thì sẽ có nhiều lợi thế nhận được sự ưu đãi về lượng vốn FDI cũng như những dự án đầu tư lớn hơn những địa phương không có tên liệt kê trong danh sách kinh tễ trọng điểm. Không chỉ vậy, với những khu vực kinh tế trọng điểm khác nhau sẽ có những lợi thế sẵn có và những lợi thế tiềm năng khác nhau, được đánh giá cao hay thấp còn tùy thuộc vào ý kiến chủ quan của nhà đầu tư về ngành mà họ muốn theo đuổi trong hoạt động đầu tư của mình. Liệu có phù hợp không thì đó mới là quyết định cuối cùng được đưa ra từ phía nhà đầu tư.
Bảng 3.a. Số tỉnh được xếp vào các vùng kinh tế trọng điểm theo các Quyết định 145, 146, 148/2004/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ:
Bảng 3.b: Số tỉnh được xếp vào các vùng kinh tế trọng điểm từ năm 2009 cho đến
nay:
I_ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
1 Hà Nội
2 Hưng Yên
3 Hải Phòng
4 Quảng Ninh
5 Hải Dương
6 Hà Tây
7 Bắc Ninh
8 Vĩnh Phúc
II_ Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ
1 Thừa Thiên -Huế
2 Đà Nẵng
3 Quảng Nam
4 Quảng Ngãi
5 Bình Định
III_ Vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ
1 TP.Hồ Chí Minh 2 Bình Dương 3 Bà Rịa – Vũng
Tàu
4 Đồng Nai
5 Tây Ninh
6 Bình Phước
7 Long An
Tổng số: 20
Xếp hạng của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI I_ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
1 Hà Nội
2 Hưng Yên
3 Hải Phòng
4 Quảng Ninh
5 Hải Dương
6 Bắc Ninh
7 Vĩnh Phúc
II_ Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ
1 Thừa Thiên - Huế
2 Đà Nẵng
3 Quảng Nam
4 Quảng Ngãi
5 Bình Định
III_ Vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ
1 TP.Hồ Chí Minh
2 Bình Dương
3 Bà Rịa – Vũng Tàu
4 Đồng Nai
5 Tây Ninh
6 Bình Phước
7 Long An
8 Tiền Giang
IV_ Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐB.
Sông Cửu Long
1 TP. Cần Thơ
2 An Giang
3 Kiên Giang
4 Cà Mau
Tổng số: 24
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh có thể được hiểu dễ dàng đó là:
PCI là từ viết tắt của cụm từ Tiếng anh “Provincial Competitiveness Index”, nó là chỉ số đánh giá và xếp hạng chất lượng thực tế của điều hành kinh tế tại chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường chính sách thuận lợi ở mức độ như thế nào thông qua “tiếng nói” của doanh nghiệp đang hoạt động tại địa phương.
Tới thời điểm năm 2009, chỉ số PCI đánh giá bao gồm 10 chỉ số thành phần:
Chi phí gia nhập thị trường.
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh.
Thiết chế pháp lý và kết cấu hạ tầng.
Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh.
Tính minh bạch và trách nhiệm.
Chi phí thời gian và việc thực hiện các quy định của Nhà nước.
Tiếp cận đất đai.
Cạnh tranh bình đẳng.
Đào tạo lao động.
Chi phí không chính thức.
Trong từng chỉ số thành phần này cũng lại có các chỉ số cụ thể để thu thập số liệu và so sánh, đánh giá giữa các tỉnh, thành phố trên toàn quốc với nhau.
Chỉ số PCI là số điểm trên thang điểm 100, được thực hiện qua điều tra đối với các doanh nghiệp dân doanh, nhằm mục đích tìm hiểu những đánh giá của doanh nghiệp về môi trường kinh doanh ở địa phương hiện đang thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất, đồng thời, kết hợp so sánh với dữ liệu đã qua điều tra thu thập được từ các nguồn chính thức về của điều kiện địa phương. Một điều đặc biệt chú ý rằng: chỉ số PCI chỉ có tác dụng đo lường chất lượng điều hành chứ không đánh giá được mức độ phát triển của một địa phương.
Bảng 4. Top 10 các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về điểm sô PCI giai đoạn 5 năm 2009- 2013
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Đà Nẵng Đà Nẵng Đà Nẵng Lào Cai Đồng Tháp
Bình Dương Bình Dương Lào Cai Bắc Ninh An Giang
Vĩnh Phúc Laò Cai Đồng Tháp Long An Lào Cai
Vĩnh Long Đồng Tháp Trà Vinh Đồng Tháp Bình Định
Đồng Tháp Vĩnh Long Bình Dương Đà Nẵng Vĩnh Long
Long An Vĩnh Phúc Bắc Ninh Bà Rịa – Vũng Kiên Giang
Tàu
Bến Tre Bình Định Quảng NInh Hà Tĩnh Bạc Liêu
TLào Cai Bà Rịa – Vũng Tàu
Hậu Giang Bình Phước Trà Vinh
An Giang Tiền Giang Vĩnh Long Đồng Nai Đồng Nai
Thừa Thiên – Huế
Bắc Ninh Bến Tre Bạc Liêu Bắc Ninh
(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)
Một số tỉnh, thành phố liên tục duy trì vị trí trong top 10 dẫn đầu về điểm số PCI với chất lượng điều hành được các doanh nghiệp đánh giá cao trong giai đoạn 2009-2013 có thể kể đến như: Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Tháp, Lào Cai, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Vĩnh Long, Long An, Bến Tre, An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Trà Vinh, Đồng Nai, Bình Định,… Giả định đưa ra rằng, với chất lượng điều hành tốt được bình chọn, tại những tỉnh, thành phố nhận được sự đánh giá cao về điểm số PCI sẽ thu hút được vốn đầu tử từ nước ngoài lớn, nên kỳ vọng dấu hệ số của tác nhân xếp hạng chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh PCI (ký hiệu là pci) mang dấu dương (-). Càng cao thể hiện sự đánh giá về tình hình chất lượng điều hành càng bị gairm sút.
Trên đây, tôi đã trình bày những tác nhân dự định sẽ được đưa vào trong mô hình xem xét tác động của một số nhân tố đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các tỉnh, thành phố giai đoạn 2009-2013 sẽ được trình bày chi tiết trong Chương 3. Để dễ dàng hình dung mô hình biến, tôi đưa ra bảng tóm tắt các tác nhân cùng với ký hiệu trong mô hình và các kỳ vọng cho dấu của các hệ số biến sử dụng xem xét trong mô hình:
Tên biến Ký hiệu trong mô
hình
Kỳ vọng dầu thu được Biến phụ
thuộc
Vốn đầu tư trung bình một dự án vtb Biến giải
thích
1 Dân số tỉnh ds +
2 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
hhdv +
3 Số học sinh THPT thpt +
4 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên dt +
đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo.
5 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số địa phương
tl +
6 Vốn đầu tư tích lũy trung bình một dự án
vtltb -
7 Bình phương vốn đầu tư tích lũy trung bình một dự án
vtltb2
+ 8 Khối lượng vận chuyển bằng
đường bộ
vc +
9 Khối lượng luân chuyển bằng đường bộ
lc +
10 Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI
pci -
Biến giả -Vùng kinh tế trọng điểm
Không được xếp vào vùng kinh tế
trọng điểm Vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ
bb=1 +
Vùng kinh tế trọng điểm
Trung Bộ
tb=1 +
Vùng kinh tế trọng điểm Nam
Bộ
nb=1 +
Vùng kinh tế trọng điểm vùng
ĐB. Sông Cửu Long
scl=1 +
Đối với biến giả cùng kinh tế trọng điểm, tôi đặt đã ngầm chia ra làm 5 trường hợp, nếu địa phương đó thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thì sẽ có:
bb=1, tb=0, nb=0, scl=0. Nếu địa phương đó thuộc vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ thì sẽ có: bb=0, tb=1, nb=0, scl=0. Nếu địa phương thuộc vùng kinh tế
trọng điểm Nam Bộ thì: bb=0, tb=0, nb=1, scl=0. Nếu địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long: bb=0, tb=0, nb=0, scl=1. Trường hợp còn lại sẽ là đối với các địa phương không nằm trong danh sách vùng kinh tế trọng điểm, khi đó, với bb = tb = nb = scl = 0, được coi là phạm trù cơ sở.
Với việc dự đoán về dấu hệ số của các tác nhân biến sẽ được đưa vào mô hình kinh tế như trên, tôi sẽ kiểm chứng kết quả qua xem xét mô hình thực tế thu được từ số liệu trong phần phân tích Chương 3 tiếp theo sau đây.